Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, vốn bằng tiền là yếu tố tiên quyết để khởi sự, duy trì và mở rộng quy mô. Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Trong điều kiện kinh tế hiện đại, các giao dịch kinh tế ngày càng chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Các quy định pháp lý hiện hành bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện nhiều giao dịch qua hệ thống ngân hàng, chẳng hạn như nộp lệ phí môn bài điện tử hằng năm, hoặc quy định hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công hàng dệt may xuất khẩu có phát sinh giao dịch ngoại tệ như Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều, công tác quản lý và kế toán tiền gửi ngân hàng đóng vai trò quyết định đến tính thanh khoản, mức độ an toàn tài chính và hiệu quả sử dụng vốn. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài nghiên cứu đã được tác giả lựa chọn và thực hiện trong quá trình thực tập tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể bao gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều, từ đó đưa ra các đánh giá và giải pháp hoàn thiện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, quy trình xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phân tích biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng và các chỉ số tài chính liên quan đến khả năng thanh toán của công ty qua các năm.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền gửi ngân hàng cũng như nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu định hướng cho đề tài gồm:
[Q1] Thông tin khái quát (lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chế độ, chính sách và hình thức kế toán áp dụng) về Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều là gì?
[Q2] Thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều đang được diễn ra như thế nào?
[Q3] Biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều như thế nào?
[Q4] Các nhận xét và giải pháp nào có thể giúp Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài chính?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, trọng tâm là kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều (thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian:
- Thông tin chung về doanh nghiệp được khảo sát trong niên độ kế toán năm 2020 (từ ngày 01/01/2020 đến thời điểm báo cáo).
- Thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng được thu thập, phân tích chi tiết trong niên độ kế toán năm 2019.
- Dữ liệu thứ cấp về báo cáo tài chính phục vụ phân tích biến động tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết, chế độ kế toán và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khung khổ pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam. Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về cơ sở đo lường, báo cáo tài chính của công ty được lập trên cơ sở dồn tích và tuân thủ nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp. Kỳ kế toán năm áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, với đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
Các chính sách kế toán chủ yếu liên quan trực tiếp đến đề tài gồm có:
- Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng: Phản ánh các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại. Căn cứ hạch toán vào tài khoản 112 là Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và bản Sao kê tài khoản định kỳ của ngân hàng. Hạch toán chi tiết theo từng tài khoản mở tại từng ngân hàng.
- Nguyên tắc xử lý giao dịch ngoại tệ: Khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ, bên Nợ tài khoản tiền gửi ngân hàng ngoại tệ (TK 1122) áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (riêng trường hợp nộp ngoại tệ từ quỹ tiền mặt vào ngân hàng áp dụng tỷ giá ghi sổ của TK 1112); bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
- Chính sách kế toán khác: Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân; tài sản cố định ghi nhận theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp linh hoạt giữa các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp các tài liệu nội bộ, quy chế quản lý, tài liệu giao dịch (chứng từ gốc, sổ kế toán) và báo cáo tài chính đã công bố của công ty qua các năm.
- Phương pháp quan sát thực tế và phỏng vấn chuyên sâu: Do các tài liệu ban hành chính thức về sơ đồ bộ máy và quy trình vận hành tại đơn vị chưa đầy đủ, tác giả đã tiến hành quan sát trực tiếp và phỏng vấn nhân sự tại Phòng Kế toán nhằm hệ thống hóa cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất kinh doanh và phân công nhiệm vụ kế toán.
- Phương pháp mô tả diễn giải: Sử dụng để phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán định khoản và trình tự ghi sổ kế toán từ các nghiệp vụ thực tế phát sinh.
- Phương pháp phân tích tài chính (phương pháp so sánh ứng dụng): So sánh theo chiều ngang (phân tích sự biến động về số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối qua 2 giai đoạn: 2017–2018 và 2018–2019); so sánh theo chiều dọc (phân tích biến động tỷ trọng cơ cấu của khoản mục tiền gửi ngân hàng và các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh); phân tích các chỉ số tài chính phản ánh khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán bằng tiền.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019; hệ thống chứng từ kế toán bản giấy (hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sao kê ngân hàng) và chứng từ điện tử (phiếu chi, bảng thanh toán lương) lưu tại Phòng Kế toán; hệ thống sổ kế toán năm 2019 (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 112, Sổ chi tiết TK 11211, TK 11212, TK 1122) trích xuất từ phần mềm kế toán SmartPro.
- Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận qua quan sát thực tế và biên bản phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc Phòng Kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều
Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều (tên tiếng Anh: THIEN KIEU KNITTING COMPANY LIMITED) được thành lập theo Quyết định thành lập do cơ quan có thẩm quyền tỉnh Bình Dương cấp ngày 09/05/2016, mã số thuế 3702460941, do Chi cục Thuế khu vực Tân Uyên trực tiếp quản lý. Trụ sở công ty đặt tại Thửa đất số 214, Tờ bản đồ số 59, Đường ĐT 747A, Tổ 5, Khu phố 7, Phường Uyên Hưng, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật là ông Chung Yun Gul. Công ty hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với vốn điều lệ đăng ký là 3 tỷ đồng do chủ sở hữu đóng góp 100%. Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất, gia công sợi vải xuất khẩu (mã ngành chính: 4669 – Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu, cùng các mã ngành phụ trợ dệt may như 4641, 1410, 1430, 1311, 1312, 1313).
Quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty được tổ chức qua 4 giai đoạn khép kín:
- Giai đoạn 1 (Tìm hiểu thông tin khách hàng): Phòng Kinh doanh nghiên cứu thị trường, tiếp nhận yêu cầu đặt hàng, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng gia công/sản xuất.
- Giai đoạn 2 (Lập kế hoạch sản xuất): Chuyển giao thông tin đơn hàng cho Bộ phận Sản xuất để hoạch định nhu cầu công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, lập lịch trình sản xuất và kiểm tra kỹ thuật máy móc.
- Giai đoạn 3 (Tiến hành sản xuất và kiểm tra chất lượng): Ban hành lệnh sản xuất xuống các phân xưởng, tiến hành dệt gia công, kiểm định chất lượng sản phẩm hoàn thành và đóng gói bọc màng PE.
- Giai đoạn 4 (Giao hàng cho khách hàng): Phòng Kinh doanh thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, thuê phương tiện vận chuyển bàn giao hàng hóa cho đối tác nước ngoài và tiếp nhận phản hồi chất lượng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Chủ doanh nghiệp, Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, và Bộ phận Sản xuất.
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 nhân sự nữ, đều có trình độ chuyên môn cao đẳng hoặc đại học, được tổ chức phân công công việc cụ thể:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, kiểm tra đối chiếu sổ sách, tham mưu tài chính cho Ban Giám đốc và lập Báo cáo tài chính.
- Kế toán tiền, tiền lương: Hạch toán thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, lập phiếu thu, phiếu chi, chấm công và tính lương hàng tháng.
- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp và đôn đốc thu hồi nợ.
- Kế toán kho, tài sản cố định: Theo dõi biến động nhập – xuất – tồn kho vật tư, đối chiếu thủ kho và trích khấu hao tài sản cố định.
- Kế toán thuế: Kê khai thuế đầu vào, đầu ra, lập báo cáo thuế định kỳ, theo dõi hồ sơ xuất nhập khẩu và làm việc với cơ quan thuế.
Về hình thức kế toán, công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SmartPro. Hằng ngày, kế toán nhập liệu chứng từ vào phần mềm; hệ thống tự động ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh. Định kỳ cuối tháng, quý, năm, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu, kiểm tra tính cân đối và in lưu trữ hệ thống sổ sách theo quy định.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng của Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều
Trong kỳ kế toán, Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều sử dụng tài khoản tổng hợp 112 (Tiền gửi ngân hàng) và mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp hai để theo dõi riêng biệt từng tài khoản tiền gửi tại ngân hàng:
- TK 11211: Tiền gửi Việt Nam Đồng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank – VCB) – Chi nhánh Đông Bình Dương, Phòng giao dịch Hội Nghĩa.
- TK 11212: Tiền gửi Việt Nam Đồng tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhan Bank – SHB) – Chi nhánh Bình Dương.
- TK 1122: Tiền gửi ngoại tệ (USD) tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhan Bank – SHB) – Chi nhánh Bình Dương.
Hệ thống chứng từ kế toán được sử dụng gồm Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Bảng thanh toán tiền lương, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và Sao kê tài khoản ngân hàng. Thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng năm 2019 được minh họa qua 12 tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình:
- Tình huống 1 (24/01/2019): Nộp lệ phí môn bài năm 2019 số tiền 2.000.000 đồng và phí chuyển tiền 22.000 đồng qua tài khoản SHB VND. Kế toán định khoản: Nợ TK 33382 (2.000.000), Nợ TK 6428 (22.000) / Có TK 11212 (2.022.000 đồng).
- Tình huống 2 (25/01/2019): Nhận lãi tiền gửi không kỳ hạn từ ngân hàng Vietcombank số tiền 474 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 11211 / Có TK 515 (474 đồng).
- Tình huống 3 (29/01/2019): Thu tiền cung cấp dịch vụ dệt gia công từ Công ty Võ Han Minh chuyển khoản qua SHB VND số tiền 257.121.000 đồng theo hóa đơn GTGT số 0000082. Định khoản: Nợ TK 11212 / Có TK 13111 (257.121.000 đồng).
- Tình huống 4 (26/02/2019): Rút tiền mặt nộp vào tài khoản SHB VND số tiền 69.000.000 đồng để phục vụ chi trả hoạt động kinh doanh. Định khoản: Nợ TK 11212 / Có TK 1111 (69.000.000 đồng).
- Tình huống 5 (09/03/2019): Chi trả lương tháng 2/2019 cho nhân viên Phạm Quốc Tuấn qua tài khoản ngân hàng SHB VND số tiền 12.000.000 đồng (các nhân viên khác nhận tiền mặt). Định khoản: Nợ TK 3341 / Có TK 11212 (12.000.000 đồng).
- Tình huống 6 (23/05/2019): Thanh toán tiền điện tháng 5 theo hóa đơn số 0196444 qua tài khoản SHB VND số tiền 38.384.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 33111 / Có TK 11212 (38.384.000 đồng).
- Tình huống 7 (04/09/2019): Bán ngoại tệ, chuyển 7.290,9 USD từ tài khoản USD sang tài khoản VND tại ngân hàng SHB với tỷ giá thực tế 23.070 VND/USD, thu về 168.200.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 11212 / Có TK 1122 (168.200.000 đồng).
- Tình huống 8 (04/09/2019): Thanh toán tiền mua công cụ dụng cụ cho Công ty TNHH Yuan Da bằng chuyển khoản SHB VND số tiền 168.200.000 đồng theo hóa đơn số 0000047. Định khoản: Nợ TK 33111 / Có TK 11212 (168.200.000 đồng).
- Tình huống 9 (19/08/2019): Thanh toán tiền thuế nhập khẩu (5.616.000 đồng) và thuế GTGT hàng nhập khẩu (18.614.000 đồng), tổng cộng 23.230.000 đồng qua SHB VND khi làm thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa số nguyên vật liệu dư thừa từ việc thanh lý hợp đồng gia công với đối tác IS TEXTILE (Hàn Quốc). Định khoản: Nợ TK 3333 (5.616.000), Nợ TK 33312 (18.614.000) / Có TK 11212 (23.230.000 đồng).
- Tình huống 10 (30/10/2019): Rút tiền gửi ngân hàng Vietcombank về nhập quỹ tiền mặt số tiền 20.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 1111 / Có TK 11211 (20.000.000 đồng).
- Tình huống 11 (04/11/2019): Đối tác Hàn Quốc chuyển khoản ứng trước tiền hàng gia công số tiền 43.758,65 USD vào tài khoản SHB USD, quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế 23.130 VND/USD tương ứng 1.012.138.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 1122 / Có TK 13112.
- Tình huống 12 (Tồn tại cuối kỳ): Tại thời điểm kết thúc năm tài chính 2019, tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty có số dư ngoại tệ, tuy nhiên kế toán công ty không thực hiện đánh giá lại số dư tiền gửi có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ theo quy định của Chuẩn mực Kế toán.
Về trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính, số dư Nợ cuối kỳ của TK 112 được tổng hợp cùng số dư Nợ TK 111 (do không phát sinh TK 113) để phản ánh vào chỉ tiêu "Tiền" (Mã số 111) thuộc phần Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán, đồng thời được thuyết minh chi tiết tại Bản thuyết minh báo cáo tài chính và là căn cứ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.
Về phân tích biến động tài chính, số dư tiền gửi ngân hàng qua 3 năm có sự biến động lớn:
- Năm 2017: 367.300.000 đồng (chiếm 5,31% tổng tài sản).
- Năm 2018: 236.673.000 đồng, giảm 130.627.000 đồng (tương ứng giảm 35,52%) so với năm 2017, tỷ trọng trong tổng tài sản giảm xuống còn 1,97% (giảm 3,34%). Nguyên nhân do các khoản phải thu ngắn hạn tăng vọt chiếm 26,42% tổng tài sản (năm 2017 là 12,09%), công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn trong khi nợ ngắn hạn phải trả tăng lên 64,25% tổng tài sản.
- Năm 2019: 985.724.000 đồng, tăng 749.051.000 đồng (tương ứng tăng 315,82%) so với năm 2018, tỷ trọng trong tổng tài sản tăng lên 7,28% (tăng 5,31%). Nguyên nhân do công ty tăng cường thu hồi công nợ (tỷ trọng phải thu giảm xuống 24,25%) và đặc biệt là nhận tiền ứng trước lớn từ đối tác mua hàng (người mua trả tiền trước ngắn hạn chiếm tới 34,75% tổng tài sản).
Về chỉ số khả năng thanh toán:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: Năm 2017 đạt 1,906 lần; năm 2018 giảm mạnh xuống 1,237 lần (giảm 0,669); năm 2019 đạt 1,240 lần (tăng nhẹ 0,004). Mặc dù hệ số vẫn duy trì > 1 nhưng có xu hướng sụt giảm đáng kể so với năm 2017.
Chương 3: Nhận xét – Giải pháp
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu tài chính, tác giả đưa ra các đánh giá và giải pháp tương ứng:
Về ưu điểm:
- Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán gọn nhẹ, các phần hành kế toán được phân công công việc rõ ràng, phù hợp với năng lực chuyên môn và thâm niên của từng nhân sự.
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm SmartPro giúp tự động hóa việc ghi chép sổ sách, trích xuất dữ liệu nhanh chóng và giảm thiểu sai sót thủ công.
- Quy trình kiểm tra, đối chiếu giữa chứng từ ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sao kê) với sổ kế toán chi tiết được thực hiện định kỳ.
Về hạn chế:
- Kế toán chưa thực hiện đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm theo tỷ giá thực tế, dẫn đến chưa phản ánh chính xác doanh thu/chi phí tài chính phát sinh từ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện.
- Quy trình luân chuyển và hạch toán chứng từ tiền gửi ngân hàng chủ yếu dồn vào thời điểm cuối tháng khi nhận được sao kê và sổ phụ ngân hàng, chưa cập nhật kịp thời các phát sinh hàng ngày.
- Quản trị dòng tiền và công nợ chưa thực sự cân đối; năm 2018 bị ứ đọng vốn tại khoản phải thu khách hàng dẫn đến sụt giảm mạnh nguồn tiền gửi ngân hàng dự trữ; năm 2019 nguồn tiền gửi tăng chủ yếu dựa vào khoản người mua trả tiền trước, tạo ra nghĩa vụ cung cấp hàng hóa/dịch vụ lớn trong tương lai.
Các giải pháp đề xuất của tác giả:
- Hoàn thiện việc tuân thủ chuẩn mực kế toán ngoại tệ: Định kỳ cuối năm tài chính, kế toán bắt buộc phải tiến hành đánh giá lại số dư các tài khoản tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ (TK 1122) theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại ngày khóa sổ, hạch toán chênh lệch tỷ giá vào TK 413 và kết chuyển sang TK 515 hoặc TK 635 để phản ánh đúng thực trạng tài chính.
- Nâng cao tính kịp thời trong hạch toán tiền gửi ngân hàng: Đăng ký và khai thác tối đa dịch vụ Internet Banking để tra cứu biến động số dư và sao kê điện tử hàng ngày, thực hiện hạch toán nghiệp vụ ngay khi phát sinh thay vì đợi đến cuối tháng.
- Tăng cường quản trị công nợ và dòng tiền: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nhanh các khoản nợ phải thu, hạn chế tối đa việc bị khách hàng chiếm dụng vốn; duy trì cơ cấu tiền gửi ngân hàng ở mức an toàn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán nhanh cho các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán: Tổ chức các khóa đào tạo cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật, chính sách thuế và chuẩn mực kế toán mới cho nhân sự phòng kế toán.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết sự biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều qua hệ thống số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2019:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Chênh lệch 2018/2017 |
Chênh lệch 2019/2018 |
| Tiền gửi ngân hàng (đồng) |
367.300.000 |
236.673.000 |
985.724.000 |
-130.627.000 (-35,52%) |
+749.051.000 (+315,82%) |
| Tỷ trọng TGNH / Tổng tài sản (%) |
5,31% |
1,97% |
7,28% |
-3,34% |
+5,31% |
| Tỷ trọng Phải thu ngắn hạn (%) |
12,09% |
26,42% |
24,25% |
+14,33% |
-2,17% |
| Tỷ trọng Người mua trả tiền trước (%) |
- |
24,00% |
34,75% |
- |
+10,75% |
| Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (lần) |
1,906 |
1,237 |
1,240 |
-0,669 |
+0,004 |
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Báo cáo đã hệ thống hóa và cụ thể hóa các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) vào phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng tại một doanh nghiệp sản xuất gia công thực tế. Báo cáo này là cơ sở tài liệu phục vụ việc kế thừa và phát triển cho các nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu tiếp theo.
- Về mặt thực tiễn: Phản ánh trung thực quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm SmartPro, phân tích chi tiết 12 tình huống kinh tế phát sinh gắn liền với hoạt động xuất nhập khẩu; chỉ ra sai sót cụ thể trong việc bỏ qua bước đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi nghiên cứu thực trạng hạch toán chứng từ và sổ sách kế toán chuyên sâu chỉ tập trung trong niên độ kế toán năm 2019 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều) với loại hình công ty TNHH một thành viên quy mô vừa và nhỏ trong ngành dệt may.
- Nghiên cứu chỉ tập trung vào phân hệ kế toán tiền gửi ngân hàng, chưa mở rộng phân tích toàn diện sang toàn bộ vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền đang chuyển) cũng như các mối liên hệ chuyên sâu với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gia công.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu trình kế toán vốn bằng tiền kết hợp với hoạt động thanh toán quốc tế và phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái.
- Ứng dụng các mô hình dự báo dòng tiền và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp trong các nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp tiếp theo tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp thu thập dữ liệu, cách mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SmartPro và phương pháp phân tích báo cáo tài chính bằng kỹ thuật so sánh ngang, dọc.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp gia công dệt may hoặc xuất nhập khẩu: Cung cấp tình huống thực tế về hạch toán tiền gửi ngân hàng ngoại tệ, nộp thuế hải quan điện tử qua ngân hàng, xử lý nguyên vật liệu dư thừa sau thanh lý hợp đồng gia công và kỹ thuật xử lý chênh lệch tỷ giá.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều mở và theo dõi các tài khoản tiền gửi ngân hàng nào trong kỳ kế toán?
Trong kỳ, công ty mở và theo dõi 3 tài khoản chi tiết: TK 11211 (tiền gửi VND tại Ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Đông Bình Dương, PGD Hội Nghĩa), TK 11212 (tiền gửi VND tại Ngân hàng Shinhan Bank – Chi nhánh Bình Dương) và TK 1122 (tiền gửi ngoại tệ USD tại Ngân hàng Shinhan Bank – Chi nhánh Bình Dương).
2. Điểm hạn chế lớn nhất trong việc tuân thủ chuẩn mực kế toán tiền gửi ngoại tệ tại công ty năm 2019 là gì?
Trong năm 2019, mặc dù tài khoản tiền gửi ngân hàng có phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ (USD) và có số dư cuối kỳ trên TK 1122, nhưng kế toán công ty đã không thực hiện đánh giá lại số dư tiền gửi có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm kết thúc năm tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
3. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến số dư tiền gửi ngân hàng năm 2018 của công ty giảm 35,52% so với năm 2017?
Nguyên nhân chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng năm 2018 tăng mạnh, chiếm tỷ trọng 26,42% tổng tài sản (năm 2017 chỉ chiếm 12,09%), đồng thời các khoản phải trả người bán và người lao động gia tăng, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn và gặp sức ép thanh toán nợ ngắn hạn, làm sụt giảm nguồn tiền gửi ngân hàng.
4. Khi xử lý tiêu thụ nội địa nguyên vật liệu dư thừa từ hợp đồng gia công với đối tác IS TEXTILE, công ty đã nộp những khoản thuế nào qua tài khoản ngân hàng?
Theo Tờ khai hải quan và Giấy báo Nợ ngày 19/08/2019, công ty đã thanh toán qua tài khoản SHB VND tổng số tiền 23.230.000 đồng, bao gồm 5.616.000 đồng thuế nhập khẩu (hạch toán Nợ TK 3333) và 18.614.000 đồng thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (hạch toán Nợ TK 33312).
5. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, thực hiện công tác hạch toán và trích xuất hệ thống sổ sách kế toán hoàn toàn trên phần mềm kế toán SmartPro.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Khánh Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều trong niên độ 2019. Công trình đã làm rõ các quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm SmartPro theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời lượng hóa được biến động dòng tiền và các chỉ số thanh toán qua 3 năm (2017–2019). Những phát hiện về việc chưa đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ và áp lực công nợ là cơ sở xác đáng để tác giả đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị tài chính cho doanh nghiệp.