chương 1 em đã trình bày về bộ máy tổ chức quản lý của công ty, t6 chức kế toán, chiến lược và cách thức hoạt động kinh doanh của công tw Qua đó giúp em đưa ra được những đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công tụ Đông thời kiến nghị các biện pháp nhằm khắc phục những nhược điểm. Nội dung trên sẽ được trình bày ở chương 4 khóa luận này. SVTH: NGUYÊN THỊ PHƯƠNG THUY Trang 12 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: TS LE DOAN MINH DUC CHUONG 2: CO SO LY LUAN VE KE TOAN XAC DINH KET QUA KINH DOANH. Chương 2 sẽ trình bày các vấn dé về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán các khoản giảm trù, kế toán doanh thu hoạt động tài chính, kế toán thu nhập khác, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán chỉ phí bán hàng, kế toán chỉ phí quản lý doanh nghiệp, kế toán chỉ phí hoạt động tài chỉnh, kế toán chỉ phí khác, kế toán chỉ phí thuế TNDN, kế toán xác định kết quả kinh doanh nhằm để giới thiệu toàn bộ quá trình thực trạng cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh sẽ trình bày bên dưới: 2.1 KE TOAN DOANH THU 2.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. SVTH: NGUYÊN THỊ PHƯƠNG THUY Trang 13 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: TS LE DOAN MINH DUC Doanh thu ban hang va cung cap dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gôm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nêu có). Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu, (theo thông tư 200/ CMKTT 14) - Doanh thu ban hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cá các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (Nếu có). - _ Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bề tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
- _ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thê thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đám bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế) và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khâu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên đoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán. -_ Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bắt động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tinh theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. - Déi voi san pham, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng clu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tông giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bắt động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT, kế toán phán ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu. - Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hang hoa thi chi phan anh vao doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoa nhan gia công. - _ Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp địch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng. SVTH: NGUYÊN THỊ PHƯƠNG THUY Trang 14 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: TS LE DOAN MINH DUC - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
- _ Tài khoản 511 phản ánh cá phần doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn. Tài khoản 511 phải được kế toán chỉ tiết phần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con dé phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn. - _ Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là đã bán nhưng vì lý do về chất lượng, về qui cách kỹ thuật,. người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoán giám trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”, Tài khoán 5212 “Giảm giá hàng bán”, Tài khoản 5213 “Hàng bán bị trả lại”, cuối kỳ kết chuyên vào TK 511 dé tính doanh thu thuần.
- _ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được gÌ1i vào Tài khoản 511 “Doanh thu ban hang và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu. - Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền. - Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, tro gia”.
- Khéng hach toán vào Tài khoản 511 cac truong hop sau: + Tri gia hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công ché biến. + Trị giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa công ty, Tổng công ty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc. + Trị giá sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho nhau giữa tổng công ty với các đơn vị thành viên. + Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán.
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa được xác định là đã bán). + Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Phương pháp kế toán SVTH: NGUYÊN THỊ PHƯƠNG THUY Trang 15 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: TS LE DOAN MINH DUC 2. Tài khoản kế toán.
TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.” Tài khoản 511 — Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5111 — Doanh thu bản hàng hóa - Tài khoản 5112 — Doanh thu bán các thành phâm - Tài khoản 5113 — Doanh thu cung cấp dịch vụ - Tài khoản 5114 — Doanh thu trợ cấp, trợ giá - Tài khoản 5117 — Doanh thu kinh doanh bắt động sản đầu tư - Tài khoản 5118 — Doanh thu khác 2.2, Chứng từ sử dụng. „ Trong công tác kê toán tiêu thụ, chứng từ ban đâu sử dụng đề hạch toán lả: - Hoa don ban hang - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu. - Giấy báo có của ngân hàng ` 2. Ket cau tai khoản và sơ đồ hạch toán.
s* Kết cấu tài khoản: Nợ Tài khoản 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” Có SPS (-): Kết chuyển các khoán giám giá SPS (+): Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm Hàng bán, chiết khấu và hàng bán bị trả lại của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế , kết chuyển doanh thu thuần về TK 911 toán. để xác định kết quá kinh doanh Tài khoản 511 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ * Sơ đồ hạch toán: Sơ đồ 2.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp địch vụ TK 911 TK5II TK 111, 112, 131 TK 521 Kết chuyên Doanh thu bán hàng Doanh thu hàng bán bi Doanh thu thuần — và cung cấp dich vu trả lại, bị giám giá, chiết khấu thương mại TK 33311 Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại SVTH: NGUYÊN THỊ PHƯƠNG THUY Trang 16 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: TS LE DOAN MINH DUC Kết chuyên doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giám giá, kết chuyên chiết khấu thương mại phat sinh trong kỳ. Kế toán các khoản giảm trừ 2. Chiết khấu thương mại là khoản giám trừ trên giá bán do khách hàng mua số lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoán giám trừ trên giá bán do hàng không đảm bảo các điều kiện đã ghi trong hợp đồng.