Mở Đầu 90 100 80 60 cents/lb. 25 40 20 0 sợi thủy tinh sợi tự nhiên Hình 1.1: So sánh giá của sợi thủy tinh và sợi thiên nhiên Sợi tự nhiên là sự lựa chọn kinh tế cho các nước có nền kinh tế phát triển bởi sợi tự nhiên là nguồn nguyên liệu sẳn có. Sự kết hợp giữa loại sợi thiên nhiên như sợi cây gai dầu, cây lanh, cây thừa sợi, cây dứa, sợi sisal với nền nhựa có thể tạo ra loại composite mang tính cạnh tranh cao so với loai composite sợi tổng hợp. Ở Việt Nam, việc sử dụng cây dứa dại chế tạo composite sẽ có thực tiễn to lớn.
Bởi điều kiện thiên nhiên rất phù hợp để trồng cây dứa dại theo quy mô công nghiệp. Thêm vào đó, sợi sisal là loại sợi có cơ tính tốt lại tương thích với nhiều loại nhựa cho composite có cơ tính cao Với mục đích nghiên cứu và tổng hợp loại vật liệu composite nền nhựa kết hợp với sợi thiên nhiên có cơ tính đáp ứng tốt cho những ứng dụng thường ngày như vật liệu thay thế cho ván ép truyền thống, sàn gỗ, vật liêu sử dụng trong lĩnh vực xây dựng dân dụng. Luận văn tập trung nghiên cứu cơ lí tính, khả năng kháng nước của vật liệu composite nền nhựa Urea-formaldehyde (UF) và sợi sisal. Cụ thể là nghiên cứu quy trình tổng hợp nhựa UF có hàm lượng rắn cao, có khả năng tan hay nhũ tương trong nước, độ nhớt thích hợp cho quá trình gia công.
Bên cạnh đó, luận văn chú trọng khảo sát sự ảnh hưởng của hàm lượng nhựa sợi, loại sợi chưa xử lí và đã qua xử lí kiềm đến cơ tính của vật liêu.TS NGUYỄN ĐẮC THÀNH trang 3 Luận Văn Tốt Nghiệp Chương 2: Tổng Quan Về Composite CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU COMPOSITE [3],[10] 2. Khái niệm: Vật liệu composite là loại vật liệu được tổ hợp ít nhất từ hai loại vật liệu khác nhau và phải có sự tương tác chặt chẽ giữa các thành phần với nhau. Vật liệu tạo thành phải có tính năng vượt trội hơn các thành phần hợp thành. Thành phần và cấu tạo: Nhìn chung, mỗi vật liệu composite gồm một hay nhiều pha gián đoạn được phân bố trong một pha liên tục duy nhất.
Pha liên tục gọi là vật liệu nền (matrice), thường làm nhiệm vụ liên kết các pha gián đoạn lại. Pha gián đoạn được gọi là cốt hay vật liệu tăng cường (renfot) được trộn vào pha nền làm tăng cơ tính, tính kết dính, chống mòn, chống xước. Pha nền: Nền nhựa: Nhựa nhiệt rắn: Các loại nhựa thường dùng là: Nhựa polyeste và nhóm nhựa cô đặc như: nhựa phenol, nhựa furan, nhựa amin, nhựa epoxy. Nhựa nhiệt dẻo: Nền của vật liệu là nhựa nhiệt dẻo như: PVC, nhựa polyetylen, nhựa polypropylen, nhựa polyamit,.
Nền kim loại: Vật liệu composite nền kim loại có modun đàn hồi rất cao có thể lên tới 110 GPa. Do đó đòi hỏi chất gia cường cũng có modun cao. Các kim loại được sử dụng nhiều là: nhôm, niken, đồng. Nền carbon GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐẮC THÀNH trang 4 Luận Văn Tốt Nghiệp Chương 2: Tổng Quan Về Composite 2.
Pha cốt: Nhóm sợi khoáng chất: Sợi thủy tinh, sợi cacbon, sợi gốm; nhóm sợi tổng hợp ổn định nhiệt: sợi Kermel, sợi Nomex, sợi Kynol, sợi Apyeil. Sợi có nguồn gốc tự nhiên: Sợi gốc thực vật (gỗ, xenlulô): giấy, sợi đay, sợi gai, sợi dứa, sơ dừa. Sợi nhựa tổng hợp: Sợi polyeste (tergal, dacron, térylène, .; sợi kim loại: thép, đồng, nhôm,. Phân loại vật liệu composite: Vật liệu composite được phân loại theo hình dạng và bản chất của các vật liệu thành phần.
Phân loại theo hình dạng: Vật liệu composite cốt sợi: Sợi gia cường ở dạng liên tục hay gián đoạn: cắt ngắn. ta có thể tạo vật liệu có cơ lý tính khác nhau, khi chú ý tới bản chất của vật liệu thành phần , tỷ lệ của loại vật liệu tham gia và phương của sợi. Các thông số đặc trưng của sợi gia cường : Độ dài của sợi Số sợi se thành chỉ Độ bền của sợi: kéo, biến dạng, modul. Số vòng xoắn /m Độ mảnh của chỉ: T=g/km GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐẮC THÀNH trang 5 Luận Văn Tốt Nghiệp Chương 2: Tổng Quan Về Composite Đường kính sợi: T d 0,375 Vật liệu composite cốt hạt: Vật liệu composite cốt hạt thường được sử dụng để cải thiện một số tính chất cơ tính của vật liệu hoặc vật liệu nền như tăng độ cứng, tăng khả năng chịu nhiệt chịu mài mòn, giảm độ co ngót… Cũng có khi hạt được sử dụng để làm giảm giá thành sản phẩm.
Việc lựa chọn phương án phụ thuộc vào cơ-lý tính mà ta muốn bởi gia cường bằng dạng hạt thì tính chất cơ lý yếu hơn so với dạng sợi. Phân loại theo bản chất vật liệu: Composite nền hữu cơ: Kết hợp với vật liệu cốt có dạng: Sợi hữu cơ: polyamit, kevlar… Sợi khoáng: thủy tinh carbon… Sợi kim loại: bo, nhôm… Composite nên kim loại: Kết hợp với vật liệu cốt dạng: Sợi kim loại: Bo… Sợi khoáng: carbon, SiC… Composite nền khoáng: Kết hợp với vật liệu có dạng: Sợi kim loại: Bo Hạt kim loại: chất gốm kim loại Hạt gốm: cacbua nito 2. Composite nền nhựa và cốt sợi: So với các loại nhựa nhiệt dẻo thì nhựa nhiệt rắn được ứng dụng nhiều hơn trong sản xuất vật liệu composite. Đó là do nhựa nhiệt rắn liên kết tốt với các loại vật liệu gia cường phổ biên nhưa sợi thủy tinh, sợi aramid, gỗ, các loại sợi thiên nhiên.
Các loại nhựa GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐẮC THÀNH trang 6 Luận Văn Tốt Nghiệp Chương 2: Tổng Quan Về Composite nhiệt rắn phổ biến như polyester, họ nhựa epoxy, nhựa vynilester… các loại nhựa này kết hợp đực với nhiều loại vật liệu gia cường và tạo nên compsite có cơ tính tốt. Cơ tính của vật liệu compsite phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó lực liên kết nhựa sợi, sự đình hứng của sợi là những yếu tố quan trọng. Lý thuyết về kết dính giữa nền và sợi: Khi có ngoại lực tác dụng lên vật liệu, cốt là những điểm chịu ứng suất tập trung do mạng nhựa truyền sang. Phân tích các liên kết dựa trên cơ sở kết dính ta nhận thấy giữa bề mặt nhựa và sợi có các liên kết sau: Liên kết vật lý: Liên kết nhờ hấp phụ và thấm ướt: Bề mặt sợi luôn tồn tại các mao quản rỗng, số lượng và kích thước mao quản vào bản chất và cách chế tạo sợi.
Nhựa ở dạng lỏng thấm ướt qua bề mặt của sợi bằng lực vật lý ứng với một năng lượng liên kết bề mặt. Sự thấm ướt càng tốt khi sức cản giữa hai bề mặt càng bé, ẩm và tạp chất là yếu tố sẽ làm giảm sự thấm ướt. Nhựa sau khi thấm ướt bề mặt sẽ được hấp phụ vào các mao quản nhờ lục hấp phụ. Liên kết nhờ lục tĩnh điện Bề mặt sợ luôn tích điện dương hay âm tùy thuộc vào thành phần và cách xử lý bề mặt.
nhựa nền cũng luôn có độ phân cực nhất định vì vậy mà dẫn mà dẫn đến sự tương tác tĩnh điện giữa sợi và nhựa thông qua việc tạo thành lớp điện tích kép trên bề mặt vật liệu này. Liên kết cơ học Liên kết nhờ lưc cơ học do bề mặt sợi và nhựa có độ gồ ghề. Tuy nhiên liên kết loại này rất yếu, yếu hơn rất nhiều so với liên kết hóa học. Liên kết hóa học: GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐẮC THÀNH trang 7 Luận Văn Tốt Nghiệp Chương 2: Tổng Quan Về Composite Cơ chế liên kết hóa học cho rằng lực liên kết hóa học có thể hình thành xuyên qua giao diện.
liên kết hóa học rất mạnh và có sự đóng góp đáng kể vào việc kết dính. Đây là loại liên kết có độ bền cao nhất phụ thuộc vào loại số lượng liên kết. Sự định hướng của cốt sợi: Sợi thường lớn gấp nhiều lần so với đường kính, do đó tỷ số giữa chiều dài và đường kính được gọi là tỷ số hướng rất lớn. Dạng sợi liên tục có tỷ số hướng dài trong khi đó dạng sợi không liên tục có tỷ số hướng ngắn.
Sợi liên tục thì thường định hướng còn dạng sợi không liên tục thì vô định hướng. Dạng sợi liên tục gồm có: dạng đơn hướng, dạng dệt , dạng quấn. Dạng sợi không liên tục như dạng sợi băm nhỏ, dạng mat. Đối với dạng sợi đơn hướng thì độ bền của vật liệu theo chiều vuông góc với trục cốt rất nhỏ.
Vì vậy,dạng sợi này thường được tạo dạng tấm đơn rồi xếp theo hướng khác nhau để đạt cơ lí tính đều mọi hướng, Dạng sợi có độ bền cao vì có đường kính nhỏ, ít khuyết tật bề mặt.1: Sự định hướng của sợi GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐẮC THÀNH trang 8 Luận Văn Tốt Nghiệp Chương 2: Tổng Quan Về Composite 2. Công nghệ chế tạo vật liệu composite polymer: Công nghệ chế tạo vật liệu composite rất phong phú và đa dạng. Tùy thuộc vào yêu cầu, tính chất của sản phẩm mà có thể thay đổi phù hợp. Gia công ở áp suất thường: Gia công bằng tay (hand lay up): Dùng cọ hay con lăn quét nhựa lên bề mặt khuôn đã được chống dính, đạt sợi lên rồi quét nhựa, sau đó dùng con lăn đuổi bọt khí và nén chặt liên tục như vậy cho đến khi đạt bề dày yêu cầu.2: Phương pháp handlay up Cuộn sợi (filament winding): Cốt sợi được kéo qua bể chứa nhựa cho thấm nhựa trước, sau đó được cuộn phủ lên bề mặt khuôn.
Phương pháp này dùng để sản xuất ống và thùng chứa… Có hai phương pháp cuộn: cuộn khô và cuộn ướt. o Cuộn khô: quấn lên trục khuôn bán thành phẩm tức là quá trình tẩm nhựa lên sợi đã được thức hiện trước đó rồi.3: Phương pháp cuốn GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐẮC THÀNH trang 9 Luận Văn Tốt Nghiệp Chương 2: Tổng Quan Về Composite o Cuộn ướt:quá trình tẩm nhựa lên sợi được diễn ra đồng thời với quá trình quấn lên khuôn. Tức là sợi thô sau khi qua bể nó được quấn lên trục ngay. Ly tâm: Xếp sợi đã tẩm vào khuôn tròn sau đó quay để dùng lực ly tâm ép chặt các lớp và đẩy bọt khí.
Lực ly tâm sẽ định hình sản phẩm. Gia công dưới áp suất: Đúc ép nóng (hot moulding): Nhựa cốt được phân bố đều mặt khuôn đúc dưới áp suất và nhiệt độ cao. Sản phẩm được định hình theo ba chiều. kỹ thuật đúc ép được sử dụng để tao những sản phẩm có kích thước lớn.
Sản phẩm được định hình sau khi làm nguội.4: Đúc ép nguội GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐẮC THÀNH trang 10 Luận Văn Tốt Nghiệp Chương 2: Tổng Quan Về Composite Đúc ép nguội (cold press moulding): Tương tự như đúc ép nóng nhưng ở nhiệt độ thường.