CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập Căn cứ khoản 1 điều 9 Luật viên chức 2010 số 58/2010/QH12 “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức, chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”. Căn cứ điều 2 tại nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định: “Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, hoạt động thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của ngành kinh tế quốc dân”.
Có thể thấy, đơn vị sự nghiệp công lập là do cơ quan có thầm quyền của nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công và phục vụ quản lý nhà nước. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập * Phân loại theo mức tự chủ tài chính của đơn vị. - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: là những đơn vị đảm bảo chi trả toàn bộ các chi phí hoạt động thường xuyên và chi hoạt động đầu tư với mức tự chủ tài chính bằng hoặc lớn hơn 100% và không sử dụng ngân sách nhà nước. 8 - Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên là những đơn vị tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên với mức tự chủ tài chính bằng hoặc lớn hơn 100%, loại hình đơn vị này chưa tự đảm bảo chi đầu tư nên phải sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động chi đầu tư.
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường là những đơn vị tự đảm bảo mức kinh phí chi thường xuyên từ 10% đến dưới 100%, tức là chưa đủ khả năng chi trả toàn bộ và ngân sách nhà nước cấp một phần nào đó cho hoạt động chi thường xuyên. - Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: là những đơn vị mức độ chi trả các hoạt động thường xuyên rất thấp, chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước và không có nguồn thu sự nghiệp. * Phân loại theo các đơn vị dự toán Hình 1. Phân loại theo các đơn vị dự toán (Nguồn: https://luathoangphi.vn/don-vi-du-toan-la-gi/ ) 9 *Phân loại theo Luật viên chức 2010 tại Khoản 2 điều 9 “a) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ); b) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ).
Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập Về cơ bản đơn vị sự nghiệp công lập đều có những đặc điểm chung như sau: Hình 1. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập 1. Vai trò, nhiệm vụ kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập 1.1 Vai trò kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập Theo dõi các hoạt động thu nhập, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập được hạch toán toán đúng đắn và hợp lý. Giúp cho việc quản lý, nắm bắt tình hình tài chính rõ ràng, từ đó căn cứ vào thực tế có các chiến lược, định hướng tài chính cho phù hợp.
Việc đúng nội dung, hạch toán, các phương pháp kế toán tuân theo đúng các chế độ kế toán 10 hiện hành, sẽ lập được báo cáo tài chính phản ánh đúng thực tế tình hình tài chính, từ đó phân tích, bóc tách các chỉ tiêu phục vụ cho công tác quản lý, đưa ra chiến lược phát triển.2 Nhiệm vụ kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập Phản ánh và ghi chép đúng, kịp thời, đầy đủ, thực tế có phát sinh quá trình tạo ra các khoản thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động. Theo các khoản thu nhập, chi phí để đốc thúc thanh toán từ khách hành và thực hiện chi trả cho bên nhà cung cấp. Bên cạnh đó kiểm tra đối chiếu tình thực hiện dự toán thu, chi và xây dựng dự toán. Nội dung kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả tại đơn vị sự nghiệp công lập 1.
Nội dung kế toán thu nhập tại đơn vị sự nghiệp công lập Theo chuẩn mực kế toán công Việt Nam: “Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm tàng đơn vị thu được trong kỳ báo cáo làm tăng tài sản ròng/vốn chủ sở hữu của đơn vị, không bao gồm các khoản tăng liên quan đến vốn góp của chủ sở hữu” 1.1 Thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp “Tài khoản này dùng để phản ánh số thu hoạt động do NSNN (Ngân sách nhà nước) cấp và số thu hoạt động khác được để lại cho đơn vị hành chính, sự nghiệp (sau đây gọi chung là thu hoạt động do NSNN cấp), thu hoạt động do NSNN cấp gồm: - Thu thường xuyên: Phản ánh các khoản NSNN cấp cho đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên hoặc hỗ trợ đột xuất khác được tính 11 là nguồn đảm bảo chi thường xuyên và các khoản NSNN cấp khác ngoài các nội dung nêu trên. - Thu không thường xuyên: Phản ánh các khoản thu do NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên như kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quy định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao và các khoản thu không thường xuyên khác (như tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ. - Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động khác phát sinh tại đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN phần được để lại đơn vị. Tài khoản 511, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5111- Thường xuyên: Phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng nguồn thu do NSNN cấp để chi thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên tại đơn vị.
- Tài khoản 5112- Không thường xuyên: Phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng nguồn thu do NSNN cấp để chi thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên tại đơn vị. - Tài khoản 5118- Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động khác được để lại mà đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầu phải báo cáo quyết toán 12 theo Mục lục NSNN.2 Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài “Tài khoản này dùng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại hoặc nguồn vay nợ của nước ngoài do đơn vị làm chủ dự án (trực tiếp điều hành). Tài khoản 512, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5121- Thu viện trợ: Phản ánh tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn thu từ các khoản viện trợ không hoàn lại. - Tài khoản 5122- Thu vay nợ nước ngoài: Phản ánh tình hình tiếp nhận và sử dụng tình hình vay nợ nước ngoài” (Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài Chính).3 Thu phí được khấu trừ, để lại “Tài khoản này áp dụng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp để phản ánh các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện hoặc số phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện mà đơn vị được khấu trừ (đối với đơn vị sự nghiệp công lập), để lại (đối với cơ quan nhà nước) theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.4 Doanh thu tài chính 13 “Tài khoản này dùng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp để phản ánh các khoản doanh thu của hoạt động tài chính như các khoản lãi; cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản thu tài chính khác phát sinh tại đơn vị hành chính, sự nghiệp.5 Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ “Tài khoản này áp dụng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp có tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ dùng để phản ánh các khoản doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.6 Thu nhập khác “Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp; thu viện trợ, vay nợ nước ngoài; thu phí khấu trừ, để lại; thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các khoản thu hộ.
của đơn vị hành chính, sự nghiệp. Nội dung kế toán chi phí tại đơn vị sự nghiệp công lập Theo chuẩn mực kế toán công Việt Nam: “Chi phí là những khoản giảm lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm ràng trong suốt thời kỳ báo cáo dưới hình thức luồng tiền chỉ ra, hoặc việc sử dụng các tài sản, hoặc việc phát sinh các khoản nợ phải trả dẫn đến giảm tài sản ròng/ vốn chủ sở hữu của đơn vị, ngoài các khoản phân phối cho chủ sở hữu.1 Chi phí hoạt động “Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên và không thường xuyên (kể cả chi từ nguồn tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ) theo dự toán chi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc phân loại chi thường xuyên, chi không thường xuyên được thực hiện theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành.2 Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài “Tài khoản này dùng để phản ánh số chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại và chi từ nguồn vay nợ của nước ngoài do đơn vị làm chủ dự án (trực tiếp điều hành, trực tiếp chi tiêu.