Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành ngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt xoay quanh hai yếu tố cốt lõi là chất lượng và giá cả sản phẩm. Để tạo lập ưu thế cạnh tranh và bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, các doanh nghiệp sản xuất bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào nhằm định giá bán ở mức hợp lý. Giá thành sản phẩm chính là thước đo kinh tế phản ánh toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bù đắp sau mỗi chu kỳ sản xuất. Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt, phục vụ trực tiếp cho việc kiểm soát chi phí, lập dự toán và phân tích tiềm năng hạ giá thành.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thuốc Cửu Long Vàng tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Cửu Long" được thực hiện nhằm vận dụng các kiến thức lý luận kế toán tài chính vào điều kiện tổ chức sản xuất cụ thể tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ ràng theo hai cấp độ:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thuốc Cửu Long Vàng tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Cửu Long; trên cơ sở đó đưa ra các nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành sản phẩm thuốc Cửu Long Vàng.
    • Khảo sát hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán liên quan.
    • Đưa ra những nhận xét đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp khả thi giúp công ty hoàn thiện quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố chi phí sản xuất cấu thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và các yếu tố liên quan đến quy trình tính giá thành sản phẩm thuốc Cửu Long Vàng thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính thuộc Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Cửu Long (số 4D Nguyễn Trung Trực, Phường 8, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập trong tháng 01/2019; thời gian triển khai nghiên cứu khóa luận từ ngày 17/02/2020 đến ngày 26/04/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán hiện hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014.

Về mặt lý thuyết, tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất và phương pháp xác định giá thành:

  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Theo mục đích và công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC).
    • Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất: Biến phí gồm biến phí tỷ lệ ($Y = aX$) và biến phí cấp bậc ($Y = a_j X_j$); định phí gồm định phí bắt buộc ($Y = B$) và định phí tùy ý ($Y = B_j$); chi phí hỗn hợp ($Y = aX + B$).
    • Theo phương pháp tập hợp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo nội dung cấu thành: Chi phí đơn giản nhất và chi phí tổng hợp.
    • Theo khả năng quy nạp vào giá thành: Chi phí trong giá thành và chi phí ngoài giá thành.
    • Theo lĩnh vực hoạt động: Chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác.
  • Phân loại giá thành sản phẩm:
    • Theo thời gian và cơ sở số liệu: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế.
    • Theo phạm vi tính toán: Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và giá thành toàn bộ.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ: Đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; đánh giá SPDD theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; đánh giá SPDD theo chi phí sản xuất định mức (kế hoạch).
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng Kế toán - Tài chính để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, sắp xếp và hệ thống hóa các số liệu kế toán phục vụ cho việc lập bảng biểu phân tích.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí và giá thành.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) và so sánh số tương đối ($(\Delta A / A_1) \times 100%$) để phân tích sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm các chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, hóa đơn dịch vụ...), sổ kế toán chi tiết, sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017-2019 của Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Cửu Long, kết hợp với các giáo trình, tài liệu chuyên ngành tại Thư viện Trường Đại học Cửu Long.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Chương 1 trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Làm rõ khái niệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí với đối tượng tính giá thành sản phẩm.
  • Quy định cụ thể nguyên tắc hạch toán, nội dung kết cấu tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng cho từng khoản mục:
    • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Tập hợp chi phí NVL chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; kết chuyển sang TK 154 hoặc ghi nhận vào TK 632 đối với phần chi phí vượt mức bình thường; xử lý phần NVL dùng không hết nhập lại kho. Sổ sách sử dụng gồm Bảng tổng hợp chi phí vật liệu, Sổ Nhật ký chung.
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632. Chứng từ gồm Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; sổ sách sử dụng gồm Sổ Cái TK 622, Bảng tổng hợp chi tiết lương.
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí phục vụ sản xuất tại phân xưởng, gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278); phân bổ chi phí cố định không phân bổ vào TK 632 nếu sản xuất dưới công suất bình thường; cuối kỳ kết chuyển vào TK 154.
    • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Quy trình 5 bước tổng hợp chi phí cuối kỳ từ việc kiểm kê NVL thừa, kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627, xác định giá trị SPDD cuối kỳ đến tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán trực tiếp (TK 632).
  • Trình bày công thức chi tiết của 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 4 phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THUỐC LÁ CỬU LONG VÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ CỬU LONG

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực trạng công tác kế toán chi phí, tính giá thành cho sản phẩm thuốc lá Cửu Long Vàng:

  • Tổng quan về công ty: Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Cửu Long là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thuộc Tổng Công ty Thuốc Lá Việt Nam, có diện tích 18.026,3 m², mã số thuế 1500171823-1, vốn điều lệ 47.000 VND (theo giấy phép kinh doanh). Tiền thân là Xí nghiệp Thuốc lá Cửu Long thành lập ngày 20/04/1985 (vốn ban đầu 500.000 đồng, trên 500 lao động); đổi tên thành Nhà máy Thuốc lá Cửu Long năm 1989; gia nhập Tổng Công ty Thuốc Lá Việt Nam năm 2001 theo Quyết định 153/2000/QĐ-TTg; chuyển đổi sang mô hình TNHH MTV từ năm 2006 theo Quyết định 322/2005/QĐ-TTg; đạt chứng nhận ISO 9001-2000 do TUV-NORD cấp năm 2007.
  • Tổ chức bộ máy và sản xuất: Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 6 phòng ban chức năng; tổng số cán bộ công nhân viên là 189 người (110 nữ, 79 nam; cán bộ kỹ thuật và quản lý chiếm trên 26,5%). Quy trình sản xuất gồm 3 giai đoạn: Chế biến sợi (hấp chân không áp suất 60m/Hg, nạp hơi bão hòa 1.5 At, giữ tươi, tẩm gia liệu, thái sợi, sấy, phun hương); Vấn và ghép đầu lọc (2 máy vấn công suất 2.500 điếu/phút); Thành phẩm (đóng bao mềm/cứng, hàn kiếng, đóng tút 10 bao, đóng thùng). Quy cách sản phẩm điếu thuốc: tổng chiều dài 84mm, đầu lọc 20mm, điếu trắng 64mm, đường kính 8,1mm. Hệ thống tiêu thụ gồm 20 đại lý từ Phan Thiết đến Cà Mau cùng các thị trường xuất khẩu như Singapore, Malaysia, Indonesia, Triều Tiên, Trung Đông.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và ứng dụng tin học trong công tác kế toán.
  • Thực trạng kế toán chi phí và giá thành: Xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng phân xưởng và đối tượng tính giá thành là sản phẩm thuốc Cửu Long Vàng; kỳ tính giá thành theo tháng; trình bày cụ thể quy trình hạch toán CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và kỹ thuật tính giá thành thực tế trong tháng 01/2019.

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét: Đánh giá ưu điểm về sự chặt chẽ trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, mô hình quản lý tập trung và tính nhất quán của hệ thống chứng từ ghi sổ; đồng thời chỉ ra một số tồn tại trong công tác phân loại chi phí, phân bổ chi phí sản xuất chung và việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
  • Kiến nghị:
    • Nhóm kiến nghị hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ.
    • Nhóm kiến nghị hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC), tối ưu hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chuẩn hóa phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
    • Các kiến nghị bổ trợ về việc tăng cường kiểm soát định mức hao hụt và nâng cấp phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa chi tiết toàn bộ quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của dòng sản phẩm thuốc Cửu Long Vàng tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Cửu Long.

Bảng tổng hợp so sánh các phương pháp tính giá thành được tác giả hệ thống hóa trong phần cơ sở lý luận:

Tiêu chí Phương pháp giản đơn (Trực tiếp) Phương pháp hệ số Phương pháp tỷ lệ Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Quy trình sản xuất phù hợp Quy trình sản xuất giản đơn, khép kín, chu kỳ ngắn, sản xuất một hoặc ít loại sản phẩm Cùng quy trình công nghệ và loại NVL nhưng thu được nhiều sản phẩm khác nhau Cùng quy trình sản xuất, tạo ra nhóm sản phẩm cùng loại với nhiều quy cách Cùng quy trình sản xuất, bên cạnh sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ
Đối tượng tập hợp chi phí Toàn bộ quy trình sản xuất / Phân xưởng Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất Toàn bộ quy trình sản xuất của nhóm sản phẩm Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất
Đối tượng tính giá thành Sản phẩm hoàn thành duy nhất Từng loại sản phẩm cụ thể theo hệ số quy đổi ($H_i$) Từng quy cách sản phẩm theo tỷ lệ giá thành ($%Z$) Sản phẩm chính hoàn thành
Công thức xác định tổng giá thành ($Z$) $Z = D_{đk} + C - D_{ck}$ $Z_{tt} = D_{đk} + C - D_{ck}$, sau đó phân bổ theo sản lượng chuẩn ($Q_i \times H_i$) $Z_{tt} = D_{đk} + C - D_{ck}$, phân bổ theo tỷ lệ $%Z \times Z_{kh,i}$ $Z = D_{đk} + C - D_{ck} - C_{ltr}$

Về mặt giải pháp và đóng góp thực tiễn, khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực tế về việc gắn kết các thông số kỹ thuật sản xuất thuốc lá (áp suất hấp chân không 60m/Hg, máy vấn 2.500 điếu/phút, quy cách điếu 84mm) với dòng ghi nhận chi phí kế toán tài chính.
  • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao độ chính xác khi phân bổ CPSXC, hoàn thiện phương pháp kiểm kê và đánh giá SPDD cuối kỳ, góp phần kiểm soát giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Số liệu kế toán chi phí và tính giá thành trong khóa luận chỉ được khảo sát giới hạn trong phạm vi 1 tháng (tháng 01/2019) và tập trung vào 1 dòng sản phẩm thuốc Cửu Long Vàng, chưa mở rộng phân tích toàn diện trên toàn bộ hơn 20 nhãn hiệu thuốc lá khác của công ty (như Du Lịch, Bastion, Roman...). Đồng thời, thời gian thực hiện đề tài diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 17/02/2020 đến 26/04/2020) nên chưa thực hiện đánh giá chuỗi số liệu so sánh theo quý hay cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí, phân tích biến động chi phí định mức so với chi phí thực tế cho toàn bộ các dòng sản phẩm tiêu thụ nội địa và sản phẩm gia công xuất khẩu; nghiên cứu ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) thay thế hình thức Chứng từ ghi sổ truyền thống.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp sản xuất; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp ngành sản xuất tiêu dùng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Hệ thống công thức lý thuyết đầy đủ về phân loại chi phí, công thức đánh giá SPDD theo 3 phương pháp và 4 phương pháp tính giá thành sản phẩm.
    • Sơ đồ hạch toán và đối ứng tài khoản chi tiết của các tài khoản 621, 622, 627, 154 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Bảng mô tả chi tiết quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá điếu 3 giai đoạn kết hợp mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc hạch toán chi phí và tính giá thành cho dòng sản phẩm nào?
Khóa luận đi sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đối với dòng sản phẩm thuốc Cửu Long Vàng tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Cửu Long.

2. Quy trình sản xuất thuốc lá điếu tại đơn vị gồm những giai đoạn công nghệ nào?
Quy trình sản xuất gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn chế biến sợi (hấp chân không 60m/Hg, nạp hơi bão hòa 1.5 At, giữ tươi, tẩm gia liệu, thái sợi, sấy, phun hương); Giai đoạn vấn và ghép đầu lọc (sử dụng 2 máy vấn công suất 2.500 điếu/phút, sợi được hút bằng hệ thống động học); Giai đoạn thành phẩm (đóng bao mềm/cứng, hàn kiếng, đóng tút 10 bao và đóng thùng xuất xưởng).

3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp ứng dụng tin học trong công tác kế toán và đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng (VND).

4. Dữ liệu thực tế và thời gian triển khai nghiên cứu của khóa luận được xác định ra sao?
Dữ liệu hạch toán chi phí và tính giá thành được thu thập trong tháng 01/2019; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài khóa luận diễn ra từ ngày 17/02/2020 đến ngày 26/04/2020.

5. Các tài khoản kế toán nào được sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm?
Chi phí sản xuất phát sinh được theo dõi riêng biệt trên TK 621 (CPNVLTT), TK 622 (CPNCTT) và TK 627 (CPSXC gồm 6 tài khoản cấp 2 từ 6271 đến 6278). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 để tổng hợp chi phí, đánh giá SPDD và xác định giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán trực tiếp (TK 632).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Mỹ Tiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và kỹ thuật tính giá thành dòng sản phẩm thuốc Cửu Long Vàng tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Cửu Long. Từ việc phân tích thực tế sản xuất và hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả đã đưa ra các nhận xét khách quan và đề xuất những kiến nghị thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và giá thành sản phẩm tại đơn vị.