CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DỆT THIÊN KIỀU 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều 1. Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều Thông tin chung Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều, tác giả đã được tìm hiểu và nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến Công ty. Sau đây là tổng quan một số thông tin cơ bản của Công ty được tác giả khái quát ngắn gọn như sau: Tên công ty (Tiếng Việt): CÔNG TY TNHH DỆT THIÊN KIỀU Tên công ty (Tiếng Anh): THIEN KIEU KNITTING COMPANY LIMITED Biểu tượng (Logo): Mã số thuế: 3702460941 Cơ quan thuế quản lý: Chi cục thuế khu vực Tân Uyên Địa chỉ trụ sở: Thửa đất số 214, Tờ bản đồ số 59, Đường ĐT 747A, Tổ 5, Khu phố 7, Phường Uyên Hưng, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Điện thoại: 02743802227 Email: thienkieu.com Người đại diện pháp luật: Chung Yun Gul Loại hình công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vốn điều lệ: 3.000 Ngoài những thông tin cơ bản trên, tác giả căn cứ vào Quyết định thành lập do Tỉnh Bình Dương cấp ngày 09/05/2016 cho thấy từ lúc thành lập đến nay, thời gian Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều đi vào hoạt động không phải là khoảng thời gian quá dài và công ty vẫn đang trong quá trình hoàn thiện từ bộ máy quản lý cho đến các hoạt động 6 sản xuất kinh doanh, vì vậy công ty vẫn chưa có cột mốc hay sự kiện nào quá nổi bật.
Tuy nhiên, đội ngũ nhân viên vẫn luôn duy trì được sự hoạt động ổn định của doanh nghiệp và ngày một cố gắng, nổ lực thay đổi từng chút một qua các năm để công ty sẽ có những bước phát triển xa hơn trong tương lai. Hình thức sở hữu vốn Từ thời điểm bắt đầu hoạt động cho đến thời điểm báo cáo, Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do chủ doanh nghiệp góp và chịu trách nhiệm 100% vốn góp. Hoạt động chính - Lĩnh vực kinh doanh: gia công sản xuất sợi vải - Ngành nghề kinh doanh: Bảng 1.1: Thông tin ngành nghề kinh doanh Mã ngành STT Tên ngành nghề kinh doanh nghề 4669 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu 1 (Chính) (không chứ than đá, phế liệu, phế thải tại trụ sở) 2 4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép 3 1410 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) 4 1430 Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc 5 1311 Sản xuất sợi 6 1312 Sản xuất vải dệt thoi 7 1313 Hoàn thiện sản phẩm dệt Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020) 1. Đặc điểm, quy trình sản xuất, kinh doanh Mỗi một sản phẩm được hoàn thành đều phải trải qua các giai đoạn khác nhau.
Với ngành nghề chính của Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều là sản xuất, gia công sợi để xuất khẩu thì quy trình này được thực hiện như hình 1.1 sau: 7 Khách hàng Nhu cầu sản ấ Thỏa thuận, đàm phán Cung cấp Ký hợp đồng Chuẩn bị sản xuất Được ký CCDC và NVL duyệt máy móc Tiến hành sản xuất Sản phẩm Kiểm tra chất lượng sản phẩm Đóng gói Khách hàng Hình 1.1: Quy trình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020) 8 Trong quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều (Xem hình 1.1) gồm có 4 giai đoạn chính, trong mỗi giai đoạn sẽ được tiến hành thực hiện một cách rõ ràng, cụ thể như sau: Giai đoạn 1: Tìm hiểu thông tin khách hàng Phòng Kinh doanh luôn đưa ra những kế hoạch để tìm hiểu về thị trường, nhu cầu của khách hàng hiện nay, từ đó có những chiến lược để tiếp cận và thu hút khách hàng. Khi khách hàng có nhu cầu đặt hàng, Phòng Kinh doanh sẽ đại diện Công ty tiếp nhận thông tin về nhu cầu của khách hàng (sản xuất, gia công theo yêu cầu), sau đó đàm phán, thỏa thuận hợp đồng, nếu hai bên cùng đồng ý với những điều kiện đã đưa ra thì tiến hành ký hợp đồng. Giai đoạn 2: Lập kế hoạch sản xuất Sau khi hợp đồng được ký thành công, Phòng Kinh doanh chuyển toàn bộ những thông tin liên quan đến sản xuất, gia công cho Bộ phận sản xuất. Khi nhận được đơn hàng mới, Bộ phận sản xuất bắt đầu lập kế hoạch sản xuất bao gồm: hoạch định lượng công cụ dụng cụ cần sử dụng, lịch sản xuất cụ thể, kiểm tra máy móc để có thể đảm bảo được quá trình sản xuất được diễn ra một cách tốt nhất.
Giai đoạn 3: Tiến hành sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm Khi việc lập kế hoạch sản xuất được hoàn tất, Bộ phận sản xuất tiến hành lập lệnh sản xuất để phân xưởng có thể bắt đầu thực hiện quy trình sản xuất, gia công theo đúng tiến trình. Sau khi quá trình sản xuất, gia công kết thúc và cho ra những sản phầm, Bộ phận sản xuất cử người kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi giao cho khách hàng. Nếu sản phẩm đã đạt yêu cầu, sản phẩm hoàn thành sẽ được thực hiện bước cuối cùng trong giai đoạn này là đóng gói và bọc bằng màng PE trước khi giao hàng. Giai đoạn 4: Giao hàng cho khách hàng Khi sản phẩm đã thực sự hoàn thiện, Phòng Kinh doanh tiến hành làm thủ tục xuất khẩu và thuê xe container chở hàng ra cửa khẩu hải quan để giao hàng cho công ty đối tác nước ngoài.
Những phản hồi của khách hàng về chất lượng sản phẩm xuất đi, 9 Phòng Kinh doanh sẽ tiếp nhận và thông báo cho Bộ phận sản xuất để kịp thời rút kinh nghiệm và sửa chữa cho những đơn hàng sau. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều 1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý Hình 1.2 dưới đây là bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều: Chủ doanh nghiệp Giám đốc Phó Giám đốc Phòng Hành chính – Phòng Kinh Phòng Kế Bộ phận Nhân sự doanh toán Sản xuất Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều Nguồn: Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều Theo kết quả phỏng vấn, Công ty có tất cả 7 phòng ban với các chức năng và nhiệm vụ được quy định cụ thể như sau: Chủ doanh nghiệp: tiếp nhận mọi thông tin từ Giám đốc, đưa ra các quyết định cuối cùng về vấn đề hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tài chính của công ty khi cấp dưới đưa ra các đề xuất, kế hoạch; trực tiếp phân công và giao nhiệm vụ cho các bộ phận thực hiện. Giám đốc: xem xét, cân nhắc và đưa ra quyết định về các ý kiến, bản kế hoạch được tham mưu từ cấp dưới; trực tiếp điều hành việc kinh doanh của công ty; đại diện công ty tham gia các quan hệ pháp luật.
Phó Giám đốc: trực tiếp quản lý, điều hành, tiếp nhận các ý kiến đề xuất, các kế hoạch của các phòng ban; tham mưu cho Giám đốc về cách giải quyết và hướng 10 xử lý các vấn đề của công ty; hỗ trợ Giám đốc trong việc điều hành kinh doanh, phát triển doanh nghiêp. Phòng Hành chính – Nhân sự (P.HCNS): thống kê nhu cầu về nhân sự, đánh giá tình hình nguồn nhân lực của công ty từ đó đưa ra dự báo về nhu cầu tuyển dụng hàng năm; tiếp nhận và xử lý hồ sơ ứng viên và lên kế hoạch tổ chức phỏng vấn; hướng dẫn, đào tạo cách thức làm việc cho nhân viên mới; theo dõi và đánh giá năng lực của cán bộ công nhân viên trong công ty để đưa ra các mức thưởng, phạt tương ứng; quản lý các loại hồ sơ của công ty. Phòng Kinh doanh (P.KD): tiếp cận và nghiên cứu về thị trường khách hàng cũng như nhà cung cấp; đưa ra các kế hoạch, chiến lược kinh doanh mới nhằm đẩy mạnh qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Phòng Kế toán (P.KT): ghi chép, tính toán và phản ánh tình hình sử dụng tiền, vật tư, tài sản, kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh; phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty; lập Báo cáo tài chính hằng năm để theo dõi tình hình biến động tăng, giảm lợi nhuận của công ty.
Bộ phận sản xuất: chịu trách nhiệm về việc quản lý, theo dõi tình hình sản xuất của phân xưởng một cách chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm; nghiên cứu về thị trường tiêu thụ sản phẩm để đưa ra các đề xuất về sản phẩm phù hợp và không phù hợp với nhu cầu thị trường hiện tại; đánh giá chất lượng sản phẩm, tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục những sản phẩm không đạt chất lượng. Mối quan hệ giữa các phòng ban Chủ doanh nghiệp: thông qua Giám đốc để nắm bắt các vấn đề phát sinh trong công ty cũng như tình hình hoạt động của các phòng ban và cả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc: là người được chủ doanh nghiệp thuê làm người đại diện pháp luật, cũng là người trực tiếp phân công nhiệm vụ cho các phòng trong công ty thông qua Phó Giám đốc, trực tiếp đưa ra quyết định và giải quyết các vấn đề của công ty. 11 Phó Giám đốc: là người trực tiếp giám sát, theo dõi và tiếp nhận thông tin về các hoạt động xảy ra tại các bộ phận trong công ty nói chung và các nhân viên nói riêng.
Thường xuyên báo cáo với cấp trên về tình hình hoạt động của công ty. Phòng Hành chính – Nhân sự: nắm bắt kịp thời nhu cầu lao động của các phòng ban, từ đó đề xuất với cấp trên về việc tổ chức tuyển dụng nhân sự. Theo dõi, giám sát tình hình của các nhân viên về mặt chuyên cần, năng lực, chuyên môn để đề xuất khen thưởng hợp lý. Là bộ phận tạo nên những văn hóa riêng của công ty, góp phần giúp các mối quan hệ giữa các phòng trở nên tốt đẹp hơn.
Phòng Kinh doanh: là bộ phận cốt lõi của công ty, các hoạt động tại Phòng Kinh doanh sẽ là công cụ giúp cho công ty tìm được nhiều khách hàng hơn, từ đó có thể mở rộng quy mô sản xuất và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty được diễn ra liên tục.