Chương 1 Một số vẫn đề về đường tròn Euler, đường thẳng Euler 1.1 Một số kiến thức chuẩn bị Định nghĩa 1. 7Trưng điểm các đoạn thẳng thuộc các đường cao kẻ từ đỉnh đến trực tâm của tam giác gọi là các điểm Euler. Nhöều đường thẳng song sơng cắt hai cát tuyén(dudng thang) d,d' thi tạo trên d, d" các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ. Cho séu diém bat ki A, B,C, A’, B',C! cùng thuộc một đường tròn.
Khi đó giao điểm của các cặp đường (AB', BA’), (AC’, CA’), (BC', CB’) thẳng hàng. Cho tam gide ABC va ba diém D, E, F lần lượt nằm trên các đường thẳng chứa các cạnh BƠ,CA, AB. Khi do, D, E, F thẳng hàng khi uà chỉ khả FA DB EC _ FB DC EA =1 Z Xe Hinh 1.2: Dinh ly Menelause Định lý 1. Cho hai điểm A,B.
Tập hợp các 2 ,P ; điểm P sao cho tỉ sô PB” k không đối (k > 0) là một đường tròn, được gọi là đường tròn Apollonius của đoạn thẳng AB ứng tới tỉ số k.3: Dường tròn Apollonnius. Gọi Ơ, D là hai điểm nằm trong và ngoài đoạn thẳng AB sao cho cũ = ng =k. Khi đó ng - = ng nen C,D lần lượt là chân đường phân giác trong và ngoài của APB. Suy ra CPD = 90°.
Vay P nim trên đường tròn đường kính CD. Ngược lại, giả sử P là điểm bất kỳ nằm trên đường tròn đường kính CD. Khi dé CPD = 90°. Mà (ABCD) = —I nên suy ra Œ, D lần lượt là chân đường phân giác trong và ngoài của APB.
Như vậy, tập hợp các điểm P là đường tròn đường kính ỞD. Cho hai đường tròn (O\), (O2) cắt nhau tại A,B. Một đường thẳng qua A cat (O1),(O2) tai M,N; mot đường thẳng qua B cắt (O1),(O2) tai P,Q. Khi d6 MP | NQ.
Suy ra, ta có MP ƒ NQ. Cho trước một điểm O uà một số thực k #0. Phép biến hành biến mỗi điểm M khác O thành một điểm M' thuộc đường thang OM uà OM.OIM = k, được gọi là phép nghịch đảo tâm O, phương tích k.5: Phép nghịch đảo tâm ÓØ, phương tích k. Kí hiệu phép nghịch đảo tâm O, phương tích k là NE.
Vay k , M'eOM Nö(M) = MỸ © OM. Tứ giác ABỚD nội tiếp tà thỏa AB CB ` mãn AD—CD được gọ! là tú guác điều hòa. Cho đường tròn (O), điểm M nằm ngoài đường tròn. MA uà MB là tiếp tuyến uẽ từ M đến (O).
Một cát tuyến qua M cắt (O) tại P tà Q. Khi đó APBQ là tú giác điều hòa.6: Tứ giác APBQ là tứ giác điều hòa. Do AMAQ ~ AMPA (g-g) nên AQ _ MQ AP MP’ \MBO PB (we) nen B2 — M@ Do AMBQ ~ AMPB (g-8) nen FE = Fp: .„A1qQ _ 8Q Do đó AP BP’ ; Vậy APBQ) là tứ giác điều hòa. L] Tứ giác điều hòa có một số tính chất như sau: 1.
ABCD la ttt gidc diéu hda thi AC- BD = 2AB-CD = 2BC- AD. Cho ttt giac diéu hda ABCD nédi tiép (O), tiép tuyén tai và D cắt nhau tai M,J 1A giao diém cta AC va BD. Cho tứ giác điều hòa ABŒƠD nội tiếp Ó, gọi M là giao của hai tiếp tuyến của (O) tại Ð và D. Gọi ï là giao điểm cia OM và BD.
Khi đó, 7B là phân giác của góc ATŒ. Cho điểm T tà số thực k # 0. Phép biến z x 2 ? — —> hành biến mỗi diém M thanh diém M' sao cho IM' = kIM được gợi là phép vi tu tam I, tỉ số k. Phép tị tự tâm I, tỉ số k thường được kí hiệu là Ving): Hinh 1.7: Phép vi tu tam J, ti sé k.
Cho tam giác ABC va ba đường thẳng AA,BB',CC" suất phát từ các đỉnh của tam giác uà cắt đường thẳng chúa cụnh đối diện tại A', B!,C" sao cho: hoặc cả ba điểm A’, B',C' đều nằm trên ba cạnh của tam giác hoặc một trong ba điểm đó nằm trên một cụnh của tam giác con hat điểm kủa nằm trên phần kéo dài của hai cạnh còn lại. Điều kiện cần va đủ dé AA', BB',CC" đồng quy hoặc song sơng tới nhau là ta có hệ thức: AB’ CA’ BC! - BIC A'B C'A 7 Newdi ta thudng goi ba dudng thang AA’, BB’,CC' xuat phat tit cdc dinh cia tam giác ABC và đồng quy tại một điểm là ba đường thẳng Ceua; Các đoạn thắng A4A',BP',CC" gọi là các đoạn thang Ceva; Giao điểm của các đường thang Ceva gọi là điểm Ceva. Từ định lý Ceva, có thể suy ra rằng: Trong một tam giác ABC: 1. Ba đường trung tuyến đồng quy (tại trọng tâm của tam giác).
Ba đường phân giác đồng quy (tại tâm đường tròn nội tiếp tam giác). Ba đường cao đồng quy (tại trực tâm của tam giác). Ba đường trung trực đồng quy (tại tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác). Dạng lượng giác của định lý Ceva như sau: sn ZABB' sinZBCC’ sinZCAA'.
sn ZCBB’ sinZACC’ sinZBAA' hoac sin ZABB’'- sin ZBCC’ - sin ZCAA! = sin ZC BB’ - sin ZACC’- sin ZBAA’. Cho tam gide ABC. Dudng tron bang tiép goc A, B,C tiép xtic v6i BC,CA, AB theo thú tự ở D,E,F. Khi đó AD, BE,CF đồng quy tại một điểm, điểm đó được gọi là điểm Nagel.
Goi H, K theo thứ tự là tiếp điểm của đường tròn bàng tiếp trong góc A với 4B, AC. Gọi p là nửa chu vi của tam giác ABŒ, BƠ = a, CA = b, AB =c. Ta c6 AH+AK=AB+BK+AC+CK = AB+ AC + BC = 2p suy ra AH = AK =p. Do d6 DB = BH = p-—c,DC=CK =p-b.
Chứng minh tương tự ta được ĐC =p—qa,.EA=p—c,FA=p—Ùb,FB=jp-a. Suy ra DB EC FA_p-e p-a p—b `. : = 1 DC EA FB p—b pe p-a Hinh 1.8: AD, BE,CF dong quy tai N. Do dé AD, BE, CF dong quy (theo định lý Ceva).
Giao điểm Ñ của ba đoạn 4D, BE,CP' được gọi là điểm Nagel. Cho ha¿ đường tròn không dong tâm (O1, 11) vd (02,72). Quy tich tat cả các điểm P sao cho phương tích của P đến hai đường tròn (O) oà (Os) bằng nhau là một đường thẳng. Dường thẳng này được gọi là trục đẳng phương của hai đường tròn (Ox) va (Oz).
True dang phương uuông góc tới đường thẳng nối tâm O1Oa của hai đường tròn. Bốn điểm A,B,C, D đe gợi là 2 ` CA DA hàng điểm điều hoà khi uà chỉ khi —— = ———. ae CB DB Luu y: Bon điểm được gọi là hàng điểm điều hoa khi va chi khi 1 trong các hệ thúc sau được thoả mãn: 2 1 1 1) — = — 4 — (hé thitc Descarter ) AB CA DA ( ) 2) TẢ” = TƠ.TD (uới Ï là trưng điểm AB) (hệ thúc Neuton) 3) Goi J là trung điểm CD, ta có AC. Chân các đường thẳng góc hạ từ một điểm bắt kỳ nằm trên một đường tròn xuống các đường thẳng chúa các cạnh của một tam giác nội tiếp nằm trên một đường thẳng.
Đường thẳng đó gọi là đường thẳng Simson. Chúng mình. Gọi A', B!, C! lần lượt là hình chiếu của điểm ÄM nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC lên các đường thẳng chứa các cạnh Œ,ŒA và AB.9: Do tứ giác MBAC nội tiếp nên ta có: MBC! = MCB’. Suy ra, cAc tam gidc vudng MC’B va MB’C déng dạng.
Do đó, ta có BC' MB =—.1) Ta c6 MBA! = MAB’ vi cùng chắn cung MC. Suy ra AB’M va A’BM là các tam giác đồng dạng. Do đó, ta có AB’ MA = (1.2) AB MB 10 Tương tự, ta có MCB = MAB wi cting chin cung MB. Suy ra \ A'Œ và MŒ/A là các tam giác đồng dạng.
Do đó, ta có CA’ MC CA MA’ (1.3), ta có BC AB CA MB MA MC _ BIC A'B CA MƠ MB MA 'Theo định lý Menelaus, ta có A’, B’ va C’ la ba điểm thẳng hàng. Đường thẳng đi qua A’, !,C! được gọi là đường thẳng Simson.2 Đường tròn và đường thẳng Euler 1.1 Đường tròn và đường thẳng Euler Định lý 1. Trong một tam giác, chân các trung tuyến, chân các đường cao tà các điểm Euler nam trên một đường tròn, gợi là đường tròn 9 điểm hay đường tròn Euler.10: Dudng tron Euler đi qua chín điểm D, E, F, M,N, P,S,R,Q. Gọi D, E,T lần lượt là trung điểm của các cạnh BŒ,CA, AB, các duéng cao AM,CN va H la truc tim AABC suy ra IE // BC, DI ƒ AC, AM 1 BC.
Suy ra ME = SAC, DI= SẠC. Suy ra ME = DĨ. Suy ra TEDM là hình thang cân Suy ra ï,, D, M thuộc một đường tròn, đó là đường tròn ngoại tiếp ADEI. Gọi K là trung điểm CH suy ra # là đường trung bình của AACH Suy ra EK // AH suyralTE L EK, KD} HB suyra kD LID.
Suy ra l1, E,K,D, M nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ADT, tương tự chứng minh cho các điểm còn lại. Dường thẳng 7K là đường kính của đường tròn chín điểm, Óg là trung điểm của Ƒ suy ra Óg là tâm đường tròn đó.11: Gọi Ó là tâm đường tròn ngoại tiếp AABƠ. Suy ra OD L BC suy ra OD ƒ AH. Nối D véi Oo cat AH tai J suy ra JA = JH.
Suy ra AOpOD, AOoH J bang nhau (g-c-g) Suy ra OD = JH = AJ suy ra AJDO là hình bình hành. 12 Suy ra OA = DJ suy ra Óg. 2 AG AH Goi giao diem AD véi OH tai G, theo dinh ly Thales ta có —— =2 GD OD Suy ra G 1a trong tam AABC Suy ra O,G, Oo, H nam trén mot đường thắng và HG = 2GO, OpH = OyO. Đường thẳng đi qua trực tâm và tam đường tròn ngoại tiếp tam giác có tên là đường thẳng Euler.2 Một số tính chất của đường tròn và đường thẳng Euler Định lý 1.
7m của đường tròn Euler của một tam giác cho trước là trung điểm của đoạn thẳng nối trực tâm uới tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.12: Điểm Oy 1a trung diém ctia HO. Cho tam giác ABC có các đường cao là AK, BM. Goi H,O, Oo lần lượt là trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn Euler cha tam giac ABC. Gọi E, Ƒ lần lượt là trung điểm của BƠ, AC.
'Ta có, tâm Óg của đường tròn Euler nằm tại giao điểm các đường thẳng góc dựng từ trung điểm các đoạn thắng và MF. Vì các đường thẳng góc vừa dựng là các đường trung bình của hình thang vuông MHOPF và KHOIE nên tâm Óg của đường tròn cần tìm nằm tại trung diém canh OH. Đán kính của đường tròn Euler của một tam giác cho trước bằng một nửa đường tròn ngoại tiếp của tam giác đó. Cho tam giác ABC có các đường cao là AK, BM.
Goi H,O, Oo lần lượt là trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn Euler cha tam giac ABC.