Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ chủ yếu được Nhà nước sử dụng để quản lý, điều tiết kinh tế vĩ mô, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng lưu thông hàng hóa và tạo lập nguồn thu cốt lõi cho Ngân sách Nhà nước. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với kinh tế quốc tế, hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt là chính sách thuế và chế độ kế toán, liên tục có những điều chỉnh để thích ứng với thực tiễn. Đối với doanh nghiệp, kế toán thuế giữ vai trò thiết yếu trong việc tổ chức, thống kê, phản ánh kịp thời và minh bạch tình hình tài chính, đồng thời đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý đối với Nhà nước. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Bùi Thành Đạt đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Kim loại TT" dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Hữu Sang tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (tháng 09 năm 2022).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thuế giá trị gia tăng (GTGT), các quy định pháp luật hiện hành và phương pháp kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kim loại TT, bao gồm quy trình thu thập, xử lý chứng từ, luân chuyển số liệu trên sổ sách kế toán và lập tờ khai thuế.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng, trọng tâm là các nghiệp vụ hạch toán, luân chuyển chứng từ đầu vào, đầu ra, sổ kế toán và quy trình kê khai thuế GTGT.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Kim loại TT, địa chỉ tại số 151/34/4/34 Liên Khu 4-5, Khu phố 5, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu kế toán thực tế được thu thập và phân tích tập trung vào Quý 1 năm 2022 trong chu kỳ hoạt động của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp luật, chính sách tài khóa và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam quy định về thuế GTGT và chế độ kế toán doanh nghiệp:

Loại văn bản Số hiệu / Tên văn bản Ngày hiệu lực / Nội dung trọng tâm
Luật Luật số 57/1997/L-CTN 01/01/1999 (Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT)
Luật Luật số 07/2003/QH11 01/01/2004 (Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế GTGT)
Luật Luật số 13/2008/QH12 01/01/2009 (Luật Thuế giá trị gia tăng)
Nghị quyết Nghị quyết số 43/2022/QH15 Chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ phục hồi kinh tế (giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%)
Nghị định Nghị định số 209/2013/NĐ-CP 01/01/2014 (Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT)
Nghị định Nghị định số 100/2016/NĐ-CP 01/07/2016 (Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn Luật Thuế GTGT)
Nghị định Nghị định số 15/2022/NĐ-CP 01/02/2022 (Hướng dẫn chính sách miễn, giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%)
Thông tư Thông tư số 219/2013/TT-BTC 01/01/2014 (Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP)
Thông tư Thông tư số 134/2014/TT-BTC 27/10/2014 (Thủ tục gia hạn và hoàn thuế GTGT cho máy móc thiết bị tạo TSCĐ)
Thông tư Thông tư số 92/2015/TT-BTC 30/07/2015 (Hướng dẫn thuế GTGT và TNCN đối với cá nhân cư trú kinh doanh)
Thông tư Thông tư số 200/2014/TT-BTC 22/12/2014 (Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp)

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các đặc điểm cơ bản của thuế GTGT: là thuế gián thu cấu thành trong giá bán hàng hóa, có tính trung lập cao, không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, có tính lũy thoái so với thu nhập và áp dụng theo nguyên tắc điểm đến trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Hai phương pháp tính thuế chính được phân tích gồm phương pháp khấu trừ (Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hoặc trên doanh thu (áp dụng các tỷ lệ 1%, 2%, 3%, 5% tùy lĩnh vực).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp và nghiên cứu tài liệu tại chỗ: Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình làm việc thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Kim loại TT.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích cơ sở lý thuyết, đối chiếu với các quy định pháp luật và thông tư chuyên ngành để liên hệ với thực tiễn.
  • Phương pháp đối chiếu, kiểm tra chứng từ kế toán: Thu thập, so sánh số liệu giữa hóa đơn GTGT mua vào/bán ra, bảng kê chi tiết, sổ cái các tài khoản liên quan và tờ khai thuế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ hợp pháp của Công ty TNHH Kim loại TT trong Quý 1 năm 2022, gồm: hệ thống hóa đơn điện tử mua vào, bán ra; Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT); Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra (Mẫu 01-1/GTGT); Sổ cái Tài khoản 133; Sổ cái Tài khoản 3331; Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) kết xuất từ phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK) phiên bản 4.2 và các chứng từ gốc trên phần mềm kế toán SMARTPRO.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng

Chương này tập trung trình bày toàn diện các nguyên lý căn bản của sắc thuế GTGT trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm: Thuế GTGT đánh vào khoản giá trị tăng thêm phát sinh qua từng khâu luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, chỉ tính trên phần giá trị mới phát sinh của từng giai đoạn mà không tính trùng lắp.
  • Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế: Phân loại chi tiết các nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; giống cây trồng, vật nuôi; phân bón, máy móc chuyên dùng nông nghiệp; dịch vụ y tế, thú y; dịch vụ giáo dục, dạy nghề; chuyển quyền sử dụng đất; phần mềm máy tính; hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh; doanh thu của hộ, cá nhân kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
  • Phương pháp tính thuế và thuế suất: Làm rõ căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế và thuế suất. Phân tích các mức thuế suất 0% (áp dụng cho xuất khẩu, vận tải quốc tế), 5% (nước sạch, sản phẩm nông nghiệp sơ chế, thiết bị y tế...), 10% (các nhóm hàng hóa, dịch vụ thông thường) và mức thuế suất ưu đãi 8% theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP áp dụng trong năm 2022. Đối với phương pháp khấu trừ, tác giả phân tích rõ điều kiện khấu trừ (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên). Đối với phương pháp trực tiếp, phân tích tỷ lệ % tính trên doanh thu theo từng ngành nghề kinh doanh.
  • Phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT: Trình bày chi tiết tài khoản sử dụng gồm TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm TK 1331, TK 1332) và TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp, gồm TK 33311, TK 33312); sơ đồ kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào, đầu ra, các bút toán mua hàng, bán hàng, kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước.
  • Hệ thống tờ khai thuế: Giới thiệu hệ thống tờ khai gồm Mẫu 01/GTGT (phương pháp khấu trừ), Mẫu 02/GTGT (dự án đầu tư), Mẫu 03/GTGT (kinh doanh vàng bạc, đá quý), Mẫu 04/GTGT (trực tiếp trên doanh thu) và Mẫu 05/GTGT (kinh doanh ngoại tỉnh).

Chương 2: Kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kim loại TT

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Kim loại TT thành lập ngày 08/04/2021, mã số thuế 0316794736, người đại diện theo pháp luật là ông Trần Tấn Thành. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn kim loại và quặng kim loại (mã ngành 4662, chi tiết: bán buôn sắt, thép, inox, tole), bán buôn máy móc thiết bị công nghiệp (mã 4669), gia công cơ khí (mã 2591, 2592).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức quản trị theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc và ba phòng ban: Phòng Quản lý Nhân sự, Phòng Giao nhận và Quản lý kho, Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng (Trần Ca), Kế toán tổng hợp (Nguyễn Thị Nguyệt Hằng), Kế toán bán hàng (Phạm Thị Thu Thủy), Kế toán công nợ (Nguyễn Thị Thanh Thúy), Thủ quỹ (Đặng Ngọc Song My) và Kế toán thuế (Trần Thị Như Ý).

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty được tổng hợp trong bảng sau:

Tiêu thức Chính sách áp dụng tại Công ty TNHH Kim loại TT
Chế độ kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung, xử lý dữ liệu tập trung qua phần mềm kế toán SMARTPRO 2022
  • Quy trình kế toán thuế GTGT: Được thực hiện tuần tự qua 6 bước:

    1. Bước 1: Tiếp nhận bảng kê, hóa đơn mua vào, bán ra từ các bộ phận kế toán liên quan vào cuối mỗi ngày.
    2. Bước 2: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn (kiểm tra tên, ký hiệu, mã số thuế, đơn giá, chữ ký số; tra cứu hóa đơn điện tử qua trang web tracuuhd.vn và tracuuhoadon.vn).
    3. Bước 3: Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa bảng kê chi tiết với Sổ cái TK 133 và TK 3331.
    4. Bước 4: Nhập liệu và hạch toán vào phần mềm kế toán SMARTPRO, thực hiện so sánh tổng phát sinh Nợ TK 133 và Có TK 3331 để lập bút toán kết chuyển thuế GTGT.
    5. Bước 5: Lập tờ khai thuế GTGT định kỳ theo quý (Mẫu 01/GTGT) trên phần mềm HTKK của cơ quan thuế.
    6. Bước 6: Kế toán trưởng kiểm tra, duyệt tờ khai và thực hiện nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước.
  • Dữ liệu hạch toán thực tế Quý 1 năm 2022:

Chỉ tiêu nghiệp vụ Doanh số chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT (VNĐ) Đối tượng giao dịch / Chứng từ
Mua vào trong kỳ (Đầu vào) 4.625.211.179 461.363.722 Các nhà cung cấp: Công ty Thép Gia Phát, An Tín Phong, CMC Logistics, Long Giang...
Bán ra trong kỳ (Đầu ra) 6.004.352.708 600.435.271 Khách hàng: Chi nhánh Công ty TNHH TM SX XNK Tiến Thành (thuế suất 10%)
Kết chuyển thuế GTGT (KCV1) - 600.435.271 Bút toán ngày 31/03/2022: Nợ TK 3331 / Có TK 133

Tác giả minh họa cụ thể việc kiểm tra các hóa đơn mẫu như Hóa đơn GTGT đầu vào số 14 ngày 15/03/2022 của Công ty Thép Gia Phát (tiền hàng 1.076.982.000 VNĐ, thuế GTGT 107.698.200 VNĐ), Hóa đơn bán ra số 6 ngày 18/03/2022 xuất cho Công ty Tiến Thành (tiền hàng 1.167.383.380 VNĐ, thuế GTGT 116.738.338 VNĐ), phản ánh đối chiếu chính xác giữa bảng kê và sổ cái tài khoản.

Chương 3: Nhận xét và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Kim loại TT

  • Trình bày sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT: Doanh nghiệp mới thành lập năm 2021, hoạt động trong ngành thương mại kim loại có giá trị giao dịch lớn đòi hỏi công tác quản trị rủi ro hóa đơn và đối chiếu số liệu phải đạt độ chính xác cao để tránh phạt vi phạm thuế.
  • Nêu các kiến nghị và giải pháp: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, lưu trữ chứng từ điện tử; tăng cường phối hợp kiểm tra chéo giữa kế toán kho, bán hàng và kế toán thuế; ứng dụng triệt để tính năng liên kết dữ liệu giữa phần mềm SMARTPRO với phần mềm HTKK nhằm giảm thiểu lỗi nhập liệu thủ công; cập nhật thường xuyên các văn bản mới về chính sách giảm thuế của Chính phủ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả số liệu thực tế: Khóa luận phản ánh đầy đủ số liệu kế toán thuế GTGT thực tế Quý 1 năm 2022 tại Công ty TNHH Kim loại TT, ghi nhận tổng giá trị hàng hóa mua vào chưa thuế là 4.625.211.179 VNĐ (thuế GTGT đầu vào tương ứng 461.363.722 VNĐ), tổng doanh số bán ra chưa thuế đạt 6.004.352.708 VNĐ (thuế GTGT đầu ra tương ứng 600.435.271 VNĐ), và thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối quý 600.435.271 VNĐ.
  • Quy trình nghiệp vụ: Đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ 6 bước khép kín từ khâu thu thập hóa đơn, tra cứu tính hợp lệ trực tuyến trên cổng thông tin hóa đơn điện tử đến khâu ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái và kết xuất tờ khai Mẫu 01/GTGT.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả tự nêu việc làm rõ sự vận dụng chính sách thuế GTGT trong giai đoạn đầu năm 2022 – thời điểm có sự đan xen giữa mức thuế suất 10% và chính sách giảm thuế xuống 8% theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP tại một doanh nghiệp thương mại kim loại vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu chi tiết trong phạm vi Quý 1 năm 2022, chưa phản ánh bức tranh luân chuyển thuế xuyên suốt toàn bộ niên độ tài chính cả năm của doanh nghiệp. Ngoài ra, các kiến nghị hoàn thiện mới chỉ dừng ở mức định hướng nghiệp vụ nội bộ tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn 4 quý trong năm tài chính 2022; đánh giá sâu hơn tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư số 78/2021/TT-BTC và việc điều chỉnh giảm thuế suất 8% đối với toàn bộ các nhóm mặt hàng kim loại, vật liệu công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài kế toán thuế.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm:

  • Quy trình 6 bước thực hiện công việc của kế toán thuế GTGT kèm lưu đồ xử lý công việc thực tế.
  • Kỹ thuật tra cứu, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn điện tử qua các cổng tra cứu trực tuyến (tracuuhd.vn, tracuuhoadon.vn).
  • Phương pháp đối chiếu số liệu giữa Bảng kê Mẫu 01-1/GTGT, Mẫu 01-2/GTGT với Sổ cái TK 133, TK 3331 và kỹ thuật hạch toán kết chuyển trên phần mềm kế toán SMARTPRO kết hợp HTKK.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Kim loại TT áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức sổ Nhật ký chung và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với kỳ khai thuế theo quý.

Tổng số thuế GTGT mua vào và bán ra của Công ty TNHH Kim loại TT trong Quý 1/2022 là bao nhiêu?
Theo bảng kê và sổ cái kế toán của công ty, trong Quý 1/2022: tổng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào là 461.363.722 VNĐ (tương ứng giá trị mua chưa thuế là 4.625.211.179 VNĐ); tổng thuế GTGT đầu ra của hàng hóa bán ra là 600.435.271 VNĐ (tương ứng doanh số bán chưa thuế là 6.004.352.708 VNĐ).

Kế toán thuế tại Công ty TNHH Kim loại TT thực hiện kiểm tra hóa đơn điện tử bằng cách nào?
Kế toán thuế tiếp nhận hóa đơn, kiểm tra các tiêu thức bắt buộc (tên hóa đơn, số, ký hiệu, thuế suất, chữ ký số) và tra cứu trực tiếp mã hóa đơn trên các website chuyên dụng như https://tracuuhd.vn/ hoặc http://tracuuhoadon.vn/ trước khi tiến hành hạch toán.

Quy trình kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ tại doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Kế toán thuế so sánh giữa số dư phát sinh bên Nợ của Sổ cái TK 133 và số phát sinh bên Có của Sổ cái TK 3331; giá trị bên nào nhỏ hơn sẽ được chọn để lập bút toán kết chuyển Nợ TK 3331 / Có TK 133 trên phần mềm kế toán SMARTPRO.

Chính sách ưu đãi thuế GTGT nào của năm 2022 được trích dẫn trong khóa luận?
Khóa luận đã cập nhật Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng từ ngày 01/02/2022 đến ngày 31/12/2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thành Đạt đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận và pháp lý về thuế giá trị gia tăng, đồng thời phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kim loại TT trong Quý 1 năm 2022. Công trình làm rõ trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp đối chiếu sổ sách và kỹ năng ứng dụng phần mềm kế toán SMARTPRO cùng phần mềm HTKK trong việc kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao đối với người học ngành kế toán khi tiếp cận công việc kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại.