Cet? 3)a aRD (x) SG KHOA HOC CONG NGHE & MOI TRUONG TRUONG DAI HOC TONG HOP TP. HO CHI MINH ~ KHOA CONG NGHE THONG TIN - NHAN DANG & TONG HOP TIENG VIET CHỦ NHIỆM : Gs.Ts HOANG KIẾM NAM : 1995 - 1997 PHAN I CHUONGI: CÁC YẾU TỐ NGÔN NGỮ VÀ TIẾNG VIỆT túc. HOM - Khoa @âng nghệ Cftông Quường (Đại lọc ểng hợp. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NGÔN NGỮ 1.
Ngôn ngữ - công cụ giao tiếp I41l: khác ngày , ta nói bao lời với bao ngườ i khác và cũng nghe những lời người Hằng lại, bất kỳ với nhau, tại nhiều nơi, nhiều lúc. Vả nói bao lời hoặc trực tiếp với ta, hoặc (hoặc khôn g mắc chứn g câm, điếc bẩm sinh, cũng đều thành thạo tiếng mẹ đẻ ai, nếu. một vài ngoại ngữ khác) sau tuổi lên mười Lượng, bình thường, thậm chí tầm thường Một câu hỏi tất sẽ được đặt ra: một hiện hiểu? đến thế thì tại sao ta lại phải mất thì giờ tìm giác độ khác, ta sẽ thấy ngay: sự thể Tuy vậy, chỉ cẨn nhìn ngôn ngữ từ một vài g. Thực thế, ta sẽ có bao việc phải làm hóa ra chẳng giản dị như nhiều người lầm tưởn sáng tỏ, nếu thử trả lời mấy câu hỏi sau đây: có con người mới có ngôn ngữ? (a) Tại sao trong hàng tỷ loài sinh vật, chỉ con (b) Ngôn ngữ ra đời để làm gì? (Tức nhằm đáp ứng những nhu cầu nào của người?) ive speakers) trưởng thành nào cũng biết (c) Nhờ đâu mà bất cứ người bản ngữ (nat pháp, có nghĩa mình xác, và biết phân sẵn sinh ra vô số những câu hỏi đúng ngữ có nghĩa rõ rằng với câu mơ hổ, và biệt những câu đúng với những câu sai, câu chỗ và phù hợp với cương vị của còn biết dùng những câu đó đúng lúc, đúng cách hữu i tiếp chuyện để tác động đến họ một chính mình và cương vị của ngườ hiệu? chức năng (function): làm công cụ Ngôn ngữ sinh ra chính là để làm tròn một năng đó là lý do tổn tại duy nhất của giao tiếp giữa người và người.
Và chính chức ngôn ngữ. Chức năng Giao tiếp[41] hiện một hành động. Trước hết đó là Khi nói ra một câu (khi phát ngôn), ta thực mệnh để đoán) mà nội dung là tưuyễn đạt một một hành động nhận định (hay phán cũng nhận định hay phần đoán như vậy, ta (proposition). Đồng thời, ngay trong khi g hạn khi nhận định rằng: dùng chính nó để tác động đến người nghe.
Em ngoan lắm! , ta cũng khen đứa em (để khích lệ nó biết điểu mình làm là xấu mà b. Em hư lắmJ, ta cũng chệ hay mắng nó (để ‘ chita di). 4 Thing lin Giường (Đại hge Féng hgn F-P. HOM - Khoa Câng nghệ thôi nhõng nhẽo hay c.
Em làm chỉ nhức đầu quát, ta cũng trách nó để nó biết mà quậy phá). quá tác động Bên cạnh cách tác động trực tiếp đó, câu nói còn có thể có một hiệu câu, mà thường la do gián tiếp. Hiệu quả đó không lộ rõ trong nghĩa nguyên văn của. tình huống hội thoại gợi lên.
Ta thử xét vài dẫn chứng sau: mưa rdi con! a. (Một người qua đường hỏi một người qua đường khác) : Ông không? chuyển c. QMột người khách ăn phổ nói với một người ăn kế bên): Bác có thể giùm cháu đĩa út không a? báo tin. Nhưng Trong câu (a), ta có một nhận định về thời tiết.
Hiệu quả trực tiếp: những thứ đang hiệu quả gián tiếp mới là chính: ra lênh cho đứa con phải cất ngay phơi ngoài sân vào. tài sản của Câu (b) là một cậu hỏi : tác động trực tiếp là yêu cầu cho biết trong số thường, người kia có một (hay nhiều) chiếc đẳng hỗ nào không; còn tác động gián tiếp là một cách hỏi giờ. ‘ Câu (c) cũng là một câu hỏi có tác động trực tiếpvề khả năng chuyển một đĩa đt; nghe làm nhưng tác động gián tiếp lấn át hẳn: yêu cầu (dưới hình thức lịch sự ) người cái việc “chuyển cho mình đĩa dt”. động Vậy, nói ra một câu cũng là thực hiện một hành động như bất kỳ một hành nói với nào, nhằm tác động thế này hoặc thế khác tới người nghe (ngay cả khi mình độ của người chính mình): tác động vào tư duy, tình cảm và qua đó, vào hành vi, thái các cùng đối thoại, để xác lập và điểu chỉnh mối quan hệ tương tác nhiều mặt, khiến thành viên trong cùng cộng đồng luôn chung sống hòa hợp bên nhau và góp sức đưa cộng đồng phát triển lên một mức ngày càng cao hơn.
3:;Hành động ngôn từ : bạ đặc điểm chính [411 cũng có thể tạo (a) Số lượng cau noi (lin hiệu) là vô tân : người nói/ viết bao giờ bao ra những tín hiệu mới phù hợp với từng tình huống giao tiếp, và người nghe/ đọc họ chỉ mới giờ cũng hiểu ngay được những điêu đã gửi gắm vào những câu nói đó, dù được nghe/ đọc lân đâu. - Khoa Qing nghệ Clhông từt Quưỡng (Đại hạc Uống lợp GAP. WOM tín hiệu đều có một cấu trúc (b) Sỡ dĩ được như vậy chính là nhờ hầu hết các "TẬP nói vũ điệu số 8 của loài ong, những câu nhất định, khác hẳn với, chẳng hạn, loại tín hiệu giao (hông, V. khuôn” của những giống chim biết nói, các hầu hết các cầu nói thành các thành tố Nói cách khác, ta có thể đễ dàng phân tích tối giản theo tới lúc gặp những thành tố (constituents) có cấu trúc đơn giản dẫn cho một hệ các quy tắc nghiêm ngặt.
có thể được phân chia lần lược qua các Chẳng hạn, câu Lấy chồng hay chữ là tiên bước: 1L[Lấy chẳng hay chữ | [là tiên] 2. [hayj/ [chữ] ` tối giẩn- nếu đừng lại ở cấp độ cú Kết quả thu được 6 thành tố tối giản- 6 tín hiệu pháp. giản đó và các quy tắc kết hợp giữa Điều cần nhớ là số lượng các tín hiệu tối trữ trên bộ thứ tiếng một, và luôn được tầng chúng với nhau vốn hữu han đối với từng g yếu tố cho sẵn. Phần thứ hai từ ngữ vì người ta chỉ nghĩ đến nghĩa của các phạm vi khảo sát một cách oan uổng, nghĩa của các từ kết hợp lại mà thành.
và tưởng rằng nghĩa của câu nói chẳng qua nào phần nghĩ a làm nên công dụng giao liếp của câu nói, ta không thể Bỏ qua của nhân một công cụ giao tiếp hệ trong nhất hiểu thấu đáo ngôn ngữ với tư cách loại. Qrường (Đại học Cổng hạn 20. 200/N - 'Xhea Gong nghé Thong lin 4. Tri thức ngôn ngữ [41] competence) Thành thạa một thứ tiếng có nghĩa là có trí thức ngôn ngữ (linguistic dang va mau le về thứ tiếng đó.
Vốn trí thức ngôn ngữ này cho phép ta thực thi dé các thao tác dưới đây: những điểu (a) Biết đặt những câu đúng ngữ pháp để truyển đạt cho người nghe sai, mình cân diễn đạt. Nếu chọn sai từ hay cấu trúc ngữ pháp, ta sẽ tạo ra những câu khiến chẳng ai hiểu nổi, chẳng hạn : từ ngữ). * Tên ưòm bảng cướp cùng ha bộ của gã đều đã đền tôi ( sai về - * Tôi bị thương hai phát, một ở vai, môi ở Bén Lute ( sai về cú pháp). đã hình thành (b) Biết kết hợp từ ngữ theo đúng chuẩn tắc (norme) kết hợp vốn san trong thứ tiếng đó mà ta không thể dễ dàng giải thích ngay nguyên đo, chẳng hạn : * Con chó ô đang cố duổi theo con ngựa mực.
* Chiên sứ ra mỡ ( phải nói là rần sành ra mỡ). nói, như (a) quan hệ (c) Biết xác địng các mối quan hệ ggữ nghĩa giữa các câu đồng sở chỉ (coreferencial), chẳng hạn : * Không có gì trên đời khó hơn việc biên soạn Lư điển = Soạn tư điển là công việc khó nhất trên đời này. (b) quan hệ suy diễn logic (cntailment), chẳng hạn : * Ông tôi nay già rồi = * Thể lực ông tôi đã giảm sút, v.v, câu bình thường/ bất (d) Biết phân biệt những câu đúng nghĩa/ sai nghĩa, những thường về nghĩa, chẳng hạn : * Tôi biết tiếng Anh và thầy Kim, * Từ ngữ ngửi thấy mùi hương của câu nói. hệ trọng nữa trong vốn Sẽ chưa thật đẩy đủ nếu ta không nói đến một khía cạnh được coi là thành thạo ngôn hiểu biết về ngôn ngữ : khía cạnh sử dụng câu nói.
Chỉ các qui tắc dùng những câu ngữ khi nào ngoài những kỹ xảo trên, la còn phải biết Quường (Đại lọc Cổng hựu 0. 20@/N- “Khoa Géug nghé Théng tin mình tạo ra đúng lúc, đúng cỗ và đúng với những << phép tắc >> có liên quan đến cương vị chính mình và cương vị của người tiếp chuyện với mình. Chẵn hạn, không một học sinh nào dám nói với cô giáo trước mặt cả lớp : Thựa cô, tao xin lỗi mày, ngoại trừ cậu ta bị rối loạn thần kinh. 5, Ba bình điên của ngôn nef [41] Ngôn ngữ là một cấu trúc vô cùng phức tạp.
Vì vậy, để tìm hiểu nó, giới ngữ học và đã phân chia đối tzJng đó thành những phan nhỏ hưn với hy vọng phát hiện đúng cấu trúc đây đủ những thành tố và các quan hệ cũng như các qui tắc hoạt dộng của cái điệu kỳ kỉa. Vì ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu(signs) , nên thừa hưởng lý thuyết của nhà sau đây : ký hiệu học Ch Morris (1938), ngữ học hiện thời phân biệt ba bình diện |. Cú pháp ( syntactics), ngiên cứu ký hiệu trong mối quan hệ kết hợp với các ký hiệu khác. Ngữ Nghĩa ( semantics), nghiên cứu ký hiệu trong những mối quan hệ sự vật bên ngoài hệ thống ký hiệu.
nghiên cứu các ký hiệu trong những mối quan hệ với 3. rằng ba bình Sự phân biệt này là hết sức cần thiết trong thực tiễn nghiên cứu, tuy thấu đáo bất cứ diện trên vốn liên quan chặt chẽ với nhau tới mức không thể tìm hiểu bình điện nào, nếu ta máy móc tách biệt chúng với nhau. của Điều cân nhớ là bình diện thứ ba luôn giữ vai trò chủ chốt, bởi lẽ công năng ngôn ngữ - một công cụ giao tiếp hệ trọng nhất - là tác động đến ngườ! khác. LÝ THUYẾT ÂM HỌC CỦA VIỆC TẠO TIẾNG NÓI sinh Tiếng nói được tạo ra bằng sự kết hợp một cách hài hòa giữa các bộ phận cơ quan bao quanh học của con người, Một trong các nhóm bộ phận đó bao gồm các của các cơ và các luồng không khí đi qua phần dưới cổ họng.
Nhờ vào sự điểu khiển Lạo ra dưới lực tạo ra từ sự co nén một cách đàn hồi của hai lá phổi mà áp suất được |22](41] .