Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây lạc (Arachis hypogaea) là cây công nghiệp và cây thực phẩm ngắn ngày có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. Hạt lạc chứa hàm lượng lớn chất béo và protein thực vật (chủ yếu là arachin và conrachin), cung cấp khoảng 590 calo/100g hạt cùng đầy đủ 8 axit amin thiết yếu. Trong canh tác nông nghiệp, cây lạc có khả năng cộng sinh với vi khuẩn nốt sần Rhizobium vigna giúp cố định từ 70 - 110 kg N/ha/vụ, đóng vai trò quan trọng trong việc cải tạo độ phì nhiêu của đất và chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
Tại tỉnh Quảng Nam, cây lạc được xác định là cây trồng chủ lực, mang lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định hơn so với nhiều cây trồng cạn khác. Diện tích và sản lượng lạc toàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2016 có sự biến động nhưng nhìn chung duy trì xu hướng mở rộng: từ 9.900 ha với sản lượng 16.800 tấn (năm 2010) tăng lên mức cao nhất 10.758 ha với 21.399 tấn (năm 2013), và đạt 10.266 ha với 20.044 tấn vào năm 2016. Tuy nhiên, việc tăng cường thâm canh kết hợp với tác động của biến đổi khí hậu đã khiến áp lực sâu bệnh hại ngày càng gia tăng. Trong đó, các loài sâu ăn lá như sâu khoang và sâu cuốn lá phát sinh trên diện rộng, có thể làm suy giảm từ 10 - 30% năng suất nếu không được phòng trừ kịp thời.
Mặt khác, tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học không đúng kỹ thuật, sử dụng các loại thuốc trôi nổi và thói quen vứt bỏ bao bì, chai lọ trực tiếp ra đồng ruộng, mương nước đang gây ô nhiễm nghiêm trọng tài nguyên đất, nguồn nước ngầm và hệ sinh thái nông nghiệp tại địa phương. Do đó, việc thử nghiệm và tuyển chọn các loại thuốc trừ sâu có hiệu lực sinh học cao, diệt trừ triệt để dịch hại nhưng an toàn cho cây trồng là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 2 nội dung:
- Xác định tình hình phát sinh, gây hại của các loài sâu bệnh hại lạc, từ đó đề ra những giải pháp nhằm hạn chế tác hại của sâu bệnh, góp phần nâng cao năng suất lạc.
- Tìm ra được loại thuốc trừ sâu ăn lá hiệu quả nhất trên cây lạc ở Quảng Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giống lạc L14; sâu ăn lá hại lạc (trọng tâm là sâu khoang Spodoptera litura và sâu cuốn lá); 4 loại thuốc trừ sâu hóa học gồm Karate 2,5EC, Dragon 700EC, Ofatox 400EC và Peran 50EC.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Địa điểm: Thí nghiệm thực địa tại xã Bình Tú, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam (khu vực đồng bằng ven biển đất cát trắng, chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa).
- Thời gian: Vụ Đông Xuân, từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2018 (gieo trồng ngày 25/01/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phân loại học thực vật học của cây lạc (loài Arachis hypogaea, chi Arachis, tông Aeschynomeneae, phân họ Faboideae, họ Fabaceae, bộ Fabales), sinh lý học dinh dưỡng - phát triển cá thể thực vật, và nguyên lý Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) do Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO) ban hành. Nghiên cứu cũng căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-168:2014/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại trên cây lạc và đậu tương.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 3 lần nhắc lại (I, II, III). Thí nghiệm gồm 4 công thức:
- Công thức 1 (Đối chứng - ĐC): Phun thuốc Karate 2,5EC (hoạt chất: Lambda-cyhalothrin).
- Công thức 2: Phun thuốc Dragon 700EC (hoạt chất: Chlorpyrifos Ethyl + Cypermethrin).
- Công thức 3: Phun thuốc Ofatox 400EC (hoạt chất: Fenitrothion + Trichlorfon).
- Công thức 4: Phun thuốc Peran 50EC (hoạt chất: Permethrin).
- Quy cách ô thí nghiệm: Diện tích mỗi ô là 6 $m^2$ ($3 \text{ m} \times 2 \text{ m}$); diện tích mỗi công thức là 18 $m^2$ ($3 \text{ ô} \times 6 \text{ m}^2$); khoảng cách dải cách ly giữa các công thức là 0,3 m, giữa các lần nhắc lại là 0,5 m; diện tích dải bảo vệ và cách ly là 38 $m^2$; tổng diện tích mặt bằng thí nghiệm là 120 $m^2$.
Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu:
- Chỉ tiêu nông học và sinh trưởng: Tỷ lệ mọc sau 7 ngày gieo; thời gian đạt các giai đoạn phát triển (gieo đến mọc, 3 lá thật, phân cành cấp 1, nở hoa đâm tia, chín, thu hoạch); động thái tăng trưởng chiều cao thân chính (đo định kỳ từ 14 đến 63 ngày sau trồng); động thái tăng số lá trên thân chính (định kỳ 10 ngày/lần từ 10 đến 80 ngày sau trồng).
- Đặc tính ra hoa và cấu thành năng suất: Tổng số hoa/cây (theo dõi 5 cây/ô từ khi bắt đầu nở hoa đến khi ngừng tăng liên tục trong 3 ngày); số quả chắc/cây; tỷ lệ hoa hữu hiệu tính theo công thức:
$$\text{Tỷ lệ hoa hữu hiệu (%)} = \left( \frac{\text{Số quả chắc/cây}}{\text{Tổng số hoa/cây}} \right) \times 100$$
- Đánh giá mật độ sâu và hiệu lực thuốc: Điều tra định kỳ 7 ngày/lần với kích thước khung 1 $m^2$/điểm theo QCVN 01-168:2014/BNNPTNT. Xử lý thuốc khi mật độ chạm ngưỡng phòng trừ (thực tế xuất hiện 3 - 5 con/$m^2$). Điều tra mật độ sâu sống trước khi phun, sau khi phun 3 ngày và 7 ngày. Hiệu lực diệt trừ của thuốc được tính toán theo công thức Henderson - Tilton:
$$\text{Hiệu lực (%) } = \left( 1 - \frac{T_a \times C_b}{T_b \times C_a} \right) \times 100$$
Trong đó: $T_a, T_b$ là mật độ sâu sống ở ô xử lý sau và trước khi phun; $C_a, C_b$ là mật độ sâu sống ở ô đối chứng sau và trước khi phun.
- Nguồn dữ liệu và xử lý thống kê: Số liệu khí tượng trích xuất từ Trung tâm Khí tượng - Thủy văn Quảng Nam; số liệu thống kê sản xuất từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam. Dữ liệu thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và phần mềm thống kê chuyên ngành Statistic 10, phân tích phương sai (ANOVA) và so sánh trung bình bằng kiểm định LSD ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tổng hợp các tài liệu khoa học về nguồn gốc cây lạc từ Nam Mỹ, phân loại sinh học, đặc điểm hình thái rễ, thân, cành, lá, hoa, quả, hạt và giá trị sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp ép dầu, thực phẩm và thức ăn gia súc. Về tình hình sâu hại, các công trình quốc tế ghi nhận 360 loài côn trùng ăn lạc (Smith et al., 1982), trong đó vùng nhiệt đới có 48 loài sâu hại (Hill et al., 1985). Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (1967 - 1968), ICRISAT (1993), Lương Minh Khôi (1991), Phạm Văn Lầm (2002) và Bùi Công Hiển (2003) đã thống kê từ 40 đến 85 loài sâu hại trên cây lạc.
Chương này cũng tổng hợp số liệu diện tích và sản lượng lạc của tỉnh Quảng Nam qua các năm, thể hiện qua bảng sau:
| Năm |
Diện tích (ha) |
Sản lượng (tấn) |
| 2010 |
9.900 |
16.800 |
| 2011 |
9.979 |
14.353 |
| 2012 |
9.932 |
18.105 |
| 2013 |
10.758 |
21.399 |
| 2014 |
10.159 |
18.791 |
| 2015 |
9.745 |
19.490 |
| 2016 |
10.266 |
20.044 |
Về điều kiện khí hậu thời tiết vụ Đông Xuân 2017 - 2018 tại huyện Thăng Bình, số liệu khí tượng ghi nhận lượng mưa tập trung cao vào tháng 11/2017 (1233,3 mm). Nhiệt độ trung bình tháng 01/2018 đạt 21,9°C (thấp nhất 16,2°C) và tháng 02/2018 đạt 21,3°C (thấp nhất 14,5°C), số giờ nắng tăng từ 44 giờ (tháng 01) lên 117 giờ (tháng 02), tạo điều kiện cho cây lạc phân cành, ra hoa và đâm tia nhưng cũng làm gia tăng sự phát sinh của sâu ăn lá. Đồng thời, tác giả mô tả chi tiết cơ chế tác động của 4 loại thuốc khảo nghiệm: Karate 2,5EC (gây rối loạn hệ thần kinh côn trùng), Ofatox 400EC (nhóm lân hữu cơ tác động tiếp xúc, vị độc, xông hơi), Dragon 700EC (tác động xông hơi, nội hấp, tiếp xúc) và Peran 50EC (nhóm cúc tổng hợp tiếp xúc, vị độc).
Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết vật liệu nghiên cứu là giống lạc L14 (dạng hình Spanish, thân đứng, sinh trưởng 98 - 100 ngày vụ xuân, khả năng kháng bệnh lá và héo xanh vi khuẩn khá, khối lượng 100 quả đạt 155 - 165g, khối lượng 100 hạt 60 - 65g, tiềm năng năng suất 45 - 60 tạ/ha).
Quy trình kỹ thuật canh tác áp dụng trên ruộng thí nghiệm:
- Lên luống rộng 0,25 m, cao 20 cm; khoảng cách gieo $25\text{ cm} \times 10\text{ cm} \times 1\text{ cây}$.
- Tổng mức phân bón: $30\text{ N} + 90\text{ P}_2\text{O}_5 + 60\text{ K}_2\text{O} + 400\text{ kg vôi bột/ha}$ (tương đương 160 kg SA + 600 kg lân nung chảy + 120 kg KCl/ha).
- Kỹ thuật bón: Bón lót toàn bộ lân + 10 kg vôi/sào ($500\text{ m}^2$) + 3 kg KCl/sào + 4 kg SA/sào; bón thúc đợt 1 khi cây có 2 - 3 lá thật ($4\text{ kg SA} + 3\text{ kg KCl} + 5\text{ kg vôi bột/sào}$); bón thúc đợt 2 khi hoa rộ 7 - 10 ngày với 5 kg vôi bột còn lại tung đều lên tán lá.
- Xới xáo 3 lần: lần 1 sau mọc 10 - 12 ngày; lần 2 sau mọc 30 - 35 ngày (xới sâu 5 - 6 cm giữa hàng); lần 3 sau hoa rộ 7 - 10 ngày kết hợp vun gốc.
Chương này cũng thiết lập sơ đồ phân lô thí nghiệm RCBD và chuẩn hóa các công thức toán học tính hiệu lực trừ sâu, các chỉ tiêu cấu thành năng suất.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được trên đồng ruộng:
-
Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng của giống lạc L14:
Thời gian từ gieo đến mọc dao động từ 5 - 6 ngày; đến khi xuất hiện 3 lá thật mất 11 - 13 ngày; đến phân cặp cành cấp 1 mất 25 - 28 ngày; đến nở hoa và đâm tia mất 55 - 58 ngày; giai đoạn chín đạt 70 - 72 ngày và thời gian thu hoạch từ 98 - 100 ngày sau gieo. Công thức 2 có thời gian sinh trưởng kéo dài hơn các công thức khác từ 1 - 3 ngày do yếu tố vi địa hình cục bộ.
-
Tỷ lệ mọc sau 7 ngày gieo:
| Công thức |
Tỷ lệ mọc sau 7 ngày (%) |
| 1 (ĐC - Karate 2,5EC) |
99,72 |
| 2 (Dragon 700EC) |
99,72 |
| 3 (Ofatox 400EC) |
96,94 |
| 4 (Peran 50EC) |
95,56 |
| CV (%) |
2,10 |
| LSD 0,05 |
- |
Tỷ lệ nảy mầm giữa các công thức đạt mức cao (95,56 - 99,72%) và không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$), chứng minh hạt giống và điều kiện gieo ban đầu đồng đều.
- Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính:
| Công thức |
14 ngày |
21 ngày |
28 ngày |
35 ngày |
42 ngày |
49 ngày |
56 ngày |
63 ngày |
| 1 (ĐC) |
3,79 |
4,52 |
6,24 |
7,89 |
11,33 |
18,22 |
25,02 |
30,79 |
| 2 |
3,46 |
4,25 |
6,15 |
7,81 |
10,45 |
17,29 |
25,79 |
31,43 |
| 3 |
4,03 |
5,27 |
6,60 |
8,24 |
12,86 |
19,03 |
26,65 |
31,91 |
| 4 |
3,78 |
4,81 |
6,03 |
7,60 |
11,70 |
19,05 |
25,84 |
31,17 |
| CV (%) |
5,60 |
8,28 |
4,80 |
7,36 |
18,03 |
12,00 |
6,88 |
6,14 |
| LSD 0,05 |
0,58 |
1,10 |
0,85 |
1,64 |
5,90 |
6,24 |
5,02 |
5,44 |
(Đơn vị tính: cm. Các giá trị trong cùng một cột mang cùng chữ cái biểu thị không sai khác ở mức $\alpha = 0,05$).
Chiều cao cây tăng nhanh từ sau ngày thứ 35 đến ngày thứ 63. Tại thời điểm 63 ngày sau trồng, chiều cao thân chính đạt từ 30,79 cm (CT1) đến 31,91 cm (CT3).
- Động thái tăng trưởng số lá trên thân chính:
| Công thức |
10 ngày |
20 ngày |
30 ngày |
40 ngày |
50 ngày |
60 ngày |
70 ngày |
80 ngày |
| 1 (ĐC) |
2,00 |
2,40 |
3,40 |
3,90 |
5,20 |
11,67 |
20,80 |
30,73 |
| 2 |
1,80 |
2,30 |
3,03 |
4,00 |
5,47 |
11,93 |
20,06 |
30,73 |
| 3 |
2,13 |
2,77 |
3,53 |
4,17 |
5,73 |
11,60 |
18,00 |
28,13 |
| 4 |
2,00 |
2,73 |
3,40 |
4,00 |
5,60 |
11,53 |
18,00 |
27,93 |
| CV (%) |
14,20 |
8,37 |
9,24 |
5,93 |
8,89 |
8,86 |
15,72 |
6,80 |
| LSD 0,05 |
0,81 |
0,60 |
0,87 |
0,67 |
1,38 |
2,92 |
8,54 |
5,64 |
(Đơn vị tính: lá/cây).
Số lá trên cây ở thời điểm 80 ngày sau trồng đạt từ 27,93 lá (CT4) đến 30,73 lá (CT1 và CT2), mức sai lệch không có ý nghĩa thống kê.
- Đặc tính ra hoa và tỷ lệ hoa hữu hiệu:
| Công thức |
Số quả chắc/cây (quả) |
Tổng số hoa/cây (hoa) |
Tỷ lệ hoa hữu hiệu (%) |
| 1 (ĐC) |
21,17 |
50,27 |
42,87 |
| 2 |
20,83 |
49,70 |
41,93 |
| 3 |
20,76 |
49,50 |
41,98 |
| 4 |
20,43 |
49,37 |
41,40 |
| CV (%) |
5,46 |
2,87 |
7,57 |
| LSD 0,05 |
3,17 |
4,03 |
8,86 |
Tổng số hoa dao động từ 49,37 - 50,27 hoa/cây; số quả chắc đạt 20,43 - 21,17 quả/cây; tỷ lệ hoa hữu hiệu dao động từ 41,40% đến 42,87%. Việc xử lý các loại thuốc trừ sâu không gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng ra hoa và đậu quả của cây lạc.
- Thành phần sâu ăn lá và mức độ phổ biến:
Điều tra ghi nhận 3 loài sâu hại thuộc bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) trên ruộng lạc:
- Sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis): gây hại trên lá, mức độ rất phổ biến (+++, tần suất xuất hiện > 50%).
- Sâu khoang (Spodoptera litura): gây hại trên lá, mức độ rất phổ biến (+++, tần suất xuất hiện > 50%).
- Sâu cuốn lá lớn (Parnara nasobada): gây hại trên lá, mức độ ít phổ biến (+, tần suất xuất hiện < 25%).
- Hiệu lực trừ sâu khoang (Spodoptera litura) của các loại thuốc:
| Công thức |
Mật độ trước phun (con/$m^2$) |
Mật độ sau 3 ngày (con/$m^2$) |
Mật độ sau 7 ngày (con/$m^2$) |
Hiệu lực sau 3 ngày (%) |
Hiệu lực sau 7 ngày (%) |
| 1 (ĐC - Karate 2,5EC) |
9,33 |
8,00 |
7,33 |
- |
- |
| 2 (Dragon 700EC) |
6,67 |
3,33 |
1,00 |
40,83 |
65,69 |
| 3 (Ofatox 400EC) |
5,00 |
1,00 |
0,00 |
73,06 |
100,00 |
| 4 (Peran 50EC) |
6,33 |
4,67 |
1,67 |
12,17 |
62,50 |
| CV (%) |
46,60 |
38,22 |
76,30 |
46,84 |
28,16 |
| LSD 0,05 |
9,00 |
4,59 |
5,39 |
41,73 |
45,42 |
Kết quả chỉ ra rằng sau 3 ngày xử lý, thuốc Ofatox 400EC thể hiện tốc độ diệt trừ nhanh nhất với hiệu lực đạt 73,06%, trong khi Peran 50EC đạt thấp nhất (12,17%). Sau 7 ngày xử lý, Ofatox 400EC đạt hiệu lực tuyệt đối 100,00% (mật độ sâu khoang giảm về 0 con/$m^2$), vượt trội so với Dragon 700EC (65,69%) và Peran 50EC (62,50%).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể:
- Xác định được thành phần sâu ăn lá chủ yếu gây hại trên giống lạc L14 tại xã Bình Tú, huyện Thăng Bình trong vụ Đông Xuân 2017 - 2018 là sâu khoang (Spodoptera litura) và sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis) với mức độ xuất hiện rất phổ biến (> 50%).
- Đánh giá định lượng hiệu lực trừ sâu khoang của 4 công thức thuốc: Ofatox 400EC có hiệu lực cao nhất và triệt để nhất (đạt 73,06% sau 3 ngày và 100,00% sau 7 ngày); Dragon 700EC đạt hiệu lực khá (40,83% sau 3 ngày và 65,69% sau 7 ngày); Peran 50EC có hiệu lực chậm hơn (12,17% sau 3 ngày và 62,50% sau 7 ngày).
- Chứng minh các loại thuốc thí nghiệm không gây ức chế sinh trưởng hay ảnh hưởng bất lợi đến các chỉ tiêu nông học của giống lạc L14: tỷ lệ nảy mầm duy trì 95,56 - 99,72%, chiều cao cây ở 63 ngày đạt 30,79 - 31,91 cm, số lá ở 80 ngày đạt 27,93 - 30,73 lá/cây và tỷ lệ hoa hữu hiệu đạt 41,40 - 42,87%.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đề xuất người sản xuất lạc tại huyện Thăng Bình và tỉnh Quảng Nam sử dụng thuốc Ofatox 400EC để phòng trừ sâu khoang khi mật độ sâu trên đồng ruộng chạm ngưỡng phòng trừ (từ 3 - 5 con/$m^2$ trở lên).
- Áp dụng nguyên tắc phòng trừ tập trung, đồng loạt trên quy mô cộng đồng để ngăn chặn sâu phát tán; kết hợp luân phiên thuốc bảo vệ thực vật để hạn chế tính kháng thuốc của sâu hại.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường nông thôn: tuyệt đối không vứt vỏ chai, bao bì thuốc bảo vệ thực vật xuống mương nước hay bờ ruộng; thực hiện thu gom, chôn lấp hoặc xử lý rác thải hóa chất theo đúng quy định.
Đóng góp của khóa luận:
Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm trực tiếp về hiệu lực sinh học của các loại thuốc hóa học thương phẩm đối với sâu ăn lá trên giống lạc L14 trong điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng đất cát ven biển tại tỉnh Quảng Nam, làm cơ sở khoa học cho công tác khuyến nông tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Thí nghiệm chỉ được thực hiện trong phạm vi 01 vụ sản xuất (vụ Đông Xuân 2017 - 2018) và tại 01 địa bàn duy nhất (xã Bình Tú, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam).
- Đề tài tập trung khảo nghiệm trên giống lạc L14 và 4 loại thuốc hóa học; chưa mở rộng so sánh với các chế phẩm sinh học hoặc thảo mộc thân thiện với môi trường.
- Phần dữ liệu chi tiết về hiệu lực trừ sâu cuốn lá và năng suất thực thu cuối vụ chưa được thể hiện đầy đủ trong phần văn bản báo cáo.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục khảo nghiệm lặp lại trên nhiều vụ sản xuất khác nhau (đặc biệt là vụ Hè Thu) và trên các tiểu vùng sinh thái khác của tỉnh Quảng Nam để kiểm chứng tính ổn định của hiệu lực thuốc.
- Mở rộng nghiên cứu trên các bộ giống lạc địa phương và giống nhập nội mới.
- Thử nghiệm các dòng thuốc trừ sâu sinh học, thuốc vi sinh và bẫy bả pheromone nhằm hoàn thiện quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) bền vững cho cây lạc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Bảo vệ thực vật, Nông học, Trồng trọt: Tham khảo phương pháp thiết kế thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD), phương pháp điều tra sâu hại theo quy chuẩn QCVN 01-168:2014/BNNPTNT, và kỹ thuật áp dụng công thức Henderson - Tilton trong tính toán hiệu lực thuốc trừ sâu.
- Cán bộ kỹ thuật khuyến nông, trạm bảo vệ thực vật cấp huyện/tỉnh: Tham khảo quy trình bón phân cân đối kết hợp bón vôi bột 3 thời kỳ cho giống lạc L14 trên đất cát, cùng liều lượng và thời điểm sử dụng thuốc Ofatox 400EC để phòng trừ sâu khoang hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo nghiệm những loại thuốc trừ sâu nào và hoạt chất tương ứng là gì?
Khóa luận khảo nghiệm 4 loại thuốc hóa học gồm:
- Karate 2,5EC (đối chứng): hoạt chất Lambda-cyhalothrin.
- Dragon 700EC: hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl + Cypermethrin.
- Ofatox 400EC: hoạt chất Fenitrothion + Trichlorfon.
- Peran 50EC: hoạt chất Permethrin.
2. Phương pháp bố trí thí nghiệm và quy mô mặt bằng nghiên cứu được thiết kế ra sao?
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp Khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 4 công thức và 3 lần nhắc lại. Kích thước mỗi ô là $3\text{ m} \times 2\text{ m} = 6\text{ m}^2$, diện tích mỗi công thức là 18 $m^2$. Khoảng cách ly giữa các công thức là 0,3 m, giữa các lần nhắc lại là 0,5 m. Tổng diện tích mặt bằng thí nghiệm là 120 $m^2$.
3. Hiệu lực trừ sâu khoang của loại thuốc nào đạt kết quả cao nhất trong thí nghiệm?
Thuốc Ofatox 400EC đạt hiệu lực trừ sâu khoang cao nhất: sau 3 ngày phun đạt hiệu lực 73,06% (mật độ sâu giảm từ 5,00 con/$m^2$ xuống 1,00 con/$m^2$) và sau 7 ngày phun đạt hiệu lực tuyệt đối 100,00% (mật độ sâu giảm về 0,00 con/$m^2$).
4. Quy trình bón phân và bón vôi cho cây lạc L14 được tác giả áp dụng như thế nào?
Tổng lượng phân bón tính cho 1 ha là $30\text{ N} + 90\text{ P}_2\text{O}_5 + 60\text{ K}_2\text{O} + 400\text{ kg vôi bột}$ (tương đương 160 kg SA + 600 kg lân nung chảy + 120 kg KCl). Kỹ thuật bón chia làm 3 đợt:
- Bón lót: Toàn bộ phân lân + 3 kg KCl + 4 kg SA + 10 kg vôi bột/sào ($500\text{ m}^2$).
- Bón thúc lần 1 (khi có 2 - 3 lá thật): 4 kg SA + 3 kg KCl + 5 kg vôi bột/sào (vôi bón riêng).
- Bón thúc lần 2 (sau khi hoa rộ 7 - 10 ngày): 5 kg vôi bột/sào tung đều lên lá kết hợp vun gốc.
5. Việc phun các loại thuốc thí nghiệm có ảnh hưởng bất lợi đến sinh trưởng và đặc tính ra hoa của lạc không?
Không. Số liệu thực nghiệm cho thấy các chỉ tiêu về tỷ lệ nảy mầm (95,56 - 99,72%), chiều cao cây ở 63 ngày (30,79 - 31,91 cm), số lá trên thân ở 80 ngày (27,93 - 30,73 lá/cây), tổng số hoa (49,37 - 50,27 hoa/cây) và tỷ lệ hoa hữu hiệu (41,40 - 42,87%) giữa các công thức không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$) so với đối chứng.
Kết luận
Khóa luận đã hoàn thành việc đánh giá thực nghiệm 4 loại thuốc trừ sâu hóa học đối với sâu ăn lá trên giống lạc L14 trong vụ Đông Xuân 2018 tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Kết quả khẳng định sâu khoang (Spodoptera litura) và sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis) là hai đối tượng gây hại chính, trong đó thuốc Ofatox 400EC thể hiện hiệu lực diệt trừ sâu khoang vượt trội nhất (đạt 100% sau 7 ngày xử lý) mà không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng và khả năng ra hoa đậu quả của cây lạc. Công trình cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn xác đáng giúp nông dân và cán bộ kỹ thuật địa phương lựa chọn giải pháp hóa học hiệu quả, hợp lý trong quản lý dịch hại cây lạc.