CHƯƠNG I Có thể thấy có rất nhiều các nghiên cứu liên quan ñến vấn ñề kế toán thuế TNDN tại Việt Nam trong những năm gần ñây, tuy nhiên nghiên cứu hoàn toàn riêng biệt cho loại hình doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời ñiểm hiện nay thì chưa có một nghiên cứu nào. Do ñó một nghiên cứu cho loại hình doanh nghiệp FDI về vấn ñề kế toán thuế TNDN là có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ñể nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng công tác kế toán thuế TNDN tại Việt Nam lúc này. 9 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Một số vấn ñề về thuế TNDN và kế toán thuế TNDN 2.
Những vấn ñề về thuế TNDN và kế toán thuế TNDN của Việt Nam 2. Một số vấn ñề cơ bản của thuế TNDN a) Bản chất của thuế TNDN Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia, nước nào cũng có các khoản chi ngân sách hàng năm. Thuế TNDN là một loại thuế trực thu ñánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phát sinh thu nhập. Tính chất trực thu biểu hiện sự ñồng nhất giữa ñối tượng nộp thuế theo luật và ñối tượng chịu thuế trên phương diện kinh tế.
Nếu thuế gián thu luôn ñược cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải trả qua mua hàng hóa và dịch vụ ñược cung cấp, người nộp thuế là các nhà sản xuất và trung gian thương mại, thì thuế TNDN lại ñiều tiết trực tiếp vào thu nhập của các nhà sản xuất, các nhà ñầu tư và người cung cấp dịch vụ. Chính ñiều tiết trực tiếp vào thu nhập của các pháp nhân nên thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, lợi nhuận ñạt ñược của các nhà ñầu tư. Bản chất của thuế TNDN ñánh trên thu nhập của cơ sở kinh doanh nên nó gây tác ñộng trực tiếp ñến phần thu nhập còn lại mà nhà ñầu tư ñược giữ lại, nó phản ánh trình ñộ và hiệu quả của nền kinh tế và của tổ chức, cá nhân kinh doanh. Nhà nước thường sử dụng thuế TNDN ñể thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội ñề ra.
Do vậy các yếu tố của thuế TNDN như: các chi phí ñược khấu trừ, thuế suất, các hình thức miễn, giảm thuế TNDN ñều phản ánh chính sách của nhà nước trong từng thời kỳ nhất ñịnh. b) ðặc ñiểm thuế TNDN Nghiên cứu về thuế TNDN, ta có thể nhận thấy sắc thuế này có những ñặc trưng riêng phân biệt với các thuế khác như sau: • Thứ nhất, thuế TNDN là loại thuế trực thu. Tính trực thu của loại thuế này ñược biểu hiện ở sự ñồng nhất giữa ñối tượng nộp thuế và ñối tượng chịu thuế. 10 So với các loại thuế gián thu như thuế GTGT, thuế Tiêu Thụ ðặc Biệt, thuế Nhập khẩu.
thì ñối tượng chịu thuế và nộp thuế là hai ñối tượng khác nhau, còn ñối với thuế TNDN thì hai ñối tượng này là một cho nên khả năng và cơ hội DN muốn chuyển gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn. • Thứ hai, thuế TNDN ñánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, của các tổ chức (hay còn gọi thu nhập chịu thuế của pháp nhân kinh doanh), khoản thuế TNDN phải nộp mang tính bắt buộc và không mang tính chất hoàn trả trực tiếp. Tính bắt buộc là thuộc tính vốn có của thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, thông qua hình thức nộp thuế Nhà nước huy ñộng tài chính vào ngân sách ñồng thời ñây cũng là một phương thức phân phối thu nhập giữa các ñơn vị kinh doanh mang tính khách quan và có ý nghĩa xã hội. Tính không hoàn trả trực tiếp của thuế TNDN ñược biểu hiện trên khía cạnh như: không mang tính ngang bằng giá, nghĩa là mức thuế các ñơn vị kinh doanh trong xã hội nộp cho Nhà Nước không hoàn toàn dựa trên mức ñộ DN thừa hưởng những dịch vụ và hàng hóa công cộng mà Nhà Nước cung cấp; Nhà Nước không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế mà sẽ cung cấp chung cho cộng ñồng phần giá trị dịch vụ, mà qua ñó người nộp thuế nhận ñược một phần giá trị dịch vụ công cộng.
c) Người nộp thuế và căn cứ tính thuế TNDN Theo quy ñịnh tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Luật thuế TNDN sửa ñổi, bổ sung số 32/2013/QH13 có những nội dung cơ bản sau: Người nộp thuế TNDN: Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy ñịnh của Luật này (sau ñây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: các doanh nghiệp ñược hoạt ñộng theo luật DN, luật ðầu Tư; các ñơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập ñược thành lập theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam; các tổ chức ñược thành lập theo Luật hợp tác xã; các doanh nghiệp nước ngoài (DNNN) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường 11 trú tại Việt Nam; các tổ chức khác có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Trong ñó, cơ sở thường trú của DNNN là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, DNNN tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: chi nhánh, văn phòng ñiều hành, nhà máy, công xưởng, …; ñịa ñiểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp ñặt, lắp ráp; cơ sở cung cấp dịch vụ; ñại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; ñại diện DNNN tại Việt Nam có thẩm quyền ký kết hợp ñồng ñứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc ñại diện không có thẩm quyền ký kết hợp ñồng ñứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Căn cứ tính thuế TNDN: Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất. Kỳ tính thuế TNDN ñược xác ñịnh theo năm dương lịch và hoặc năm tài chính.
Theo ñó, khoản nộp thuế TNDN của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế ñược xác ñịnh như sau: Thuế TNDN phải thuế suất thuế nộp = Thu nhập tính thuế X TNDN theo quy ñịnh (%) Trong ñó, thu nhập tính thuế ñược xác ñịnh theo công thức sau: Thu nhập tính Thu nhập Các khoản lỗ Thu nhập chịu thuế = - ñược miễn - ñược kết chuyển thuế thuế theo quy ñịnh Trong ñó, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế ñược xác ñịnh như sau: Chi phí TN chịu thuế Doanh thu ñể tính Thu nhập chịu trong kỳ tính hợp lý = TNCT trong kỳ - + thuế khác trong thuế trong kỳ tính thuế kỳ tính thuế tính thuế 12 Như vậy ñể xác ñịnh ñược số thuế TNDN, trong kỳ kế toán viên cần phải xác ñịnh lần lượt các yếu tố: • Doanh thu ñể tính thu nhập chịu thuế: là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp ñược hưởng không phân biệt ñã thu ñược tiền hay chưa thu ñược. • Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế: là những khoản chi thực tế phát sinh liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có ñủ hóa ñơn chứng từ theo quy ñịnh của pháp luật. • Thu nhập chịu thuế khác: là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh có trong ñăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài việc nắm rõ những nội dung cơ bản về quy ñịnh thuế TNDN nêu trên, kế toán viên của doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài còn phải hiểu rõ những chính sách liên quan chế ñộ kế toán thì mới ñảm bảo ñược công tác kế toán thuế tại ñơn vị tuân thủ những quy ñịnh Pháp luật hiện hành.2 Một số vấn ñề cơ bản của kế toán thuế TNDN Việt Nam a) Bản chất kế toán thuế TNDN Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp ñược Bộ Tài chính ban hành theo Quyết ñịnh 12/2005/Qð-BTC ngày 15/02/2005 quy ñịnh và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế TNDN: “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và trong tương lai của: • Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả ñã ñược ghi nhận trong Bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp; • Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại ñã ñược ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh.” Nguyên tắc ghi nhận tài sản hay nợ phải trả trong BCTC thì DN phải dự tính thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản nợ phải trả ñó.
Khoản 13 thanh toán hay thu hồi dự tính sẽ làm cho số thuế TNDN phải nộp trong năm tương lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn số thuế TNDN phải nộp trong năm hiện hành. Bởi vì khoản thu hồi hay thanh toán này không có ảnh hưởng ñến tổng số thuế TNDN nên chuẩn mực yêu cầu DN phải ghi nhận khoản thuế thu nhập hoãn lại, ngoại trừ một số trường hợp nhất ñịnh. Với nguyên tắc trên, chuẩn mực VAS 17 nhận ñịnh thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với kế toán tại DN ñược xem là một khoản chi phí phải trả trước khi xác ñịnh lợi nhuận giữ lại DN. ðiều này ñược thể hiện rõ hơn trong phương pháp kế toán thuế TNDN theo hướng dẫn của chuẩn mực trong phần tiếp theo ñây.
b) Các phương pháp kế toán thuế TNDN _ Trước khi có chuẩn mực kế toán thuế TNDN VAS 17, kế toán thuế TNDN Việt Nam áp dụng phương pháp thuế phải trả: phương pháp này thừa nhận chi phí thuế TNDN trong kỳ là khoản thuế phải trả cho Nhà Nước tương ứng với kết quả của các giao dịch trong kỳ. Cách tính của phương pháp này ñơn giản trong ñó chi phí thuế TNDN bằng với thuế TNDN phải trả trong kỳ. Tuy nhiên với cách tính ñơn giản này, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp không chính xác, BCTC không phản ánh ñúng tình hình sản xuất, kinh doanh của DN khi chính sách kế toán và chính sách thuế khác nhau.