Luận văn kháng nghị giám đốc thẩm tái thẩm - Nguyễn Như Thắng 2014

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm trong tố tụng hình sự Việt Nam. Phân tích lý luận, thực tiễn và giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2014

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về kháng nghị giám đốc thẩm tái thẩm tố tụng hình sự

Kháng nghị giám đốc thẩm và tái thẩm là hai thủ tục đặc biệt trong tố tụng hình sự Việt Nam, nhằm sửa chữa những sai lầm nghiêm trọng trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS), kháng nghị giám đốc thẩm được đưa ra khi phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quá trình xét xử, trong khi kháng nghị tái thẩm áp dụng khi xuất hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung vụ án. Đây không phải là cấp xét xử thông thường mà là cơ chế kiểm tra lại tính hợp pháp và chính xác của phán quyết tư pháp. Trong luận văn của Nguyễn Như Thắng (2014), tác giả nhấn mạnh rằng mục đích cốt lõi của hai thủ tục này là bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa, khôi phục công lý và quyền lợi hợp pháp cho người bị oan, sai. Thực tiễn cho thấy, dù vai trò quan trọng, song việc áp dụng giám đốc thẩm và tái thẩm vẫn còn nhiều hạn chế do quy định pháp luật chưa rõ ràng và năng lực cán bộ còn bất cập. Việc phân biệt rõ ràng giữa hai khái niệm này là bước đầu tiên để nâng cao hiệu quả áp dụng trong thực tiễn.

1.1. Khái niệm kháng nghị giám đốc thẩm trong tố tụng hình sự

Kháng nghị giám đốc thẩm là quyền của Viện trưởng VKSND tối cao hoặc Chánh án TAND tối cao nhằm yêu cầu Hội đồng giám đốc thẩm xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật khi phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Theo BLTTHS 2003 và 2015, căn cứ kháng nghị bao gồm: kết luận trong bản án trái với hồ sơ vụ án; vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng; áp dụng pháp luật sai. Đây là công cụ pháp lý quan trọng để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật.

1.2. Khái niệm kháng nghị tái thẩm và điều kiện áp dụng

Kháng nghị tái thẩm được khởi xướng khi có tình tiết mới chưa biết đến trong quá trình xét xử, có khả năng làm thay đổi bản chất vụ án. Tình tiết mới có thể là lời khai mới của nhân chứng, vật chứng mới, hoặc kết luận giám định sai. Điều kiện để mở thủ tục tái thẩm là tình tiết đó phải đủ sức làm đảo ngược kết quả xét xử. Đây là cơ chế đặc biệt để khắc phục oan sai, bảo vệ quyền con người trong tố tụng hình sự.

II. Những thách thức trong thực tiễn kháng nghị giám đốc thẩm tái thẩm

Mặc dù kháng nghị giám đốc thẩm tái thẩm tố tụng hình sự giữ vai trò then chốt trong việc sửa sai và bảo vệ công lý, thực tiễn áp dụng vẫn gặp nhiều vướng mắc pháp lý và kỹ thuật. Một trong những vấn đề nổi bật là chất lượng kháng nghị chưa cao. Nhiều bản kháng nghị không nêu rõ căn cứ pháp lý hoặc không gắn với hồ sơ vụ án, dẫn đến việc bị rút lui hoặc không được chấp nhận. Bên cạnh đó, thời hạn kháng nghị thường bị bỏ lỡ do chậm phát hiện sai sót. Theo nghiên cứu của Nguyễn Như Thắng (2014), nguyên nhân sâu xa đến từ việc quy định pháp luật còn mơ hồ, thiếu hướng dẫn cụ thể từ cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ xét xử và kiểm sát chưa đáp ứng yêu cầu phức tạp của thủ tục đặc biệt này. Điều này làm giảm hiệu lực của cơ chế giám sát tư pháp sau cùng, khiến nhiều trường hợp oan sai không được khắc phục kịp thời. Việc cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và hoàn thiện hệ thống pháp luật là yêu cầu cấp thiết hiện nay.

2.1. Hạn chế về quy định pháp luật liên quan đến kháng nghị

Các quy định trong BLTTHS về căn cứ kháng nghị, đối tượng kháng nghị, và hệ quả pháp lý sau khi kháng nghị còn chung chung. Ví dụ, khái niệm “vi phạm pháp luật nghiêm trọng” chưa được giải thích rõ trong văn bản hướng dẫn. Điều này gây khó khăn cho Viện kiểm sátTòa án trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng, dẫn đến tình trạng áp dụng pháp luật không đồng đều giữa các địa phương.

2.2. Năng lực cán bộ và hiệu quả thực thi

Nhiều cán bộ tư pháp thiếu kinh nghiệm xử lý các vụ án phức tạp qua thủ tục giám đốc thẩm. Họ chưa thành thạo trong việc phát hiện tình tiết mới hoặc đánh giá mức độ vi phạm pháp luật. Hệ quả là số lượng kháng nghị thành công thấp, trong khi số vụ oan sai được phát hiện ngày càng tăng. Đào tạo chuyên sâu và xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực là giải pháp cần thiết.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả kháng nghị giám đốc thẩm tái thẩm

Để nâng cao hiệu quả kháng nghị giám đốc thẩm tái thẩm tố tụng hình sự, cần tiếp cận đồng bộ từ cả góc độ pháp lý và thực tiễn. Trước hết, cần sửa đổi, bổ sung BLTTHS theo hướng làm rõ các khái niệm then chốt như “vi phạm nghiêm trọng”, “tình tiết mới”, và “thời hạn kháng nghị”. Đồng thời, TANDTC và VKSNDTC nên ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết, thống nhất cách hiểu trên toàn quốc. Thứ hai, cần xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về các bản án đã có hiệu lực pháp luật, giúp theo dõi, rà soát dễ dàng hơn. Thứ ba, đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ làm công tác giám đốc thẩm và tái thẩm, đặc biệt về kỹ năng phân tích hồ sơ, đánh giá chứng cứ và áp dụng pháp luật. Cuối cùng, cần tăng cường minh bạch trong quá trình xét kháng nghị bằng cách công khai một phần hồ sơ (trừ thông tin nhạy cảm) để xã hội giám sát. Những biện pháp này sẽ góp phần giảm oan sai, tăng niềm tin vào tư phápbảo đảm quyền con người.

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về kháng nghị

Cần cụ thể hóa các điều kiện khởi xướng kháng nghị giám đốc thẩm và tái thẩm trong BLTTHS. Ví dụ, liệt kê rõ các loại vi phạm cấu thành căn cứ kháng nghị, hoặc quy định rõ thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng nghị khi phát hiện tình tiết mới. Việc này giúp giảm tranh cãi pháp lý và nâng cao tính dự báo trong hoạt động tư pháp.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong rà soát bản án

Xây dựng hệ thống quản lý án điện tử cho phép rò quét tự động các dấu hiệu bất thường trong bản án như mâu thuẫn chứng cứ, áp dụng điều luật sai. Công nghệ AI có thể hỗ trợ phát hiện sớm các vụ án tiềm ẩn nguy cơ oan sai, từ đó thúc đẩy kháng nghị kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ các nghiên cứu học thuật về kháng nghị

Nhiều nghiên cứu học thuật đã đóng góp quan trọng vào việc làm rõ bản chất và cải tiến kháng nghị giám đốc thẩm tái thẩm tố tụng hình sự. Luận án tiến sĩ của Phan Thị Thanh Mai (2007) nhấn mạnh vai trò của tái thẩm như cơ chế khôi phục công lý khi xuất hiện tình tiết mới khách quan. Sách chuyên khảo của Đinh Văn Quế (1997) đề xuất thu hẹp căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm để tránh lạm dụng, đồng thời mở rộng quyền đề nghị tái thẩm cho người thân của bị hại. Các luận văn thạc sĩ như của Quản Thị Ngọc Thảo (2007) hay Nguyễn Văn Lượng (1996) cũng chỉ ra thực trạng thiếu thống nhất trong áp dụng pháp luật giữa các tòa án. Từ đó, giới học thuật đề xuất thống nhất chuẩn mực trong việc đánh giá “vi phạm nghiêm trọng” và “tình tiết mới”. Những khuyến nghị này đã ảnh hưởng đến quá trình sửa đổi BLTTHS 2015, thể hiện rõ qua việc mở rộng quyền đề nghị kháng nghị cho đương sự và rút ngắn thời hạn kháng nghị trong một số trường hợp đặc biệt.

4.1. Đóng góp của các luận án luận văn trong lĩnh vực này

Các luận văn thạc sĩluận án tiến sĩ đã hệ thống hóa lý luận, đồng thời phản ánh thực tiễn áp dụng tại các địa phương. Chúng cung cấp dữ liệu thực nghiệm quý giá để cơ quan lập pháp điều chỉnh chính sách. Đặc biệt, nghiên cứu của Nguyễn Như Thắng (2014) đã tổng hợp toàn diện các hạn chế trong công tác kháng nghị, từ đó đề xuất giải pháp mang tính hệ thống.

4.2. So sánh với kinh nghiệm quốc tế

BLTTHS của Liên bang Nga, Trung Quốc, và Đức đều có cơ chế tương tự giám đốc thẩm và tái thẩm, nhưng với phạm vi và điều kiện khác nhau. Ví dụ, ở Đức, tái thẩm chỉ áp dụng khi có bằng chứng rõ ràng về gian lận hoặc giả mạo chứng cứ. Việc tham khảo kinh nghiệm quốc tế giúp Việt Nam cân nhắc mức độ can thiệp hậu xét xử phù hợp với nguyên tắc pháp quyền.

V. Tương lai của kháng nghị giám đốc thẩm tái thẩm trong cải cách tư pháp

Trong bối cảnh cải cách tư pháp đang được đẩy mạnh, kháng nghị giám đốc thẩm tái thẩm tố tụng hình sự sẽ tiếp tục đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ công lý và quyền con người. Xu hướng phát triển sắp tới là hạn chế sử dụng giám đốc thẩm như công cụ sửa sai thường xuyên, thay vào đó tập trung vào tái thẩm khi có tình tiết mới khách quan. Đồng thời, cần tăng quyền cho đương sự trong việc đề nghị kháng nghị, thay vì chỉ giao độc quyền cho Viện kiểm sát và Tòa án. Một hệ thống tư pháp minh bạch, trách nhiệm và hiệu quả đòi hỏi cơ chế hậu xét xử phải vừa linh hoạt vừa chặt chẽ. Việc số hóa hồ sơ, đào tạo chuyên sâu và hoàn thiện pháp luật sẽ là nền tảng để nâng cao chất lượng kháng nghị, từ đó giảm thiểu oan saităng niềm tin xã hội vào hệ thống tư pháp hình sự Việt Nam.

5.1. Định hướng cải cách trong giai đoạn tới

Định hướng là thu hẹp phạm vi giám đốc thẩm, đồng thời mở rộng điều kiện tái thẩm dựa trên bằng chứng mới. Cần chuyển từ mô hình “tự kiểm tra nội bộ” sang “kiểm tra có sự tham gia của xã hội”, thông qua việc cho phép luật sư và đương sự tham gia sâu hơn vào quá trình đề nghị kháng nghị.

5.2. Vai trò của công nghệ và minh bạch

Công nghệ số sẽ giúp theo dõi hiệu lực bản án, phát hiện mâu thuẫn pháp lýlưu trữ tình tiết mới một cách hệ thống. Minh bạch trong ra quyết định kháng nghị cũng là yếu tố then chốt để ngăn ngừa lạm quyềnnâng cao trách nhiệm giải trình của cơ quan tư pháp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn kháng nghị giám đốc thẩm tái thẩm trong tố tụng hình sự việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. 4 Chương2: KHÁNG NC ?HI GIAM DOC THAM, TAL THAM THEO QLY DINH CUA BLITHS NAM 2003 VA THY'C TIẾN TIH HÀNI - - 42 2. Quy định của BI;ITHS vỀ kháng nghị giám đắc thắm, tái thấm 42 211 Kháng nghị giám đốc thâm.12 Kháng nghị Lái thầm 68 2. 'Thực tiễn kháng nghị giám đốc thắm, tải thấm 78 221 Kết quả đạt được trong kháng nghị giám đốc thẩm, tải thâm.

78 222 Mật số tổn tại trong công Lac kháng nghị giám dốc thẩm, tái thâm 83 2.23 Nguyên nhân của những tôn tại trên. 87 Kết luận chương 2 - 91 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NẴNG CAO HIỆU QUÁ KHÁNG NGIIỊ GIÁẢM BOC TIIAM, TAI THAM. Sự cần thiết, định hưởng và nguyên tắc hoàn thiện pháp luật. về kháng nghị giám đốc thấm, tái thắm.

Sự cần thiết hoàn thiện pháp luật về kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm 92 3. Dinh hướng, nguyên tắc hoàn thiện pháp luật về kháng nghị giảm đốc thẩm, tái thẩm. Hoàn thiện các quy dịnh của BLTTHS Việt Nam về kháng nghị giám đốc thẩm, tái tham. Các giải pháp khác - 100 3.

Tăng cường kiểm tra hoạt động xét xử của Tòa án các cấp 100 3. Tăng cường giải quyết đơn khiếu nại giám đốc thẩm, tải thẩm. Tăng cường trảch nhiệm của người có thâm quyển kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm - 102 3. Đối mới công tác tổ chức, cán bộ, nâng cao trình độ chuyên môn, bản lĩnh chính trị và dạo dức nghề nghiệp của cán bộ làm công tác kháng nghị giám đốc thấm, tái thẩm.

Phối hợp chặt chế giữa các cơ quan tiến hành tổ tụng, đặc biệt là giữa Ta án với VKS trong công tác kháng nghị giám đốc thẩm, tái thâm. Năng cao nhận thức pháp luật trong nhân dân. - 105 Kết luận chương 3 .106 KÉT LUẬN - - 107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO. 109 Thực tiễn cho thấy, kháng nghị giám đốc thấm 14 một hoạt động để kiểm tra lại tỉnh hợp pháp, tỉnh đúng dắn của bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có IILPL.

Tử đó, Tòa án cấp trên kịp thời sửa chữa những sai lầm trong việc áp dụng pháp luật của Tòa án cấp đưới, hướng dẫn Tỏa án cấp dưới khắc phục những sai lầm, thiểu sót và áp dụng thống nhất pháp luật. Vi thể, có thể nói kháng nghị giám đốc thẩm, tái thấm trong TTHIS có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm dâm báo cho việc giải quyết vụ án dược đúng quy dinh của pháp luật, đâm bảo pháp chế XIICN. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, công tác kháng nghị giám đốc thấm, tái thấm vẫn còn nhiễu hạn chế như: chất lượng kháng nghị chưa cao, điều này thể hiện ở một số bản kháng nghị không nêu được căn cứ kháng nghị, dẫn đến phải rút kháng nghị hoặc không được Hội đồng giám đốc thẩm, tái thắm chấp nhận, nhiều trường hợp phát hiện căn cứ kháng nghị giám đôc thẩm, Lái thẩm chưa kịp thời nên không còn thời hạn kháng nghị; việc kiếm tra bin án, quyết dinh đã có HLPL, cũng như việc giải quyết dơn đề nghị giảm đốc thấm, tái thẩm chưa triệt đề nên sô lượng vụ án có kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm còn quả ít. Một trong những nguyễn nhân của tỉnh trạng, trên là do nhiều quy định của BI.TTH8 liên quan đến kháng nghị giám đốc thẩm, tái thâm chưa thật sự phù hợp, chưa cụ thể và rõ ràng, như các quy định về căn cử kháng nghị giảm đốc thấm, tải thẩm, đổi tượng kháng nghị; thời hạn kháng nghị, bỗ sung kháng nghị, rút kháng nghị, hệ quả của kháng nghị.

nhưng lại chưa có hướng dẫn của cơ quan có thấm quyển, nên trong quả trình áp dụng còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Mặt khác, trình độ, năng lực của một. số cán bộ làm. công tác giám đốc thẩm, tái thẩm có phan hạn chế, cũng lắm ảnh hưởng đến chất lượng của hoạt động kháng nghị nói trên Vì thể, việc nghiên cứu làm sáng tỏ về mặt lý luận và các quy định của pháp luật TTHS về kháng nghị giám dốc thắm, tái thẩm; chỉ ra những hạn Thực tiễn cho thấy, kháng nghị giám đốc thấm 14 một hoạt động để kiểm tra lại tỉnh hợp pháp, tỉnh đúng dắn của bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có IILPL.

Tử đó, Tòa án cấp trên kịp thời sửa chữa những sai lầm trong việc áp dụng pháp luật của Tòa án cấp đưới, hướng dẫn Tỏa án cấp dưới khắc phục những sai lầm, thiểu sót và áp dụng thống nhất pháp luật. Vi thể, có thể nói kháng nghị giám đốc thẩm, tái thấm trong TTHIS có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm dâm báo cho việc giải quyết vụ án dược đúng quy dinh của pháp luật, đâm bảo pháp chế XIICN. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, công tác kháng nghị giám đốc thấm, tái thấm vẫn còn nhiễu hạn chế như: chất lượng kháng nghị chưa cao, điều này thể hiện ở một số bản kháng nghị không nêu được căn cứ kháng nghị, dẫn đến phải rút kháng nghị hoặc không được Hội đồng giám đốc thẩm, tái thắm chấp nhận, nhiều trường hợp phát hiện căn cứ kháng nghị giám đôc thẩm, Lái thẩm chưa kịp thời nên không còn thời hạn kháng nghị; việc kiếm tra bin án, quyết dinh đã có HLPL, cũng như việc giải quyết dơn đề nghị giảm đốc thấm, tái thẩm chưa triệt đề nên sô lượng vụ án có kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm còn quả ít. Một trong những nguyễn nhân của tỉnh trạng, trên là do nhiều quy định của BI.TTH8 liên quan đến kháng nghị giám đốc thẩm, tái thâm chưa thật sự phù hợp, chưa cụ thể và rõ ràng, như các quy định về căn cử kháng nghị giảm đốc thấm, tải thẩm, đổi tượng kháng nghị; thời hạn kháng nghị, bỗ sung kháng nghị, rút kháng nghị, hệ quả của kháng nghị.

nhưng lại chưa có hướng dẫn của cơ quan có thấm quyển, nên trong quả trình áp dụng còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Mặt khác, trình độ, năng lực của một. số cán bộ làm. công tác giám đốc thẩm, tái thẩm có phan hạn chế, cũng lắm ảnh hưởng đến chất lượng của hoạt động kháng nghị nói trên Vì thể, việc nghiên cứu làm sáng tỏ về mặt lý luận và các quy định của pháp luật TTHS về kháng nghị giám dốc thắm, tái thẩm; chỉ ra những hạn 1.

Kháng nghị giám đốc thấm, tái thầm trong luật TTIIS một sô nước trên thế giới 30 1.41 BLTTIIS Lién bang Nga 30 15.2 Luat TTHS mde Céng hoa Nhân din Trung Hoa 34 1.3 BLTTHS Céng hòa Liên bang Ðức 3ó Kết luận chương 1. 4 Chương2: KHÁNG NC ?HI GIAM DOC THAM, TAL THAM THEO QLY DINH CUA BLITHS NAM 2003 VA THY'C TIẾN TIH HÀNI - - 42 2. Quy định của BI;ITHS vỀ kháng nghị giám đắc thắm, tái thấm 42 211 Kháng nghị giám đốc thâm.12 Kháng nghị Lái thầm 68 2. 'Thực tiễn kháng nghị giám đốc thắm, tải thấm 78 221 Kết quả đạt được trong kháng nghị giám đốc thẩm, tải thâm.

78 222 Mật số tổn tại trong công Lac kháng nghị giám dốc thẩm, tái thâm 83 2.23 Nguyên nhân của những tôn tại trên. 87 Kết luận chương 2 - 91 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NẴNG CAO HIỆU QUÁ KHÁNG NGIIỊ GIÁẢM BOC TIIAM, TAI THAM. Sự cần thiết, định hưởng và nguyên tắc hoàn thiện pháp luật. về kháng nghị giám đốc thấm, tái thắm.

Sự cần thiết hoàn thiện pháp luật về kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm 92 3. Dinh hướng, nguyên tắc hoàn thiện pháp luật về kháng nghị giảm đốc thẩm, tái thẩm. Hoàn thiện các quy dịnh của BLTTHS Việt Nam về kháng nghị giám đốc thẩm, tái tham. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHƠN va công cuộc cải cách tư pháp hiện nay thì việc phỏng ngừa, ngăn chăn tội phạm, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh mọi hành vi phạm tội, không dé lot tội phạm, nhưng cũng không làm oan người vô tội, góp phân bảo vệ pháp chế XHƠN, báo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, là những dịnh hướng quan trọng của pháp luật TTHS Việt Nam Để nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp, Đảng ta đã có những quan điểm chỉ dạo về cải cách tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp, đặc biột tại Nghị quyết số 49-NQ/TW ngảy 02-06-2005 về chiến lược gái cách Lư pháp đến năm 2020, Bộ chính trị đã xác định mục tiêu là Xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, từng bước hiện đại, phục vụ nhân dân, phụng sự Tổ quốc Việt Nam XHƠN; hoạt động tư pháp mà trọng lâm lả hoại dộng xét xử được tiên hành có hiệu quả và hiệu lực cao [4] Trong những năm qua, công tác tư pháp nói chung và công tác giải quyết án hình sự nói riêng đã đạt được những thành tựu đáng kể.

Theo đó, các hoạt động TII1§5 được tiến hành một cách minh bạch hơn, khách quan hơn, quyền lợi của người tham gia tố tụng được đâm bảo hơn, xu thể mở rộng tranh tụng tiếp tục được khẳng định. Tuy vậy, vẫn còn một số bản án, quyết định sau khi có LILPL mei phát hiện ra có sai lầm nghiêm trong trong việc áp dụng pháp luật, vi pham nghiêm trong về thủ tục tổ tụng hoặc có tỉnh tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định đó, làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguời tham gia tổ tụng, nên phải kháng nghị giám đốc thẩm hoặc kháng nghị tải thẩm 1. Kháng nghị giám đốc thấm, tái thầm trong luật TTIIS một sô nước trên thế giới 30 1.41 BLTTIIS Lién bang Nga 30 15.2 Luat TTHS mde Céng hoa Nhân din Trung Hoa 34 1.3 BLTTHS Céng hòa Liên bang Ðức 3ó Kết luận chương 1. 4 Chương2: KHÁNG NC ?HI GIAM DOC THAM, TAL THAM THEO QLY DINH CUA BLITHS NAM 2003 VA THY'C TIẾN TIH HÀNI - - 42 2.

Quy định của BI;ITHS vỀ kháng nghị giám đắc thắm, tái thấm 42 211 Kháng nghị giám đốc thâm.12 Kháng nghị Lái thầm 68 2. 'Thực tiễn kháng nghị giám đốc thắm, tải thấm 78 221 Kết quả đạt được trong kháng nghị giám đốc thẩm, tải thâm. 78 222 Mật số tổn tại trong công Lac kháng nghị giám dốc thẩm, tái thâm 83 2.23 Nguyên nhân của những tôn tại trên. 87 Kết luận chương 2 - 91 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NẴNG CAO HIỆU QUÁ KHÁNG NGIIỊ GIÁẢM BOC TIIAM, TAI THAM.

Sự cần thiết, định hưởng và nguyên tắc hoàn thiện pháp luật. về kháng nghị giám đốc thấm, tái thắm. Sự cần thiết hoàn thiện pháp luật về kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm 92 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ