Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, việc xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để tạo ra mức lợi nhuận kỳ vọng. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ lương thực và thực phẩm, công tác hạch toán doanh thu và chi phí chịu sự chi phối mạnh mẽ từ quy luật cung cầu, biến động giá cả thị trường và áp lực cạnh tranh. Xuất phát từ thực tế này, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị kinh doanh chuỗi bán lẻ thực phẩm.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:

  1. Nắm rõ mức tiêu thụ hàng hóa và doanh thu thực tế của đơn vị kinh doanh.
  2. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, từ khâu lập chứng từ, ghi sổ đến lập báo cáo.
  3. Phân tích các ưu điểm và hạn chế trong hệ thống kế toán hiện hành của đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (bao gồm kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả).
  • Không gian nghiên cứu: Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản — Trung Tâm Kinh Doanh Chuỗi Cửa Hàng Vissan (Địa chỉ: 340-342-344 Bùi Hữu Nghĩa, Phường Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Hệ thống chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong năm 2021, kết hợp các báo cáo tài chính và dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước về kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là:

  • Luật Kế toán Việt Nam.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Các nguyên tắc kế toán cơ bản về ghi nhận doanh thu, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc giá gốc và phương pháp xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản trung gian.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu hệ thống giáo trình, tài liệu học tập kế toán tài chính, các văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy đề nghị thanh toán), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính lưu trữ tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, các thao tác xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán và trao đổi, phỏng vấn nhân viên tại phòng kế toán cùng các bộ phận liên quan (kinh doanh, kho, hành chính nhân sự).
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu từ hệ thống sổ sách kế toán, bảng cân đối tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hoạt động của chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản - Trung Tâm Kinh Doanh Chuỗi Cửa Hàng Vissan

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu quản lý và các chính sách kế toán tại đơn vị. Chi nhánh được cấp giấy phép ngày 18/11/2014 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2015, có mã số thuế 0300105356-003. Ngành nghề kinh doanh chính là siêu thị bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh, buôn bán thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến và đồ uống. Quy mô hoạt động của chi nhánh bao gồm hệ thống 42 cửa hàng trên toàn quốc với hơn 400 cán bộ công nhân viên (riêng địa bàn TP. Hồ Chí Minh có gần 400 nhân sự).

Cơ cấu quản lý được thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận nghiệp vụ (Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kho, Phòng Hành chính nhân sự).

Về tình hình tài chính 3 năm (2018 - 2020), văn bản ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh doanh: Doanh thu năm 2019 đạt 543.021 đơn vị (tăng 154.125 đơn vị so với năm 2018 và tăng 76.820 đơn vị so với năm 2020); giá vốn hàng bán năm 2019 tăng 133.815 đơn vị so với năm 2018 và tăng 56.747 đơn vị so với năm 2020; chi phí năm 2019 tăng 19.649 đơn vị so với năm 2020; doanh thu năm 2020 đạt 467.730 đơn vị và lợi nhuận đạt 4.597 đơn vị.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, mỗi siêu thị bố trí một kế toán cửa hàng riêng. Nhân sự phòng kế toán gồm 7 người:

  • 01 Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng phụ trách chung và kiểm tra báo cáo.
  • 01 Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng theo dõi chi phí, giá thành và kết quả kinh doanh.
  • 05 Kế toán viên phụ trách các phần hành: kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng, kế toán công nợ - thanh toán, kế toán thuế và kế toán tại cửa hàng siêu thị.

Chính sách kế toán áp dụng tại chi nhánh:

  • Kỳ hạch toán: 1 tháng; Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hình thức kế toán: Kế toán máy kết hợp nguyên tắc của hình thức Chứng từ ghi sổ; phần mềm kế toán sử dụng là Microsoft Dynamics AX 2012.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng; phương pháp xuất kho ghi nhận theo nhập trước xuất trước (FIFO); nguyên tắc ghi nhận theo giá gốc.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ các quy định lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày định nghĩa, nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118); các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); và thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán chi phí hoạt động: Quy định nội dung phản ánh, chứng từ và kết cấu tài khoản của Giá vốn hàng bán (TK 632); Chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2); Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc hạch toán trên TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Cuối kỳ, bên Có TK 911 tiếp nhận kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Bên Nợ TK 911 tiếp nhận kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821). Số chênh lệch lãi hoặc lỗ được kết chuyển sang TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".

Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản - Trung Tâm Kinh Doanh Chuỗi Cửa Hàng Vissan

Chương 3 đi sâu phản ánh thực tế công tác kế toán thông qua các chứng từ, tài khoản và quy trình ghi chép cụ thể tại chi nhánh:

  • Kế toán doanh thu: Chi nhánh sử dụng TK 5111 để phản ánh doanh thu bán hàng hóa. Nghiệp vụ minh họa: Ngày 26/08/2021, cửa hàng 251 Lê Thánh Tôn bán hàng thu tiền mặt cho khách hàng không lấy hóa đơn (Hóa đơn bán hàng số 34), doanh thu chưa thuế là 5.113.643 đồng, thuế GTGT 10% là 511.364 đồng, tổng số tiền thu ghi phiếu thu số 01 là 5.625.007 đồng. Định khoản: Nợ TK 111100 / Có TK 511000: 5.113.643 đồng; Có TK 333100: 511.364 đồng. Cuối tháng 31/08/2021, kế toán lập Phiếu hạch toán số 01 kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 911: 5.113.643 đồng.
  • Kế toán thu nhập khác: Sử dụng TK 7111. Ngày 03/08/2021, căn cứ chứng từ thanh toán ngân hàng, kế toán chuyển công nợ phải thu vào thu nhập khác số tiền 20.111.824 đồng (Nợ TK 131 / Có TK 7111). Ngày 31/08/2021, kết chuyển sang TK 911 bằng bút toán Nợ TK 7111 / Có TK 911: 20.111.824 đồng.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, xuất kho theo FIFO. Ngày 23/07/2021, xuất bán lô hàng cho Công ty Cổ phần TAKAHIRO (Hóa đơn số 30), giá vốn xuất kho là 10.673 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 156). Ngày 31/07/2021, lập Phiếu hạch toán số 04 kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632: 10.673 đồng.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 642. Ngày 11/06/2021, thanh toán tiền nước sinh hoạt (Hóa đơn số 289630) số tiền chưa thuế 100.500 đồng, thuế GTGT 5% và phí bảo vệ môi trường 10.050 đồng, tổng tiền chi 111.050 đồng. Ngày 30/06/2021, kết chuyển sang TK 911 qua Phiếu hạch toán số 06 (Nợ TK 911 / Có TK 642).
  • Kế toán chi phí bán hàng: Sử dụng TK 641. Ngày 11/06/2021, trả tiền mua hàng hóa/bao bì vật liệu theo hóa đơn 69415 (chưa thuế 1.600 đồng, thuế GTGT 10%). Ngày 30/06/2021, kết chuyển chi phí bán hàng bằng Phiếu hạch toán số 07 số tiền 232.400 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 641).
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Đơn vị sử dụng TK 911 để tổng hợp toàn bộ doanh thu và chi phí. Văn bản trình bày số liệu tổng hợp chính thức theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 của chi nhánh:
STT Chỉ tiêu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Giá trị thực hiện năm 2018 (Đơn vị tính theo văn bản)
01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 389.313
02 Các khoản giảm trừ doanh thu 0
03 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 389.313
04 Giá vốn hàng bán 323.223
05 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 65.090
06 Doanh thu hoạt động tài chính 0
07 Chi phí tài chính (trong đó: Chi phí lãi vay) 681.898
08 Chi phí bán hàng 55.907
09 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.029
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.256
11 Thu nhập khác 1.496
12 Chi phí khác 122.392
13 Lợi nhuận khác 1.104
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.360
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 0
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 3.360

Do chi nhánh trực thuộc hạch toán phụ thuộc không sử dụng tài khoản chi phí thuế TNDN riêng trong kỳ hạch toán này, tổng lợi nhuận trước thuế bằng tổng lợi nhuận sau thuế (3.360 đơn vị). Bút toán kết chuyển lãi cuối năm được xác định: Nợ TK 911 / Có TK 421: 3.360 đơn vị.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đưa ra các đánh giá thực tế và đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm; việc ứng dụng phần mềm kế toán Microsoft Dynamics AX 2012 giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, giảm thiểu ghi chép thủ công; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu của Bộ Tài chính; luân chuyển chứng từ khoa học.
  • Đánh giá nhược điểm: Chi nhánh chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù kinh doanh mặt hàng thực phẩm tươi sống dễ biến động giá; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; quá trình nhập liệu trên phần mềm AX 2012 đôi khi còn phát sinh lỗi sai và thiếu sót; cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi cửa hàng tiện lợi (Coop Food, Satrafood, Vinmart, Bách Hóa Xanh, 7-Eleven, Circle-K); chất lượng thịt tươi sống chưa đồng đều (thịt heo áp-xe, mỡ dày); kỹ năng tư vấn bán hàng của nhân viên chưa đồng đều.
  • Kiến nghị của tác giả:
    1. Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho đúng quy định để chủ động tài chính trước rủi ro.
    2. Nâng cao chất lượng kiểm tra dữ liệu đầu vào nhằm hạn chế sai sót khi thao tác trên phần mềm Microsoft Dynamics AX 2012.
    3. Mở rộng tìm kiếm nhà cung cấp mới, so sánh giá cả và chất lượng để tối ưu hóa giá vốn và chi phí mua hàng.
    4. Cơ cấu lại nguồn tài sản lưu động nhằm giảm thiểu chi phí hoạt động tài chính (đặc biệt là chi phí lãi vay).
    5. Phát triển kênh bán hàng: liên kết với các đơn vị giao hàng tận nơi, triển khai thanh toán ví điện tử, cung cấp hàng hóa cho chuỗi siêu thị tiện lợi Bách Hóa Xanh và B-Smart.
    6. Phối hợp khảo sát và hoàn thiện cấp giấy chứng nhận chuỗi thực phẩm an toàn, đồng thời triển khai đồng bộ chương trình khách hàng thành viên Vissan.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một chi nhánh bán lẻ thực phẩm với các kết quả cụ thể:

  • Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (từ TK 511, 632, 641, 642, 711, 811 đến 911) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cung cấp số liệu kế toán thực nghiệm đầy đủ về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 (doanh thu thuần 389.313 đơn vị, giá vốn 323.223 đơn vị, lợi nhuận sau thuế 3.360 đơn vị) và các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 6, 7, 8 năm 2021.
  • Về mặt thực tiễn, tác giả chỉ ra các điểm thiếu sót mang tính trọng yếu trong công tác kế toán của đơn vị, nổi bật là việc bỏ qua khâu trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục bám sát thực tế hoạt động chuỗi cửa hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu được tác giả thừa nhận trong văn bản xuất phát từ giới hạn thời gian thực tập và trình độ nhận thức cá nhân. Về mặt số liệu, khóa luận sử dụng số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 để minh họa quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh cuối năm, trong khi các nghiệp vụ chi tiết minh họa chứng từ lại phân bổ trong năm 2021, dẫn đến tính liên tục của chuỗi dữ liệu chưa đồng bộ qua các năm tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí và phân tích hiệu quả tài chính chuyên sâu cho toàn bộ mạng lưới chuỗi cửa hàng Vissan trên phạm vi cả nước, hoặc nghiên cứu giải pháp kiểm soát nội bộ rủi ro hàng tồn kho thực phẩm tươi sống trong điều kiện thương mại điện tử hóa ngành bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tài chính và Quản trị kinh doanh thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ bán lẻ, đặc biệt là các đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm ERP Microsoft Dynamics AX 2012.
  • Người làm nghiên cứu muốn tham khảo phương pháp xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ bán lẻ, đối chiếu số liệu sổ cái và quy trình kiểm soát nội bộ chuỗi phân phối thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Vissan áp dụng phần mềm kế toán và hình thức kế toán nào?
Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, vận hành thông qua phần mềm kế toán Microsoft Dynamics AX 2012 kết hợp với hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

2. Hàng tồn kho tại chi nhánh được hạch toán và tính giá xuất kho theo phương pháp nào?
Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá gốc, tính giá trị tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng và ghi nhận xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

3. Tại sao trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 của chi nhánh, chỉ tiêu Tổng lợi nhuận trước thuế lại bằng Tổng lợi nhuận sau thuế?
Theo giải trình trong văn bản khóa luận, Chi nhánh là đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc và không sử dụng tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) tại thời điểm lập báo cáo của chi nhánh, do đó Tổng lợi nhuận trước thuế bằng Tổng lợi nhuận sau thuế (đều đạt 3.360 đơn vị).

4. Hai hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán tài chính tại chi nhánh được tác giả chỉ ra là gì?
Hai hạn chế lớn nhất là đơn vị chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (dễ dẫn đến rủi ro tài chính khi thị trường biến động giá thực phẩm) và chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (gây nguy cơ bị động về vốn lưu động khi khách hàng mất khả năng thanh toán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Thùy đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi Nhánh Chuỗi Cửa Hàng Vissan theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm Microsoft Dynamics AX 2012. Công trình cung cấp hệ thống số liệu, mẫu biểu chứng từ thực tế của các phần hành doanh thu, giá vốn và chi phí kinh doanh gắn với đặc thù chuỗi bán lẻ thực phẩm tươi sống. Bên cạnh việc ghi nhận những ưu điểm trong tổ chức bộ máy kế toán tập trung, đề tài đã chỉ ra các tồn tại về công tác dự phòng rủi ro và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp.