Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, chính sách thuế đóng vai trò công cụ điều tiết vĩ mô và là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Trong hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) chiếm tỷ trọng đáng kể do tính chất áp dụng bao quát trên hầu hết các hoạt động lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Đối với các doanh nghiệp, việc tổ chức công tác kế toán thuế GTGT, hạch toán chính xác và kê khai đúng hạn vừa là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, vừa ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả luân chuyển dòng tiền và quản trị rủi ro tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH SX TM DV Chín Tỷ" do sinh viên Nguyễn Thị Kim Ngân thực hiện tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (Khoa Tài chính - Kế toán) dưới sự hướng dẫn của ThS. Thái Ngọc Trúc Phương nhằm phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị được nghiên cứu thông qua hoạt động dịch vụ của đại lý thuế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Nắm vững phương pháp tính toán và thực hành xác định số thuế GTGT thực tế phát sinh mà Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Chín Tỷ phải nộp trong Quý 1/2022.
  2. Trải nghiệm trực tiếp quy trình tác nghiệp của người làm công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp và đại lý thuế để vận dụng kiến thức lý thuyết đã tích lũy.
  3. Cập nhật, hệ thống hóa các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư và nghị định mới nhất của Nhà nước về chính sách thuế GTGT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán và kê khai thuế GTGT.
  • Phạm vi không gian: Thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Dịch vụ Phượng Cát (đại lý thuế chịu trách nhiệm kê khai thuế cho khách hàng) nhằm thu thập số liệu, quan sát quy trình kế toán thuế áp dụng cho khách hàng là Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Chín Tỷ (địa chỉ: 49/69/5 Đường số 51, Phường 14, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ và tờ khai thuế phát sinh trong Quý 1 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán và nguyên tắc kế toán thuế GTGT hiện hành tại Việt Nam:

Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:

  • Luật thuế: Luật thuế GTGT (Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28/04/2016, có hiệu lực từ 01/07/2016); Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020; Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015.
  • Nghị định và Nghị quyết: Nghị định số 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; Nghị định số 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn; Nghị quyết số 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ từ 01/02/2022 đến 31/12/2022).
  • Thông tư và Chuẩn mực kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Thông tư số 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), VAS 28 (Báo cáo bộ phận).

Khung hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

  • Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Gồm TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định). Bên Nợ phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Bên Có phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, kết chuyển số thuế không được khấu trừ, số thuế hàng mua trả lại hoặc được hoàn lại.
  • Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp): Gồm TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu). Bên Nợ phản ánh số thuế đã nộp vào NSNN, số thuế đã khấu trừ trong kỳ, số thuế được giảm trừ; Bên Có phản ánh số thuế GTGT đầu ra phát sinh và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
  • Bút toán kết chuyển cuối kỳ: Trường hợp thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi Nợ TK 3331 / Có TK 1331 theo số thuế đầu vào được khấu trừ; số dư Có TK 3331 thể hiện số thuế phải nộp. Trường hợp thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi Nợ TK 3331 / Có TK 1331 theo số thuế đầu ra; số dư Nợ TK 1331 được chuyển sang kỳ sau khấu trừ tiếp hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Đọc và tra cứu các luật, nghị định, thông tư trên cổng thông tin điện tử; thu thập hệ thống bảng kê, hóa đơn GTGT mua vào - bán ra của doanh nghiệp trong Quý 1/2022.
  • Phương pháp quan sát và ghi chép thực tế: Trực tiếp quan sát quy trình xử lý hóa đơn, nhập liệu trên phần mềm Smart Pro 2022, lập bảng kê và thực hiện kê khai thuế điện tử của kế toán viên tại Đại lý thuế Phượng Cát.
  • Phương pháp phỏng vấn, trao đổi chuyên môn: Tham vấn kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách tại đại lý thuế để làm rõ trình tự đối chiếu số liệu và xử lý các tình huống chứng từ phát sinh.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán Quý 1/2022 của Công ty TNHH SX TM DV Chín Tỷ do Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Dịch vụ Phượng Cát cung cấp, gồm: 106 hóa đơn đầu vào, danh mục hóa đơn bán ra (hơn 80 chứng từ), bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào/bán ra, tờ khai thuế Mẫu 01/GTGT và thông báo tiếp nhận của cơ quan thuế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về thuế GTGT, khẳng định đây là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (theo Điều 2 Luật Thuế GTGT). Tác giả làm rõ vai trò điều tiết thu nhập, tạo nguồn thu ổn định cho Ngân sách Nhà nước và khuyến khích hoạt động xuất khẩu.

Nội dung chương nêu chi tiết 11 nhiệm vụ cốt lõi của người làm kế toán thuế trong doanh nghiệp (từ khâu tập hợp hóa đơn, lập báo cáo thuế định kỳ, đối chiếu bảng kê, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN đến làm việc với cơ quan thuế). Đồng thời, chương trình bày chi tiết phương pháp hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT đầu vào (mua vật tư, TSCĐ, hàng nhập khẩu, tổn thất hàng hóa, chi phí dùng ngay) và thuế GTGT đầu ra (bán hàng thông thường, hàng nhập khẩu, nhập khẩu ủy thác) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực tế công việc kế toán thuế tại Công ty TNHH Thuế Phượng Cát

Chương 2 mô tả chi tiết môi trường thực tế tại đơn vị đại lý thuế và công tác kế toán thuế GTGT cho doanh nghiệp khách hàng:

Thông tin tổ chức hai đơn vị:

  • Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Dịch vụ Phượng Cát: Thành lập ngày 18/01/2012; đại diện pháp luật: Trần Thị Thanh Phượng; MST: 0311499871; Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng; ngành nghề kinh doanh: Cung cấp dịch vụ kế toán, đại lý thuế và thành lập doanh nghiệp.
  • Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Chín Tỷ: Thành lập ngày 22/02/2012; đại diện pháp luật: Đặng Thị Lệ Hằng; MST: 0311561791; Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng; ngành nghề: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gia dụng bằng kim loại (thanh nguồn, tủ rack, khay cố định...).

Bộ máy kế toán Công ty Chín Tỷ: Phòng kế toán gồm 4 nhân sự:

  • Kế toán trưởng (Huỳnh Thị Bích Loan): Giám sát công việc kế toán, tổng hợp sổ sách, lập BCTC, đảm bảo tính pháp lý.
  • Thủ quỹ (Tôn Thị Sương): Quản lý thu - chi tiền mặt, lưu trữ chứng từ thanh toán.
  • Kế toán công nợ (Đoàn Thị Lý): Theo dõi công nợ khách hàng, lập giấy báo thanh toán, đóng chứng từ.
  • Kế toán kho (Đặng Thị Hoa Dung): Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn nhập - xuất kho, theo dõi tồn kho.

Chính sách kế toán áp dụng:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC; Hình thức kế toán: Nhật ký chung; Phần mềm xử lý: Smart Pro 2022.
  • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 (năm dương lịch); Đồng tiền hạch toán: VND.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp xuất kho: FIFO; Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
  • Chính sách công nợ: Khách lẻ thanh toán ngay khi nhận hàng theo giá niêm yết; Khách sỉ thanh toán trong vòng 10 ngày, được chiết khấu giảm 2% trên đơn hàng; Phương thức: Tiền mặt/Chuyển khoản.

Quy trình 8 bước kê khai thuế GTGT tại đại lý thuế:

  1. Bước 1: Kế toán trưởng Công ty Chín Tỷ gửi tập hợp hóa đơn cho Đại lý thuế Phượng Cát.
  2. Bước 2: Kế toán đại lý thuế (Lê Cẩm Nhung) kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, nhập liệu vào phần mềm Smart Pro.
  3. Bước 3: Lập bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra trong quý.
  4. Bước 4: Kiểm tra, đối chiếu số liệu bảng kê mua vào/bán ra giữa đại lý thuế và Công ty Chín Tỷ (khớp số liệu thì chuyển sang bước 5; không khớp thì rà soát điều chỉnh).
  5. Bước 5: Lập tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT theo quý trên phần mềm HTKK, điền các chỉ tiêu [22], [23], [24], [25], [32], [33], [38], [40a] và phụ lục giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15, xuất kết xuất file XML.
  6. Bước 6: Đăng nhập hệ thống Cổng thông tin Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn), tải và nộp tờ khai XML có chữ ký số; theo dõi thông báo tiếp nhận/chấp nhận từ Chi cục Thuế Quận Gò Vấp; nộp thuế trước 30 ngày đầu của quý tiếp theo (áp dụng công thức phạt chậm nộp = Số tiền nộp chậm $\times$ 0,03% $\times$ Số ngày chậm nộp nếu quá hạn).
  7. Bước 7: Kiểm tra lại thông tin tờ khai đã nộp và lưu trữ file.
  8. Bước 8: Lưu trữ hồ sơ, báo cáo thuế hoàn chỉnh phục vụ công tác thanh kiểm tra.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa:

  • Nghiệp vụ 1 (Bán hàng): Ngày 17/01/2022, xuất HĐ số 21 bán cho Công ty TNHH Công Nghệ ELV 01 Tủ Wallmount 12U - Cửa Kính, tiền hàng 1.000.000 đ, thuế GTGT 10% (178.000 đ theo chi tiết hóa đơn/tổng thanh toán 1.978.000 đ), chưa thu tiền. Nhập phần mềm Smart Pro, tự động ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 5112, TK 33311.
  • Nghiệp vụ 2 (Bán hàng): Ngày 18/01/2022, xuất HĐ số 22 cho CN Công ty CP ĐT và PT CN Quốc gia ADG (TP.HN), doanh số bán 77.200.000 đ, thuế GTGT 10% là 7.720.000 đ, tổng thanh toán 84.920.000 đ, chuyển khoản.
  • Nghiệp vụ 3 (Chi phí mua vào): Ngày 02/01/2022, HĐ số 00118376 của VNPT TP.HCM cước viễn thông, tiền chưa thuế 227.318 đ, thuế GTGT 10% là 22.732 đ, tổng cộng 250.050 đ. Hạch toán: Nợ TK 642, Nợ TK 13311 / Có TK 331.
  • Nghiệp vụ 4 (Chi phí mua vào): Ngày 06/02/2022, HĐ số 02294520 của VNPT TP.HCM cước dịch vụ tháng 01/2022, tiền chưa thuế 241.635 đ, thuế GTGT 10% là 24.164 đ, tổng thanh toán 265.799 đ.
  • Nghiệp vụ 5 (Xác định nghĩa vụ thuế và nộp thuế Quý 1/2022): Tổng hợp bảng kê mua vào (106 hóa đơn) và bán ra (hơn 80 nghiệp vụ có mặt hàng áp dụng thuế suất 10% và thuế suất 8% theo NQ 43/2022/QH15).

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH SX TM DV Chín Tỷ

Chương 3 tổng kết sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán thuế trong điều kiện doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng mô hình kết hợp giữa phòng kế toán nội bộ và đại lý thuế bên ngoài. Tác giả chỉ ra các yêu cầu hoàn thiện nhằm nâng cao tính chính xác trong luân chuyển chứng từ gốc, hạn chế sai sót khi đối chiếu hóa đơn đầu vào - đầu ra, và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp về tổ chức bộ máy kế toán: Nâng cao sự phối hợp giữa kế toán kho, kế toán công nợ và kế toán trưởng nhằm tập hợp hóa đơn kịp thời; phân định rõ trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ điện tử trước khi gửi cho đại lý thuế.
  • Giải pháp về nghiệp vụ kế toán thuế: Thường xuyên cập nhật các thay đổi trong chính sách giảm thuế (như Nghị quyết 43/2022/QH15), chuẩn hóa quy trình số hóa chứng từ và lưu trữ file XML tờ khai thuế cùng thông báo của cơ quan thuế để phục vụ công tác thanh kiểm tra.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực tế công tác kế toán thuế GTGT Quý 1/2022

Qua quá trình xử lý chứng từ trên phần mềm Smart Pro 2022 và HTKK, kết quả kê khai thuế GTGT Quý 1/2022 của Công ty TNHH SX TM DV Chín Tỷ được tổng hợp trên Tờ khai Mẫu số 01/GTGT (ký ngày 25/04/2022 bởi Giám đốc Đặng Thị Lệ Hằng và nhân viên đại lý thuế Hứa Quang Sơn - CCHN số 2019004670, được cơ quan thuế chấp nhận ngày 28/04/2022 theo Thông báo số 119721/7914/2022/TB-TĐT):

Chỉ tiêu trên Tờ khai 01/GTGT Mã chỉ tiêu Giá trị (Đồng)
Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ [23] 1.739.xxx.xxx
Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ [25] 168.739.xxx
Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT [27] 1.498.xxx.xxx
Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra [28]/[35] 175.498.xxx
Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước [38] 868.500
Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD trong kỳ [40a] 5.259.xxx
Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau [43] 0

Ghi chú hạch toán nộp thuế: Ngày 29/04/2022, doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ nộp số tiền thuế GTGT phải nộp trong kỳ (5.259.xxx đồng) vào Kho bạc Nhà nước Quận Gò Vấp thông qua tài khoản tiền gửi ngân hàng, tất toán số dư TK 33311.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  1. Phản ánh mô hình đại lý thuế: Minh họa chi tiết cách thức một doanh nghiệp sản xuất cơ khí vừa và nhỏ (Công ty Chín Tỷ) phối hợp cùng đại lý thuế (Công ty Phượng Cát) để xử lý dữ liệu kế toán, giảm thiểu chi phí bộ máy nhân sự chuyên trách nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.
  2. Minh chứng việc áp dụng chính sách giảm thuế mới: Đưa ra dữ liệu thực tế việc áp dụng chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 đối với các mặt hàng kim loại gia dụng (tủ rack, thanh nguồn, khay cố định), bao gồm việc lập phụ lục giảm thuế kèm theo tờ khai chính thức.
  3. Chuẩn hóa quy trình tác nghiệp: Văn bản hóa quy trình 8 bước từ thu nhận chứng từ gốc đến khi cơ quan thuế phê duyệt giao dịch điện tử (mã giao dịch 11320220142512690).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong một quý hoạt động (Quý 1 năm 2022), chưa bao quát được biến động doanh thu, chi phí và thuế GTGT của toàn bộ năm tài chính.
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành thuế GTGT, các phần hành thuế khác (như thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân) chỉ được liệt kê khái quát trong nhiệm vụ mà chưa đi sâu vào số liệu chi tiết.
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng phân tích số liệu kế toán thuế GTGT cho toàn bộ 4 quý trong năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động doanh thu của doanh nghiệp sản xuất kim loại.
    • Nghiên cứu so sánh hiệu quả chi phí giữa việc duy trì bộ máy kế toán thuế nội bộ toàn phần với mô hình thuê dịch vụ đại lý thuế dài hạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Thuế: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp thực tế về kế toán thuế, phương pháp lập bảng kê mua vào/bán ra và kỹ thuật lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nắm bắt quy trình phối hợp làm việc với đại lý thuế, phương pháp lập phụ lục giảm thuế GTGT theo các nghị quyết điều chỉnh chính sách tài khóa, và thủ tục giao dịch điện tử qua cổng thuedientu.gdt.gov.vn.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?

Công ty TNHH SX TM DV Chín Tỷ áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, xử lý dữ liệu qua phần mềm Smart Pro 2022 và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Số thuế GTGT phát sinh phải nộp trong Quý 1/2022 của Công ty Chín Tỷ là bao nhiêu và được xử lý như thế nào?

Theo Tờ khai 01/GTGT Quý 1/2022, tổng thuế GTGT đầu ra là 175.498.xxx đồng, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 168.739.xxx đồng, điều chỉnh tăng thuế khấu trừ kỳ trước chuyển sang là 868.500 đồng. Số thuế GTGT còn phải nộp vào ngân sách nhà nước là 5.259.xxx đồng (chỉ tiêu [40a]), được doanh nghiệp nộp qua ngân hàng vào KBNN Quận Gò Vấp ngày 29/04/2022.

3. Chính sách giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 được áp dụng như thế nào trong báo cáo?

Từ ngày 01/02/2022, một số mặt hàng sản phẩm kim loại của công ty (thanh nguồn, tủ rack, khay cố định) được giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8%. Kế toán đại lý thuế đã lập riêng Bảng kê phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15 đính kèm Tờ khai thuế Quý 1/2022.

4. Quy trình kê khai thuế GTGT qua đại lý thuế gồm những bước cơ bản nào?

Quy trình gồm 8 bước: (1) Kế toán trưởng công ty gửi hóa đơn cho đại lý thuế; (2) Kế toán đại lý kiểm tra tính hợp lệ và nhập phần mềm; (3) Lập bảng kê mua vào - bán ra; (4) Đối chiếu số liệu giữa hai bên; (5) Lập tờ khai Mẫu 01/GTGT trên HTKK và xuất XML; (6) Nộp tờ khai qua trang thuedientu.gdt.gov.vn bằng chữ ký số và nộp tiền thuế; (7) Kiểm tra tờ khai; (8) Lưu trữ hồ sơ kế toán thuế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kim Ngân đã phản ánh cụ thể công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH SX TM DV Chín Tỷ thông qua quy trình dịch vụ của Đại lý thuế Phượng Cát trong Quý 1/2022. Tác giả đã kết nối nền tảng lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 80/2021/TT-BTC với số liệu chứng từ thực tế, đặc biệt là việc xử lý chính sách giảm thuế suất theo Nghị quyết 43/2022/QH15. Công trình cung cấp bức tranh toàn diện về quy trình hạch toán, lập bảng kê, kê khai điện tử và xác định chính xác nghĩa vụ thuế GTGT của một doanh nghiệp sản xuất trong thực tiễn.