Chương 1: Mạch Diode Ðầu tiên C1 nạp điện đến VC1=Vm khi D1 dẫn điện ở bán kỳ dương. Bán kỳ âm D2 dẫn điện, C2 nạp điện đến VC2=2Vm (tổng điện thế đỉnh của cuộn thứ cấp và tụ C1). Bán kỳ dương kế tiếp D2 dẫn, C3 nạp điện đến VC3=2Vm (D1 và D2 dẫn, D2 ngưng nên điện thế 2Vm của C2 nạp vào C3). Bán kỳ âm kế tiếp D2, D4 dẫn, điện thế 2Vm của C3 nạp vào C4.
Ðiện thế 2 đầu C2 là 2Vm 2 đầu C1+C= là 3Vm 2 đầu C2+C4 là 4Vm BÀI TẬP CU I CH ƠNG 1 ****** Dùng kiểu mẫu điện thế ngưỡng để giải các bài tập từ 1 đến 8 Bài 1: Xác định VD, VR và ID trong mạch điện hình 1.36 Bài 2: Xác định VD2 và ID trong mạch điện hình 1.37 Bài 3: Xác định V0, và ID trong mạch điện hình 1.38 Bài 4: Xác định I, V1, V2 và V0 trong mạch hình 1.39 Bài 5: Xác định V0, V1, ID1 và ID2 trong mạch hình 1.40 Trương Văn Tám I-20 Mạch Điện Tử Chương 1: Mạch Diode Bài 6: Xác định V0 trong mạch hình 1.41 Bài 7: Xác định I1, I2, ID2 trong mạch hình 1.42 Bài 8: Xác định dòng điện I trong mạch hình 1.43 Bài 9: Dùng kiểu mẫu diode lý tưởng, xác định V0 trong 2 mạch hình 1.44b Bài 10: Dùng kiểu mẫu điện thế ngưỡng, xác định v0 trong mạch hình 1.45 Bài 11: Thiết kế mạch ghip áp có đặc tính như hình 1.47 Trương Văn Tám I-21 Mạch Điện Tử Chương 1: Mạch Diode Bài 12: Cho mạch điện hình 1. Xác định VL, IL, IZ và IR nếu RL=180 Ω b. Xác định giá trị của RL sao cho diode zener hoạt động không qúa công suất c. Xác định giá trị tối thiểu của RL để zener có thể hoạt động được.
Thiết kế hệ thống mạch có dạng hình 1.49 biết rằng VL=12V khi IL thay đổi từ 0 đến 200mA. Xác định RS và VZ b. Xác định PZM của zener. Bài 14: Trong mạch điện hình 1.50, xác định khoảng thay đổi của vi sao cho VL=8V và diode zener hoạt động không qúa công suất.
Trương Văn Tám I-22 Mạch Điện Tử Chương 1: Mạch Diode Trương Văn Tám I-23 Mạch Điện Tử Chương 2: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng BJT Ch ng II MẠCH PHÂN C C VÀ KHU CH ÐẠI TÍN HI U NHỎ DÙNG BJT Ta biết BJT có thể ho t động trong 3 vùng: - Vùng tác động: (Vùng khuếch đ i hay tuyến tính) với nối B-E phân cực thuận nối B-C phân cực nghịch - Vùng bảo hòa: N i B-E phân cực thu n Nối B-C phân cực thuận - Vùng ng ng: N i B-E phân cực nghịch Tùy theo nhiệm vụ mà hoạt động của transistor phải được đặt trong vùng nào. Như vậy, phân cực transistor là đưa các điện thế một chiều vào các cực của transistor như thế nào để transistor hoạt động trong vùng mong muốn. Dĩ nhiên người ta còn phải thực hiện một số biện pháp khác để ổn định hoạt động transistor nhất là khi nhiệt độ của transistor thay đổi. Trong chương này, ta khảo sát chủ yếu ở BJT NPN nhưng các kết qủa và phương pháp phân tích vẫn đúng với BJT PNP, chỉ cần chú ý đến chiều dòng điện và cực tính của nguồn điện thế 1 chiều.
PHÂN C C C Ð NH: (FIXED-BIAS) Mạch cơ bản như hình 2.1 Phương pháp chung để phân giải mạch phân cực gồm ba bước: - B ớc 1 : Dùng mạch điện ngõ vào để xác định dòng điện ngõ vào (IB hoặc IE). B - B ớc 2: Suy ra dòng điện ngõ ra từ các liên hệ IC=βIB IC=αIE Trương Văn Tám II-1 Mạch Điện Tử Chương 2: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng BJT - B ớc 3:Dùng mạch điện ngõ ra để tìm các thông số còn lại (điện thế tại các chân, giữa các chân của BJT.) Áp dụng vào mạch điện hình 2.1 * Sự bảo hòa của BJT: Sự liên hệ giữa IC và IB sẽ quyết định BJT có hoạt động trong vùng tuyến tính hay không. Ðể BJT hoạt động trong vùng tuyến tính thì nối thu - nền phải phân cực nghịch. BJT NPN và cụ thể ở hình 2.1 ta phải có: thì BJT sẽ đi dần vào hoạt động trong vùng bão hòa.
Từ điều kiện này và liên hệ IC=βIB ta tìm được trị số tối đa của IB, từ đó chọn RB sao cho thích hợp. B B Trương Văn Tám II-2 Mạch Điện Tử Chương 2: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng BJT 2. PHÂN C C N Ð NH C C PHÁT: (EMITTER - STABILIZED BIAS) Mạch cơ bản giống mạch phân cực cố định, nhưng ở cực phát được mắc thêm một điện trở RE xuống mass. Cách tính phân cực cũng có các bước giống như ở mạch phân cực cố định.
* Sự bảo hòa của BJT: Tương tự như trong mạch phân cực cố định, bằng cách cho nối tắt giữa cực thu và cực phát ta tìm được dòng điện cực thu bảo hòa ICsat Ta thấy khi thêm RE vào, ICsat nhỏ hơn trong trường hợp phân cực cố định, tức BJT dễ bão hòa hơn. PHÂN C C B NG C U CHIA ĐI N TH : (VOLTAGE - DIVIDER BIAS) Mạch cơ bản có dạng hình 2. Dùng định lý Thevenin biến đổi thành mạch hình 2.3b Trong đó: Trương Văn Tám II-3 Mạch Điện Tử Chương 2: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng BJT • Mạch nền - phát: VBB= RBBIB+VBE+REIE B Thay: IE=(1+β)IB • Suy ra IC từ liên hệ: IC=βIB * Cách phân tích gần đúng: Trong cách phân cực này, trong một số điều kiện, ta có thể dùng phương pháp tính gần đúng. Ðể ý là điện trở ngõ vào của BJT nhìn từ cực B khi có RE là: Ta thấy, nếu xem nội trở của nguồn VBE không đáng kể so với (1+β)RE thì Ri=(1+β)RE.
Nếu Ri>>R2 thì dòng IB<<I2 nên I1# I2, nghĩa là R2//Ri # R2. Do đó điện thế tại chân B có thể được tính một cách gần đúng: Vì Ri=(1+β)RE # βRE nên thường trong thực tế người ta có thể chấp nhận cách tính gần đúng này khi βRE ≥ 10R2. Trương Văn Tám II-4 Mạch Điện Tử Chương 2: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng BJT Khi xác định xong VB, VE có thể tính bằng: Trong cách tính phân cực này, ta thấy không có sự hiện diện của hệ số β. Ðiểm tĩnh điều hành Q được xác định bởi IC và VCE như vậy độc lập với β.
Ðây là một ưu điểm của mạch phân cực với điện trở cực phát RE vì hệ số β rất nhạy đối với nhiệt độ mặc dù khi có RE độ khuếch đại của BJT có suy giảm. PHÂN C C V I H I TI P ÐI N TH : (Dc Bias With Voltage Feedback) Ðây cũng là cách phân cực cải thiện độ ổn định cho hoạt động của BJT 2. MỘT S DẠNG MẠCH PHÂN C C KHÁC Mạch phân cực bằng cầu chia điện thế và hồi tiếp điện thế rất thông dụng. Ngoài ra tùy trường hợp người ta còn có thể phân cực BJT theo các dạng sau đây thông qua các bài tập áp dụng.
Trương Văn Tám II-5 Mạch Điện Tử Chương 2: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng BJT 2. THI T K MẠCH PHÂN C C Khi thiết kế mạch phân cực, người ta thường dùng các định luật căn bản về mạch điện như định luật Ohm, định luật Kirchoff, định lý Thevenin., để từ các thông số đã biết tìm ra các thông số chưa biết của mạch điện. Phần sau là một vài thí dụ mô tả công việc thiết kế. Thí dụ 1: Cho mạch phân cực với đặc tuyến ngõ ra của BJT như hình 2.
Xác định VCC, RC, RB. B Từ đường thẳng lấy điện: VCE=VCC-RCIC ta suy ra VCC=20V Ðể có các điện trở tiêu chuẩn ta chọn: RB=470KΩ; RC=2. B Trương Văn Tám II-6 Mạch Điện Tử Chương 2: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng BJT Chọn RB=1,2MΩ B 2. Thiết kế m ch phân cực có d ng nh hình 2.11 Ðiện trở R1, R2 không thể tính trực tiếp từ điện thế chân B và điện thế nguồn.
Ðể mạch hoạt động tốt, ta phải chọn R1, R2 sao cho có VB mong muốn và sao cho dòng qua R1, R2 gần như bằng nhau và rất lớn đối với IB. BJT HOẠT ÐỘNG NH MỘT CHUYỂN MẠCH BJT không những chỉ được sử dụng trong các mạch điện tử thông thường như khuếch đại tín hiệu, dao động. mà còn có thể được dùng như một ngắt điện (Switch).12 là mô hình căn bản của một mạch đảo (inverter). Trương Văn Tám II-7 Mạch Điện Tử Chương 2: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng BJT Ta thấy điện thế ngõ ra của VC là đảo đối với điện thế tín hiệu áp vào cực nền (ngõ vào).
Lưu ý là ở đây không có điện áp 1 chiều phân cực cho cực nền mà chỉ có điện thế 1 chiều nối vào cực thu. Mạch đảo phải được thiết kế sao cho điểm điều hành Q di chuyển từ trạng thái ngưng dẫn sang trạng thái bảo hòa và ngược lại khi hiệu thế tín hiệu vào đổi trạng thái. Ðiều này có nghĩa là IC=ICEO ≈ 0mA khi IB=0mA và VCE=VCEsat=0V khi IC=ICsat (thật ra B VCEsat thay đổi từ 0,1V đến 0,3V) - hình 2.12, Khi Vi=5V, BJT dẫn và phải thiết kế sao cho BJT dẫn bảo hòa. mạch trên, khi vi=5V thì trị số của IB là: Thử điều kiện trên ta thấy: nên thỏa mãn để BJT hoạt động trong vùng bảo hòa.
- Khi vi=0V, IB=0μA, BJT ngưng và IC=ICEO=0mA; điện thế giảm qua RC lúc này là B 0V, do đó: VC=VCC-RCIC=5V - Khi BJT bảo hòa, điện trở tương đương giữa 2 cực thu-phát là: Trương Văn Tám II-8 Mạch Điện Tử Chương 2: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng BJT Nếu coi VCEsat có trị trung bình khoảng 0,15V ta có: Như vậy ta có thể coi Rsat#0Ω khi nó được mắc nối tiếp với điện trở hàng KΩ. - Khi vi=0V, BJT ngưng, điện trở tương đương giữa 2 cực thu-phát được ký hiệu là Rcut-off Kết qủa là giữa hai cực C và E tương đương với mạch hở Thí dụ: Xác định RC và RB của mạch điện hình 2.15 nếu ICsat=10mA B Khi bảo hòa: Trương Văn Tám II-9 Mạch Điện Tử Chương 2: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng BJT Ta chọn IB=60μA để đảm bảo BJT hoạt động trong vùng bảo hòa Vậy ta thiết kế: RC=1KΩ RB=150KΩ B Trong thực tế, BJT không thể chuyển tức thời từ trạng thái ngưng sang trạng thái dẫn hay ngược lại mà phải mất một thời gian. Ðiều này là do tác dụng của điện dung ở 2 mối nối của BJT. Ta xem hoạt động của BJT trong một chu kỳ của tín hiệu (hình 2.