CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ THUÉ GTGT 1.1 Khái niệm “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm cùa hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.” (Nguồn: Điều 2 luật so 10/2008) Như vậy, thuế giá trị gia tăng là thuế chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đoi với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ. Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó. Mặc dù người tiêu dùng mới chính là người chi trả thuế giá trị gia tăng, nhưng người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nước lại là đơn vị sản xuất, kinh doanh.2 Ý Nghĩa Và Sự cần Thiết Của Đe Tài Nghiên Cứu. -Vai trò: Thuế giá trị gia tăng có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước. Thuế GTGT tạo được nguồn thu lớn và tương đối ơn định trong Ngân sách nhà nước. Khuyến khích xuất khấu hàng hóa dịch vụ. - Nhiệm vụ: + Tập hợp hóa đơn, chứng từ phát sinh của doanh nghiệp để theo dõi và hạch toán +Lập báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý và nộp thuế cho công ty + Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế cuối năm, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) + Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có vấn đề phát sinh + Kiếm tra đối chiếu hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra từng cơ sở + Đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa bảo cáo với quyết toán + Lập ho sơ hoàn thuế khi có phát sinh + Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế 1 + Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng thu nhập doanh nghiêp, nộp ngân sách + Cập nhật theo dõi việc giao nhận hóa đơn + Và các công việc khác có liên quan đến kế toán thuế của doanh nghiệp.3 Luật, Nghị Định, Thông Tư, Chuẩn Mực - Luật: + Luật thuế GTGT: Luật số: 01/VBHN-VPỌH, ngày ban hành 28/04/2016, Ngày hiệu lực 01/07/2016.
+ Luật kế toán: Luật số: 88/2015 /QH13, ngày ban hành 20/11/2015, ngày hiệu lực 01/01/2017. + Luật doanh nghiệp: Luật số: 59/ 2020/QH14 , ngày ban hành 17/06/2020, ngày hiệu lực 01/01/2021. + Luật quản lý thuế: Luật số: 38/2019/QH ,Ngày ban hành 13/06/2019, Ngày hiệu lực 01/07/2022. - Nghị định: + Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dần Luật kế toán + Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. + Nghị định 126/2020/NĐ-CP. 1 Chuần mực: + Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 01 - Chuẩn mực chung + Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 02 - Hàng ton kho + Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 - Doanh thu và thu nhập khác + Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 28 - Báo cáo bộ phận (Nguồn: Nguyền Thị Thanh Hà, 2020) - Thông tư: Thông tư 133/2016/TT-BTC Ket cấu tài khoăn 133: Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng 2 vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế. +Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sam tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư.
- Bên Nợ gom: + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. - Bên Có gồm: + Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ. + Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. + Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá.
+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại. 3331: - Bên Nợ: + Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ; + Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN trong kỳ; + Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế phải nộp; + Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá. - Bên Có: + Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khấu phải nộp Hạch toán nghiệp vụ - Đầu vào + Mua hàng tồn kho, tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư: Nợ 152, 153, 156,211,213,217,611 (giá chưa có thuế GTGT) Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) Có 111, 112,331,. + Mua vật tư, hàng hoá, CCDC, dịch vụ dùng ngay cho sản xuất, kinh doanh: Nợ 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242,.
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ. 3 + Mua hàng bán ngay cho khách hàng mà không qua nhập kho: Nợ 632: - Giá vốn hàng bán. Nợ 1331: - Thuế GTGT được khấu trừ (1331). + Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ: Nợ 152, 153, 156,211: Nợ 133: Có 331: - Phải trả cho người bán.
Có 3331: - Thuế GTGT phải nộp Có 3332: - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Có 3333: - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khấu) (nếu có) Có 33381: - Thuế Bảo vệ môi trường (nếu có) Có 111, 112,. Có 1331:- Thuế GTGT được khấu trừ. + Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: • Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, chi phí, kế toán ghi: Nợ 152, 153, 156, 211, 213: (giá mua chưa có thuế GTGT). Nợ 1331:- Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào).: • Cuối kỳ, sau khi phân bo thue GTGT đe xác định số thuế được khấu trừ và không được khấu trừ, đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi nhận như sau Nợ 632: - Giá vốn hàng bán.
Có 1331: - Thuế GTGT được khấu trừ (1331). + Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào nhưng bị tổn thất (do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, bị hòng) và xác định được đối tượng chịu trách nhiệm bồi thường: • Khi chưa xác định được nguyên nhân tổn thất tài sản, ghi: 4 Nợ 138:-Phải thu khác (1381). Có 1331: - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332). • Khi có quyết định xử lý của cấp có thấm quyền về số thu bồi thường của các to chức, cá nhân, ghi: Nợ các TK 111, 112, 334,.
Nợ 632: - Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí). Có 138:-Phải thu khác (1381) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. • Khi được cơ quan thuế hoàn thuế GTGT đầu vào, ghi: Nợ 111, 112,.: Có 1331: - Thuế GTGT được khấu trừ (1331). - Đầu ra: + Khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ và tách được số thuế GTGT phải nộp tại thời điểm xuất hóa đơn Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán) Có các TK 511,515,711 (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
+ Ke toán thuế GTGT của hàng nhập khẩu (TK 33312) • Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312). • Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng hoá TSCĐ nhập khẩu, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156,211,611,. Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312). • Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Có các TK 111, 112,.
+ Trường hợp nhập khấu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác) 5 • Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khấu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312). • Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác) Có TK 3388 - Phải trả khác Có TK 138 - Phải thu khác • Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khâu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đà nộp hộ) Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác) Có các TK 111, 112. - Cuối kỳ hạch toán thuế GTGT: + Trường hợp 1: số thuế GTGT đầu ra phải nộp lớn hơn so thue GTGT đầu vào được khấu trừ kế toán ghi: Nợ TK 3331: (Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) Có TK 1331: (dư nợ đầu kỳ TK 133 + phát sinh nợ TK 133 trong kỳ) Lúc này, dư có tại TK 3331 chính là so thuế GTGT doanh nghiệp còn phải nộp cho nhà nước. + Trường hợp 2: số thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn so thue GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi: Nợ TK 3331: (Số thuế GTGT đầu ra phải nộp) Có TK 1331: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ thì được chuyển kỳ sau khấu trừ tiếp hoặc được xử lý hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đủ các điều kiện hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
(Nguồn: Thông tư 200 2014/ TT-BTC) 6 CHƯƠNG 2: THỤC TÉ CÔNG VIỆC KÉ TOÁN THUÉ TẠI CÔNG TY TNHH THUÉ PHƯỢNG • CÁT 2.1 Giới Thiệu về Các Công Ty.1 Thông tin về Công ty TNHH Thuế Phượng Cát Đối với 1 số Công ty vừa và nhỏ, không có nhiều hoạt động kinh te diền ra trong quá trình kinh doanh. Đe tiết kiệm chi phí thì bộ phận Ke toán cùa các Công ty không có quá nhiều người đe đàm bảo công việc. Bên cạnh đó thuế là một còng việc đặc biệt có tính pháp lý cao bời có liên quan trực tiếp tới lọi nhuận của Công ty và Ngân sách cùa Nhà nước.