Đặt vấn đề. Chương này nói về lý do chọn dé tài, mục đích, ý nghĩa của đề tài, phạm vi và cau trúc đề tài. - Chương 2: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu + Cơ sở lí luận: các khái niệm nước sạch, nước ô nhiễm, nguyên nhân gây ô nhiễm nước, hậu quả của việc sử dụng nước không đảm bảo chất lượng. + Phương pháp nghiên cứu: nêu những phương pháp đã sử dung khi thực hiện đề tài.
- Chương 3: Tổng quan. Nêu khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã. - Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Nêu và đánh giá hiện trạng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh nguồn nước.
Đưa ra một số giải pháp đảm bảo nước sinh hoạt cho người dân. - Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Rút ra một số kết quả của việc nghiên cứu và đưa ra một sô kiên nghị. G2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Các khái niệm Khai niêm nước sạch. Nước được coi là sạch khi nó thỏa mãn các điêu kiện sau: -Không màu, không mùi, không vị. -Không có vẫn đục. -Không có vi trùng và các chất gây bệnh.
Ngoài ra còn phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng nước do Bộ Y tế ban hành. Nước tương đôi sạch. Bao gồm nước giếng, nước mưa. nước ao, hỗ, được bảo vệ không bị ô nhiễm (có nắp đậy, có bờ che chắn) nước này dùng tăm rửa, phải có lắng lọc, sát trùng và dun sôi mới dùng cho ăn uống.
Khái niệm về ô nhiễm nước. Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước, cỏ hại cho hoạt động sống bình thường của vi sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều hoá chất lạ vượt quá ngưỡng chịu đựng của vi sinh vật cũng như con người. Ngoài ra yêu cầu về độ sạch của nước tuỳ theo mụch đích sử dụng nước. Có nhiều loại ô nhiễm nước như: - Ô nhiễm chất hữu cơ: khi chất hữu cơ có nhiều trong nước chúng sẽ bị oxy hoá và tạo ra nhu cầu oxy.
_~ Ô nhiễm do độc chất: ô nhiễm các chất kim loại nặng như chì, thuỷ ngân, nhôm v. - Ô nhiễm thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ nấm. - Ô nhiễm vi sinh vật: nước mặt ô nhiễm nghiêm trọng về sinh vật. Nguyên nhân ô nhiễm nước Có 2 nguyên nhân ô nhiễm chính: tự nhhiên và nhân tạo - Tự nhiên: mưa, tuyết tan, nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố, khu công nghiệp kéo theo các chất bản xuống sông, hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động phát triển của sinh vật ~ Nhân tao: nước thải từ nhà, trường học, khu dân cư, công sở, khu công nghiệp, nhà máy tiểu thủ công nghiệp + Nguồn nước tử nhà: nước thải, nước tiêu tắm, giặt, rửa, + Nguồn chất thải từ các nhà máy: chất hữu cơ, sunfua, chì, thuỷ ngân, các nguyên tố gây hại khác: khai thác dầu mỏ, chất phóng xạ từ nhà máy hạt nhân.
+ Chất thải từ nông nghiệp: các loại phân hoá học: Nitrat, Phôtphat, thuốc trừ sâu, thuốc phòng trừ dịch hại cũng thâm nhập vào thuỷ vực bằng nhiều con đường: rửa trôi bề mặt đất nông nghiệp, do gió thổi khi đang phun thuốc, những hạt bụi trong không khí có thuốc trừ sâu và lắng đọng xuống, do phun thuốc diệt muỗi ở những vùng đắt nước và trũng. Sự hình thành, nguyên nhân gây ô nhiễm nước mưa Quá trình tạo ra nước mưa: nước từ các sông ngòi, đại dương, suối do quá trình tăng nhiệt độ tạo ra sự bốc hơi nước trên bề mặt bay lên cao gặp nhiệt độ thích hợp thành mây, làm thành mưa rơi xuống mặt đất. Trong quá trình rơi xuống những hạt mưa đem theo những hoá chất. lơ lửng trong bầu trời.
Nguyên nhân gây ô nhiễm nước mưa: + Gió cuốn bề mặt thiên nhiên các hạt nước có muối (những vùng gần biển, vùng biển) + Một số sản phẩm của núi lửa bay trong tầng không khí, các tia lửa điện của sắm sét kết hợp với Nito và Oxi thành NO¿, NO; + Các chất thải công nghiệp có thể bay ra làm ô nhiễm không khí, các chất bụi phóng xạ, sự cố các nhà máy điện nguyên tử. + Nước mưa cũng bị ô nhiễm trong quá trình thu gom dễ tiếp xúc với bề mặt máng, ông dẫn bởi bụi ban, lá cây mục, phân chim chóc. Các phương tiện ca dự trữ nước mưa bị bẩn, không có nắp đậy hoặc đưới tác dụng của ánh nắng sẽ sinh rêu trong nước và thành bể chứa, nước dé bị nhiễm ban trở thành môi trường. thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn.
Sự ton tại, thành phần nước ngầm Nước ngầm ở Việt Nam có trữ lượng phong phú và khá tốt về chất lượng. Nước ngầm tổn tại trong các khe/lỗ héng của đất đá được tạo thành trong giai đoạn tram tích đất đá hoặc ngắm xuống từ các luồng nước mặt, nước mưa. Nước ngâm có thé tồn tại cách mặt đất vài mét hoặc vài trăm mét. Có nhiều nơi nước ngầm có chất lượng nước tốt lộ ra ngoài tạo thành các nguồn nước thiên nhiên quý giá.
Thành phần nước ngầm: thường có khoáng cao, nhiều khi chứa các chất khí hoà tan, có nhiều sắt, mangan, hàm lượng sắt cao dao động từ một vài ngàn mg/lít đến "hàng chục ngàn mg/lit. Nước mặt Nguồn gốc nước mặt: nước mặt là dòng chảy của nước mưa, nước chảy ra từ mạch lộ v.v được tập trung lại tích đọng lại thành dòng, tích đọng ở các ao hồ, đầm vốn có hoặc các đập nước. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt: về cơ bản thì nguồn nước mặt là nguồn nước bị ô nhiễm vì trong quá trình di chuyển từ noi này đến nơi khác nó cuốn theo nhiều chất ban: lá cây thối mục, đất bờ bị xói mòn, cây cỏ, xác súc vật, nước thải sinh hoạt, thậm chí có cả nước thải công nghiệp. Chất lượng nước sinh hoạt và sức khoẻ con người Việc cung cấp nước an toàn, đủ và sạch, phối hợp với vệ sinh hợp lý là những nhu cầu cơ ban, là những yếu tố thiết thực cho việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
Chúng có thể đóng góp vào việc giảm nhiều bệnh liên quan đến đường tiêu hóa đối với các cụm dân cư sống ở vùng nông thôn và các vùng ngoại thị. Các dịch bệnh do 6 nhiễm môi trường nước có thể phát triển và lây lan theo các đường sau đây: e Nước bẩn => uống => vào cơ thé => các bệnh đường ruột e Nước ban => tắm rửa => các bệnh ngoài da và bệnh phụ khoa. © Nước la => nước đá => uống => đau bụng => tả ly e Rau sống => rửa nước lã => ăn vào cơ thé => bệnh đường ruột, giun sán 2. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước Dé đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước, người ta dùng các thông số sau: - Các thông số vật lý: nhiệt độ, màu, mùi, vị, độ dẫn điện, độ phóng sạ.
- Các thông số hoá học: độ pH, hàm lượng chất lơ lửng, các chỉ số BOD, COD, oxy hoà tan, dầu, mỡ, Clorua, Sunphat, Amol, Nitrit, Nitrat, Photphat, các nguyên tế vi lượng, kim loại nặng, thuốc trừ sâu, các chất tay rửa và nhiều chất độc hại - Các thông số sinh học: Coliforms, Faecal, Streptococus, tong số vi khuẩn hiéu khi. Dưới đây là một vài tiêu chuẩn chất lượng môi trường nước cho phép ở Việt Nam Bảng 1. Tiêu Chuẩn Chất Lượng Môi Trường Nước Cho Phép ở Việt Nam STT Chỉ tiêu DVT Gia trị giới han 1 pH ˆ 6,5 — 8,5 2 Độ cứng tổng cộng mg/l < 300 3 Cl mg/l] < 250 4 NO, mg <3,0 5 NO; mg/l < 50,0 6 $0,” : mgi < 250 7 NH,” mg/l = 15 8 Sắt tổng cộng mg/l < 0,5 9 Hàm lượng chi (Pb) mg/l 0,01 10 Hàm lượng thuỷ ngân (Hg) mg/F 0,001 Id Ham lượng Asen (As) mgi 0,01 12 Esherchia coli ml 0/100 13 Coliforms. ml 2,2/100 Nguồn: TTNSH & VSMTNT TPHCM 2.
Tình hình cấp nước trong khu vực các điểm dân cư Trong khu vực các điểm dân cư, nhu cầu sử dụng nước rất đa dạng: nước phục vụ sinh hoạt, nước tưới cây, nước rửa chuồng trại, chăn nuôi. Ngoài ra nước còn phục vụ yêu cầu của các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp. Nguồn nước sử dụng ở đây cũng rất đa dạng: nước mưa, nước mặt (sông, ao, hồ.) nước mạch nông (giếng đào) nước mạch sâu (giếng khoan) những vùng gần đô thị còn có thể sử dụng hệ thống cấp nước thành phố. Cho tới nay nhìn chung ở nông thôn nước ta, trừ những khu vực có điều kiện sử dụng hệ thống cấp nước thành phố (thường là các khu vực ngoại ô của các thành phố lớn và vừa) và một số lượng rất ít các điểm dan cư có sự hỗ trợ về khoa học kỹ thuật dé tiến hành xử lý nước sinh hoạt, hầu hết các điểm dân cư chưa xây dựng được hệ thống lọc và khử trùng cho nước sinh hoạt.
Hình thức cấp nước ở nông thôn cũng tùy điều kiện cu thé dé xác định. Có thể dùng hình thức cấp nước độc lập cho từng hộ: mỗi hộ có giếng nước, néu nguồn nước có nhiễu sắt, phèn. thi cần có hệ thống lọc. Nếu điều kiện cho phép có thể xây dựng giếng khoan UNICEF, mỗi giếng khoan có thể phục vụ yêu cầu sinh hoạt cho khoảng 100 đến 150 người (tương đương với 20-30 hộ dân cư).
Lượng nước dùng ở nông thôn chủ yếu phục vụ cho như cầu ăn, uống, tắm, giặt và chăn nuôi. Nhu cầu đó biến động khác nhau theo mùa. Nhu Cầu Dùng Nước ở Nông Thôn Lượng nước dùng (líưngười/ngày) Mục dich dùng Mùa đông Mùa hè nước An uéng 10-15 15 +20 Tắm, giặt 40 — 50 50 — 70 Chan nuôi 70 — 100 90 - 120 Nguôn: Đỗ Đức Viêm, 1997 2. Phương pháp và công cụ nghiên cứu 2.
Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu tại bàn. Thu thập thông tin thứ cấp từ uy ban nhân dân xã Hiệp Phước, Trung Tâm Y Tế huyện Nhà Bè, Trạm cấp nước xã Hiệp Phước, Trung Tâm Nước Sinh Hoạt và Vệ Sinh Môi Trường Nông Thôn TPHCM, phòng thống kê huyện Nhà Bè. Nghiên cứu điền đã. Thu thập thông tin sơ cấp, phương pháp quan sát, điều tra phỏng vấn 70 hộ dân.
Các hộ được chọn phỏng van là ngẫu nhiên phân tầng bao gồm: hộ được tiếp cận với nguồn nước giếng công nghiệp, hộ sử dụng nước giếng tr nhân, hộ sử dụng nước máy đổi từ xe bồn và hộ không tiếp cận được với nguồn nước. Dựa trên số liệu đã thu thập dùmg phần mềm Excel để phân tích.