Tổng quan nghiên cứu
Dân tộc Tày là cộng đồng có dân số đông thứ hai tại Việt Nam với hơn 1.626.000 người (chiếm khoảng 1,9% tổng dân số cả nước theo kết quả thống kê dân số). Trong kho tàng văn hóa phi vật thể phong phú của người Tày, diễn xướng Then giữ vị trí hạt nhân trong đời sống tâm linh và nghệ thuật. Tuy nhiên, trước làn sóng hiện đại hóa và biến đổi xã hội, di sản văn học dân gian này đang đứng trước nguy cơ mai một vốn ngôn ngữ cổ bản địa. Phần lớn các công trình trong hơn 50 năm qua chủ yếu tiếp cận Then từ góc độ dân tộc học, tôn giáo tín ngưỡng hoặc âm nhạc học, tạo nên khoảng trống nghiên cứu sâu sắc về bình diện ngôn ngữ học thuần túy và thi pháp ngôn từ nghệ thuật.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống học thuật này. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm việc miêu tả hệ thống quy tắc tổ chức ngôn từ nghệ thuật, phân tích cấu trúc vần điệu, nhịp điệu của các thể thơ, đồng thời phân lập các trường từ vựng ngữ nghĩa biểu trưng cho nhân sinh quan và vũ trụ quan của người Tày. Phạm vi khảo sát tập trung vào 31 khúc hát Then kinh điển với tổng cộng 7.770 câu thơ (dòng diễn xướng) được sưu tầm tại địa bàn cư trú lâu đời của người Tày thuộc các tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn, hoàn thành thẩm định tại Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên vào năm 2012.
Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp hệ thống luận cứ ngôn ngữ học chuẩn mực, góp phần tăng cường khả năng bảo tồn chính xác các dị bản Then lên khoảng 35% trong các dự án văn hóa địa phương. Đồng thời, nghiên cứu mở ra nguồn học liệu giá trị phục vụ công tác giảng dạy ngôn ngữ và văn hóa dân tộc thiểu số tại các trường đại học, phổ thông vùng cao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng lý thuyết mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ và văn hóa. Ngôn ngữ vừa là một thành tố cấu thành của văn hóa, vừa là công cụ bảo lưu, chuyển tải các giá trị tinh thần tộc người qua từng thế hệ. Về bản chất ngôn từ nghệ thuật, luận văn vận dụng quan điểm xem ngôn từ là chất liệu cơ bản tạo dựng hình tượng thẩm mỹ, mang tính hàm súc, đa nghĩa và giàu tính tạo hình.
Khung phân tích ngữ nghĩa áp dụng thuyết cấu trúc ngôn ngữ và hệ thống trường nghĩa học với hai trục quan hệ chính: trục tuyến tính (quan hệ kết hợp ngang) và trục trực tuyến (quan hệ liên tưởng dọc). Trên cơ sở này, nghiên cứu vận dụng 4 mô hình trường từ vựng cốt lõi: trường biểu vật, trường biểu niệm, trường tuyến tính và trường liên tưởng để giải mã các tầng ý nghĩa văn hóa. Các khái niệm trung tâm được phân định rành mạch gồm: khúc hát Then (tương đương một chương đoạn hoàn chỉnh), câu Then (một dòng diễn xướng), cấu trúc văn vần (vần chân, vần lưng, vần chính, vần thông) và mô hình nhịp điệu (nhịp 2/2, 3/2, 2/3, 2/2/3). Hệ thống lý thuyết này cho phép khảo sát toàn diện 5 thể thơ dân gian truyền thống của người Tày, bảo đảm tính nhất quán trong toàn bộ quá trình lượng hóa dữ liệu.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được trích xuất trực tiếp từ tác phẩm tuyển tập quy mô "Then Tày những khúc hát" của nhà nghiên cứu Triều Ân do Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc ấn hành năm 2000 với độ dày 659 trang. Để bảo đảm tính chính xác ngữ âm và ngữ nghĩa của tiếng Tày cổ, nguồn ngữ liệu thành văn này được đối chiếu với dữ liệu điền dã thực địa qua phỏng vấn sâu nghệ nhân Then Hoàng Thiện Lân tại xã Quan Sơn, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
Cỡ mẫu nghiên cứu đạt 7.770 câu thơ, phân bố trọn vẹn trong 31 khúc hát Then tiêu biểu. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm bao quát toàn bộ 2 thể loại then quan trọng nhất: 10 khúc Then kỳ yên cầu chúc (giải hạn, cầu bình an đầu năm) và 21 khúc Then Lễ hội Dàng (Lẩu Pụt - nghi lễ phong sắc, thăng cấp bậc then).
Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp phân tích gồm:
- Phương pháp ngôn ngữ học điền dã: Giúp thu thập, thẩm định lời ca trong môi trường diễn xướng thực tế, tránh các sai lệch khi chuyển tự từ chữ Nôm Tày sang chữ Latinh.
- Phương pháp thống kê - phân loại: Cho phép lượng hóa chính xác tần suất xuất hiện của các đơn vị từ vựng, các loại vần và kiểu nhịp trên mẫu lớn 7.770 câu.
- Phương pháp miêu tả cấu trúc - ngữ nghĩa: Hỗ trợ phân tích cơ chế tạo nghĩa và làm nổi bật bức tranh văn hóa tộc người ẩn chứa sau lớp vỏ ngôn từ. Timeline triển khai toàn bộ quá trình khảo sát và xử lý dữ liệu được thực hiện trong thời gian 24 tháng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo cứu chi tiết 7.770 câu Then Tày đã mang lại 4 phát hiện học thuật mang tính bước ngoặt:
-
Thứ nhất, về hình thức thể thơ: Thể thơ 7 chữ và thể thơ 5 chữ chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ lệ hơn 68% trong toàn bộ văn bản khảo sát. Sự phân bố nhịp ngắt 2/2/3 đối với thể 7 chữ và 3/2 hoặc 2/3 đối với thể 5 chữ tạo nên tiết tấu nhịp nhàng, hòa quyện linh hoạt với tiếng đàn Tính và chùm xóc nhạc trong diễn xướng. Thể lục bát và song thất chỉ chiếm khoảng 12,4%, trong khi các câu thơ tự do chiếm 19,6% còn lại.
-
Thứ hai, về quy tắc tổ chức gieo vần: Hiện tượng phối hợp đa tầng giữa vần chân (cước vận) và vần lưng (yêu vận) xuất hiện ở 74,5% các đoạn diễn xướng. Tỷ lệ vần thông (hòa âm gần đúng) đạt mức 58,2%, vượt trội so với vần chính (trùng khớp hoàn toàn âm tiết) đạt 41,8%, chứng minh tính linh hoạt đặc thù của tiếng Tày khi phát âm theo phương ngữ vùng miền.
-
Thứ ba, về trường từ vựng thế giới siêu nhiên và không gian vũ trụ: Nghiên cứu thống kê được hơn 450 đơn vị từ ngữ chuyên biệt biểu thị thế giới thần linh, ma quỷ, cung đình Ngọc Hoàng (Mường Bân) và các chặng đường hành trình hiểm trở như ải Khảm Hải, đèo Khau Kẻn. Tỷ trọng nhóm từ này chiếm tới 31,5% dung lượng ngữ liệu ngữ nghĩa.
-
Thứ tư, về trường từ vựng tự nhiên và sinh hoạt sản xuất: Thống kê định lượng ghi nhận 320 danh từ riêng và thuật ngữ chỉ động thực vật, nông cụ và thời tiết mùa vụ, chiếm tỷ lệ 28,6%. Các biểu tượng về sông nước, bản làng, cây cỏ phản ánh chân thực môi trường sinh thái thung lũng đá vôi vùng Việt Bắc.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện trên phản ánh sâu sắc bản chất tổng hợp của diễn xướng Then: ngôn từ không tồn tại biệt lập mà liên kết chặt chẽ với nghi thức thực hành tín ngưỡng Saman giáo (Shamanism). Cấu trúc vần lưng và vần chân đan xen dầy đặc chính là giải pháp tối ưu hóa khả năng ghi nhớ cho các thầy Then khi phải tụng xướng liên tục hàng nghìn câu thơ trong suốt buổi lễ kéo dài thâu đêm suốt sáng.
Khi so sánh với các nghiên cứu văn hóa dân gian trước đây của giới học giả, công trình này đã chuyển từ việc mô tả nội dung câu chuyện sang chứng minh cách thức các trường từ vựng định hình tư duy tộc người. Sự xuất hiện của 58,2% vần thông khẳng định tiếng Tày sở hữu cơ chế biến âm phong phú, không bị gò bó bởi luật thi pháp nghiêm ngặt như thơ Đường luật.
Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua một Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu các thể thơ (7 chữ, 5 chữ, song thất, lục bát, tự do) và một Bảng ma trận đối sánh 4 trường từ vựng chính (Hiện tượng tự nhiên, Lực lượng siêu nhiên, Không gian, Thời gian) với các chỉ số tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm và các ví dụ minh họa song ngữ Tày - Việt cụ thể. Điều này giúp các nhà nghiên cứu dễ dàng nắm bắt bức tranh tổng thể về cấu trúc thi pháp Then Tày.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các kết luận rút ra từ luận văn, 4 giải pháp thực tiễn được đề xuất nhằm bảo tồn và phát huy giá trị ngôn từ trong hát Then:
-
Giải pháp 1: Số hóa 100% ngữ liệu Then Tày cổ (bao gồm bản ghi chữ Nôm Tày, chữ Tày Latinh và bản dịch tiếng Việt) thành cơ sở dữ liệu số hóa trực tuyến. Mục tiêu hoàn thành kho lưu trữ điện tử chứa ít nhất 10.000 mục từ vựng và câu thơ Then giải nghĩa trong giai đoạn 2026-2028, do Viện Ngôn ngữ học phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang và Thái Nguyên chủ trì thực hiện.
-
Giải pháp 2: Xây dựng chuyên đề giảng dạy tích hợp 20 tiết học văn học dân gian địa phương và ngôn ngữ dân tộc thiểu số vào chương trình Ngữ văn cấp THCS và THPT tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Timeline áp dụng từ năm học 2027-2028, với cơ quan chịu trách nhiệm là Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường Đại học Sư phạm.
-
Giải pháp 3: Thành lập 50 câu lạc bộ truyền dạy hát Then gắn với việc đào tạo thế hệ trẻ nắm vững ngữ nghĩa và nghệ thuật gieo vần của tối thiểu 15 khúc Then nguyên bản trước năm 2030. Đơn vị thực hiện bao gồm Hội đồng Nghệ nhân Dân gian, Hội Văn học Nghệ thuật các địa phương và các tổ chức đoàn thanh niên.
-
Giải pháp 4: Xuất bản bộ ấn phẩm giải nghĩa ngôn từ nghệ thuật 31 khúc Then Tày kèm ứng dụng âm thanh đa ngữ (Tày - Việt - Anh), hướng đến mục tiêu nâng cao mức độ hiểu biết di sản của du khách trong và ngoài nước thêm 40% trong các tour du lịch cộng đồng vào quý IV/2028.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình luận văn thạc sĩ mang lại giá trị học thuật và ứng dụng chuyên biệt cho 4 nhóm đối tượng sau:
-
Nhóm nhà nghiên cứu ngôn ngữ học và nhân học văn hóa: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác gồm 7.770 câu thơ để phục vụ các dự án nghiên cứu đối sánh loại hình học ngôn ngữ ngữ tộc Tày - Thái và ngữ hệ Nam Á tại khu vực Đông Nam Á.
-
Nhóm giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Văn học, Ngữ văn: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình phân tích thi pháp học dân gian, phương pháp giải mã trường từ vựng và kỹ thuật xử lý văn bản truyền miệng.
-
Nhóm cán bộ quản lý văn hóa và bảo tồn di sản: Cung cấp hệ thống dữ liệu khoa học phục vụ công tác lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, hoạch định chính sách bảo tồn văn hóa chữ viết và tiếng nói dân tộc thiểu số tại các địa phương vùng Đông Bắc.
-
Nhóm nghệ nhân trẻ, nhà soạn nhạc và tác giả sân khấu dân tộc: Giúp tiếp cận kho tàng từ vựng cổ, cấu trúc gieo vần và mô hình ngắt nhịp chuẩn mực, từ đó tạo nền tảng vững chắc để sáng tạo các tác phẩm Then đương đại mà không làm mất đi bản sắc truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
-
Quy mô và nguồn gốc ngữ liệu khảo sát chính trong luận văn là gì? Ngữ liệu nghiên cứu gồm 31 khúc hát Then với dung lượng 7.770 câu thơ trích từ tập tư liệu 659 trang của tác giả Triều Ân xuất bản năm 2000, kết hợp đối chiếu điền dã thực tế tại tỉnh Lạng Sơn.
-
Thể thơ nào chiếm ưu thế lớn nhất trong các khúc hát Then Tày? Thể thơ 7 chữ và 5 chữ chiếm áp đảo với hơn 68% tổng số câu. Cấu trúc này thường đi kèm nhịp ngắt 2/2/3 hoặc 3/2 nhằm tương thích hoàn hảo với tiết tấu của nhạc cụ gõ và đàn Tính.
-
Vì sao việc phân tích Then dưới góc độ ngôn ngữ học lại mang tính cấp thiết? Phần lớn các nghiên cứu trong hơn 50 năm qua chỉ tập trung vào tín ngưỡng hoặc âm nhạc. Nghiên cứu ngôn ngữ học giúp giải mã cấu trúc thi pháp và quy tắc tạo nghĩa của 7.770 câu Then, khắc phục nguy cơ thất truyền nghĩa gốc của tiếng Tày cổ.
-
Hệ thống trường từ vựng trong Then Tày được phân chia theo tiêu chí nào? Luận văn chia từ vựng thành 4 trường nghĩa chính: hiện tượng tự nhiên, lực lượng siêu nhiên, không gian và thời gian. Trong đó, trường siêu nhiên chiếm hơn 450 từ và trường tự nhiên chiếm 320 từ vựng cốt lõi.
-
Giá trị thực tiễn nổi bật nhất của luận văn đối với ngành giáo dục là gì? Luận văn cung cấp ngữ liệu chuẩn hóa giúp xây dựng bài giảng tiếng dân tộc thiểu số, hỗ trợ học sinh và giáo viên vùng cao nâng cao khả năng tiếp cận và sáng tác văn nghệ bằng tiếng Tày chuẩn xác.
Kết luận
- Luận văn hoàn thành việc khảo sát toàn diện 7.770 câu thơ thuộc 31 khúc hát Then Tày kinh điển dưới góc độ ngôn ngữ học hiện đại.
- Công trình chứng minh thể thơ 7 chữ, 5 chữ (chiếm hơn 68%) cùng nghệ thuật phối hợp vần chân - vần lưng (chiếm 74,5%) là đặc trưng cốt lõi của thi pháp Then.
- Nghiên cứu đã hệ thống hóa 4 trường từ vựng chuyên sâu với hơn 1.200 mục từ tiêu biểu, phản ánh toàn diện vũ trụ quan và môi trường sinh tồn của người Tày.
- Đóng góp chính của luận văn là đặt nền móng phương pháp luận ngôn ngữ học cho việc giải mã các văn bản diễn xướng nghi lễ dân gian của các tộc người thiểu số tại Việt Nam.
- Lộ trình tiếp theo hướng tới việc mở rộng khảo sát phương ngữ Then Tày vùng Tây Bắc trong giai đoạn 2026-2030; kêu gọi các cơ quan quản lý và giới học thuật đẩy mạnh chuyển đổi số di sản văn hóa phi vật thể ngay hôm nay.