Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Nhinh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Hồng Mai và TS. Nguyễn Viết Tiến, tại Trường Đại học Thương Mại (Hà Nội, 2021). Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán, mã số 9.01, thuộc hệ thống học vị Tiến sĩ Kinh tế.
| Thông tin tổng quan |
Nội dung chi tiết |
| Tên luận án |
Kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam |
| Tác giả |
Nguyễn Thị Nhinh |
| Người hướng dẫn |
PGS. Trần Thị Hồng Mai, TS. Nguyễn Viết Tiến |
| Cơ sở đào tạo |
Trường Đại học Thương Mại |
| Chuyên ngành - Mã số |
Kế toán - Mã số: 9.01 |
| Năm hoàn thành |
2021 |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành xây dựng giữ vai trò huyết mạch trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và đóng góp tỷ trọng quan trọng vào tổng sản phẩm nội địa (GDP) của nền kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) có lợi thế cạnh tranh về chi phí nhân công và năng lực kỹ thuật thi công so với giai đoạn trước hội nhập. Tuy nhiên, theo các phân tích thị trường từ Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBS, 2017) và Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS, 2019), các DNXD niêm yết bộc lộ nhiều điểm hạn chế về năng lực quản lý điều hành, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và bội chi ngân sách ở các công trình lớn. Tình trạng thiếu hụt nhân lực quản lý chuyên nghiệp, việc quản lý chủ yếu dựa trên kinh nghiệm truyền thống mà thiếu kiến thức quản trị bài bản, cùng hiện tượng hạ giá dự thầu xuống mức thấp hơn năng lực tài chính để trúng thầu đã khiến chi phí sau thi công bị đội vốn nghiêm trọng.
Trước áp lực minh bạch hóa thông tin tài chính phục vụ các nhà đầu tư trên sàn chứng khoán, việc thiết lập hệ thống thông tin kế toán quản trị (KTQT) chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh (CP, DT và KQKD) có độ tin cậy cao trở thành nhu cầu cấp bách. Về mặt lý luận, sau 15 năm kể từ khi Thông tư 53/2006/TT-BTC được ban hành, cơ quan quản lý vẫn chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết về KTQT áp dụng cho các DNXD - một ngành có đặc thù sản xuất phức tạp, quy trình thi công phân tán và định mức nhà nước thường xuyên thay đổi. Về mặt thực tiễn, các khảo sát của Hoàng Văn Tưởng (2010), La Soa (2016), Nguyễn Thị Thanh Loan (2014) và Lê Thế Anh (2017) đều xác nhận KTQT tại các đơn vị xây lắp chưa đáp ứng tốt nhu cầu ra quyết định của nhà quản trị; trong đó khảo sát 522 DN của Lê Thế Anh chỉ ra có đến 97,1% DNXD giao thông chưa kiểm soát tốt chi phí, gây thất thoát lớn. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng, kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về KTQT CP, DT và KQKD gắn liền với đặc thù của các doanh nghiệp xây dựng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và thực hiện KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2017-2019; xác định rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Thiết lập và kiểm định mô hình thực nghiệm gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD của nhà quản trị trong các DNXD niêm yết.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện KTQT CP, DT và KQKD, cùng các kiến nghị cụ thể đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh cùng khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị tại các DNXD niêm yết.
- Phạm vi không gian: Các công ty xây dựng đang niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE); dữ liệu điều tra thực tế tại các đơn vị xây dựng niêm yết tiêu biểu như CTCP Licogi 13, CTCP Licogi 18, CTCP Vinaconex 12.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp khảo sát từ báo cáo tài chính và hồ sơ nội bộ giai đoạn 2017-2019; dữ liệu sơ cấp được thu thập và phân tích phục vụ bảo vệ luận án năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm tiếp cận chủ đạo:
| Hướng tiếp cận nghiên cứu |
Các công trình tiêu biểu |
Nhận định và khoảng trống nghiên cứu |
| Tiếp cận theo khâu công việc / chu trình kế toán |
Nguyễn Vũ Việt (2007), Văn Thị Thái Thu (2008). |
Tập trung vào chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo chi tiết. Cách tiếp cận này biến KTQT thành kế toán tài chính chi tiết, chỉ phản ánh số liệu quá khứ, thiếu thông tin phi tài chính và chưa thể hiện vai trò tư vấn cho nhà quản trị. |
| Tiếp cận theo chức năng cung cấp thông tin |
Nguyễn Thị Thanh Loan (2014), Chu Thị Bích Hạnh (2016), Phạm Thị Kim Vân (2002), Hà Thị Thúy Vân (2011), Nghiêm Thị Thà (2007), Mai Ngọc Anh (2008), Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015), Trần Tuấn Anh (2016). |
Đi sâu vào các khâu thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin. Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu dừng ở thống kê mô tả, chưa làm rõ mối quan hệ định lượng giữa nhu cầu quản trị và kỹ thuật KTQT, thiếu các phân tích biến động gắn với trách nhiệm bộ phận. |
| Tiếp cận theo chức năng của nhà quản trị |
Nguyễn Thị Thanh Loan (2014), Bùi Tiến Dũng (2018). |
Phân tích thông tin kế toán gắn với 5 chức năng quản trị: lập kế hoạch, kiểm soát, ra quyết định, đánh giá thành quả và quản trị chiến lược. Tuy nhiên, phạm vi khảo sát hẹp (như Bùi Tiến Dũng chỉ khảo sát Tổng công ty Giấy Việt Nam), chưa đại diện cho ngành xây dựng niêm yết. |
Về kỹ thuật xác định chi phí và lập dự toán, các nghiên cứu của Hoàng Văn Tưởng (2010), La Soa (2016) và Lê Thế Anh (2017) đã khẳng định tính tương thích của phương pháp tập hợp chi phí theo công việc đối với các đơn vị xây lắp. Các tác giả Chu Thị Bích Hạnh (2016), Glenn Ballard (2007), Nicolini và cộng sự (2000), Daria Zimina và cộng sự, Hoàng Tuấn Dũng (2010), Ballard và Reiser (2004), Robert và Granja (2006), Perez (2009), Jacomit và Granja (2011), Kern và Formoso (2006) đã phân tích khả năng ứng dụng các kỹ thuật quản trị chi phí hiện đại như chi phí dựa trên hoạt động (ABC), chi phí mục tiêu (Target Costing - TVD giúp giảm 15% chi phí trong 12 dự án xây dựng tại Mỹ). Về dự toán ngân sách, Siyanbola và cộng sự (2013 tại Nigeria), Hui Li (2009 tại Trung Quốc) và Kenneth Kwame Aggor (2017 tại Ghana với mẫu 158 DNXD) đã kiểm định mối quan hệ tích cực giữa dự toán với hiệu quả dự án.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Khắc phục sự phân mảnh của các nghiên cứu trước đây (vốn chỉ xét riêng chi phí hoặc doanh thu), luận án tích hợp đồng thời cả ba yếu tố CP, DT và KQKD trong một hệ thống đồng bộ cho các DNXD niêm yết.
- Bổ sung nội dung trách nhiệm xã hội vào hệ thống KTQT chi phí ngành xây dựng, nhận diện cụ thể các chi phí môi trường và chi phí phát triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng và kiểm định mô hình định lượng 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Xây dựng các mẫu biểu tính toán, phân tích biến động chi phí, phân bổ chi phí hỗn hợp và xác định doanh thu dựa trên dữ liệu tác nghiệp thực tế tại các công ty Licogi 13, Licogi 18 và Vinaconex.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế và quản trị nền tảng (Bảng 1.5):
- Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Giải thích sự phụ thuộc của việc thiết kế hệ thống KTQT vào các biến số bối cảnh như quy mô doanh nghiệp, công nghệ thi công, mức độ cạnh tranh thị trường và yêu cầu minh bạch từ sàn chứng khoán.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu (cổ đông trên TTCK) và người điều hành (ban giám đốc, ban chỉ huy công trường), từ đó xác lập vai trò kiểm soát của KTQT đối với chi phí và kết quả kinh doanh.
- Khung phân tích 6 nội dung KTQT: Bao gồm (1) Xác định phạm vi và phân loại CP, DT, KQKD; (2) Lập dự toán; (3) Thu thập và xử lý thông tin; (4) Phân tích thông tin; (5) Cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo quản trị; (6) Đánh giá kết quả hoạt động và kế toán trách nhiệm.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng theo quy trình tuần tự:
[Tổng quan tài liệu & Khung lý thuyết]
[Nghiên cứu định tính]
(Phỏng vấn chuyên sâu - Bảng 2.1)
[Hoàn thiện bảng hỏi & Thang đo]
[Nghiên cứu định lượng]
(Khảo sát mẫu điều tra - Bảng 2.2)
[Xử lý số liệu: Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy]
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua nghiên cứu văn bản pháp lý (Thông tư 53/2006/TT-BTC, chuẩn mực IFRS 15, các văn bản định mức của Bộ Xây dựng) và phỏng vấn chuyên sâu nhóm đối tượng chuyên gia (Bảng 2.1) gồm các nhà khoa học, chuyên gia kế toán, giám đốc điều hành và kế toán trưởng tại các công ty xây dựng niêm yết nhằm hiệu chỉnh thang đo và xác lập bảng hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng thông qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ gửi đến ban quản lý, kế toán trưởng và kế toán viên tại các DNXD niêm yết (Bảng 2.2). Dữ liệu thu về được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS thông qua: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 3.12); phân tích nhân tố khám phá EFA với kiểm định KMO và Bartlett (Bảng 3.13), tổng hợp phương sai trích (Bảng 3.14) và ma trận xoay nhân tố (Bảng 3.15); phân tích tương quan Pearson (Bảng 3.16) và hồi quy tuyến tính bội (Bảng 3.17) để kiểm định mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2017-2019 của các DNXD niêm yết trên HOSE và HNX; hồ sơ định mức nội bộ của CTCP Licogi 18 (2018); hồ sơ quyết toán dự toán của CTCP Vinaconex 12; tài liệu kế hoạch khối lượng và chi phí tại CTCP Licogi 13; các báo cáo ngành xây dựng của VPBS (2017) và FPTS (2019).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia và các phiếu điều tra khảo sát hợp lệ từ các nhà quản lý, kế toán trưởng các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng
Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết toàn diện về KTQT trong ngành xây dựng. Hoạt động kinh doanh xây lắp mang các đặc thù kỹ thuật rõ rệt: sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô giá trị lớn, địa bàn thi công phân tán, chu kỳ kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, thi công phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và việc thanh toán phụ thuộc vào khối lượng nghiệm thu hoàn thành theo hợp đồng nhận thầu. Những đặc thù này chi phối toàn diện đến cách thức thiết kế thông tin KTQT CP, DT và KQKD (Hình 1.1, Hình 1.2, Sơ đồ 1.1).
Tác giả xác định 6 nội dung cơ bản của hệ thống KTQT trong DNXD:
- Xác định phạm vi và phân loại: Phân loại chi phí theo chức năng (CP trực tiếp, CP chung), theo nội dung kinh tế (CP nguyên vật liệu, CP nhân công, CP máy thi công, CP sản xuất chung), theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí) và theo thẩm quyền kiểm soát; phân loại doanh thu theo công trình, hạng mục công trình, thời gian ghi nhận và khu vực thị trường (Bảng 1.2, Sơ đồ 1.2).
- Lập dự toán: Quy trình lập hệ thống dự toán chi tiết (Sơ đồ 1.3) bao gồm dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, dự toán doanh thu theo giá trúng thầu và dự toán lợi nhuận mục tiêu.
- Thu thập và xử lý thông tin: Kết hợp hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tài chính với các sổ theo dõi quản trị chi tiết trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin (Sơ đồ 1.4), tích hợp mô hình ghi nhận doanh thu phù hợp thông lệ quốc tế (Sơ đồ 1.5).
- Phân tích thông tin: Phân tích thông tin phục vụ mục tiêu kiểm soát sai biệt chi phí (Sơ đồ 1.6, Sơ đồ 1.7) và phân tích thông tin thích hợp phục vụ ra quyết định kinh doanh như chọn thầu, phân tích điểm hòa vốn (Sơ đồ 1.8, Bảng 1.1).
- Cung cấp thông tin: Thiết lập hệ thống báo cáo quản trị định kỳ và đột xuất về chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh cho từng cấp quản lý (Bảng 1.3).
- Đánh giá kết quả hoạt động: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính (Bảng 1.4) và phi tài chính để đo lường trách nhiệm của các trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu và trung tâm lợi nhuận.
Chương này cũng tổng hợp mối quan hệ giữa các lý thuyết nền và các nhân tố bối cảnh tổ chức (Bảng 1.5), làm cơ sở cho mô hình nghiên cứu ở Chương 2.
Chương 2. Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết trình tự và công cụ nghiên cứu (Mục 2.1, Hình 2.1, Hình 2.2). Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc là khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam, đi kèm các giả thuyết nghiên cứu (Mục 2.2).
Mô hình nghiên cứu định lượng được cấu trúc như sau:
$$\text{Y} = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \varepsilon$$
Trong đó:
- Biến phụ thuộc (Y): Khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD niêm yết.
- 5 biến độc lập ($X_1 \rightarrow X_5$): Nhóm các nhân tố bối cảnh bên trong và bên ngoài doanh nghiệp (đặc điểm tổ chức quản lý, trình độ nhân sự kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin, mức độ cạnh tranh thị trường, nhận thức của nhà quản trị).
Chương 2 quy định chi tiết kỹ thuật thu thập dữ liệu thứ cấp từ 2017 đến 2019 và dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn sâu chuyên gia (Bảng 2.1) cùng khảo sát phiếu câu hỏi diện rộng (Bảng 2.2). Đồng thời, quy trình phân tích định lượng được thiết kế chặt chẽ qua các bước kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội.
Chương 3. Thực trạng kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và thực hiện KTQT tại các DNXD niêm yết. Tác giả khảo sát quy mô vốn (Bảng 3.1 năm 2019), quy mô tài sản (Hình 3.1 giai đoạn 2017-2019), doanh thu và lợi nhuận sau thuế (Hình 3.2 giai đoạn 2017-2019) của các đơn vị xây dựng niêm yết. Hoạt động thi công đòi hỏi khối lượng lớn nguyên vật liệu, nhiên liệu và năng lượng tiêu hao trong kỳ (Bảng 3.3).
Về tổ chức bộ máy, phần lớn các DNXD niêm yết áp dụng mô hình tổ chức kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán (Sơ đồ 3.2). Do công trường thi công nằm xa trụ sở, các doanh nghiệp vận dụng cơ chế giao khoán nội bộ cho các đội xây dựng (Sơ đồ 3.1). Quy trình luân chuyển chứng từ tác nghiệp từ công trường về phòng kế toán trung tâm thường bị chậm trễ (Sơ đồ 3.3).
Khảo sát thực trạng 6 nội dung KTQT cho thấy:
- Phân loại CP, DT, KQKD: Chi phí chủ yếu được phân loại theo khoản mục kế toán tài chính (Bảng 3.2) nhằm tính giá thành sản phẩm xây lắp; tiêu thức phân loại chi phí theo ứng xử (biến phí, định phí) hầu như chưa được áp dụng. Doanh thu chỉ được theo dõi theo từng hợp đồng nhận thầu.
- Lập dự toán: Dự toán được lập chủ yếu bởi phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch để phục vụ đấu thầu (Bảng 3.6, Bảng 3.7) và lập đơn giá giao khoán (Bảng 3.8), thiếu sự tham gia sâu của kế toán. Hệ thống định mức tại các đơn vị (như CTCP Licogi 18 năm 2018 - Bảng 3.4, Bảng 3.5) còn phụ thuộc lớn vào định mức của Nhà nước, chậm điều chỉnh theo giá thị trường. Hồ sơ quyết toán dự toán tại CTCP Vinaconex 12 (Bảng 3.9) phản ánh độ lệch đáng kể giữa dự toán giao khoán ban đầu và chi phí thực tế phát sinh. Các DN thiếu hoàn toàn dự toán kinh doanh tổng thể và dự toán kết quả kinh doanh theo kỳ.
- Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin: Số liệu KTQT chủ yếu dùng chung chứng từ với kế toán tài chính; hệ thống báo cáo KTQT nội bộ rất nghèo nàn, chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin của các cấp quản trị (Bảng 3.10, Bảng 3.11).
- Phân tích và đánh giá kết quả: Việc phân tích chủ yếu so sánh số tuyệt đối giữa thực tế và dự toán, chưa phân tích chuyên sâu các yếu tố ảnh hưởng hay phân tích chi phí thích hợp.
Kết quả kiểm định định lượng (Mục 3.3):
- Độ tin cậy thang đo (Bảng 3.12): Tất cả các biến độc lập đều có hệ số Cronbach's Alpha đạt chuẩn (> 0.6) và tương quan biến tổng đạt yêu cầu (> 0.3).
- Phân tích EFA (Bảng 3.13, 3.14, 3.15): Kiểm định KMO đạt mức cao (> 0.5), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.05). Tổng phương sai trích lũy đạt trên 50%, ma trận xoay nhân tố hội tụ rõ ràng thành 5 nhóm nhân tố độc lập.
- Hồi quy tuyến tính (Bảng 3.16, Bảng 3.17): Các hệ số hồi quy chuẩn hóa đều có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), khẳng định tác động thuận chiều của 5 nhân tố đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT trong DNXD niêm yết.
Tác giả chỉ ra nguyên nhân hạn chế: thiếu văn bản hướng dẫn chi tiết của Nhà nước, trình độ nhân sự KTQT chưa đồng đều, ban lãnh đạo chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của KTQT và hạ tầng công nghệ thông tin chưa được tích hợp đồng bộ.
Chương 4. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trên cơ sở định hướng phát triển ngành xây dựng, các nguyên tắc KTQT toàn cầu (CIMA/AICPA) và bối cảnh chuyển đổi số 4.0, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tế:
- Hoàn thiện kỹ thuật phân loại và ứng xử chi phí: Phân tách chi phí sản xuất xây lắp thành biến phí và định phí (Bảng 4.1); xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí hỗn hợp (Bảng 4.2); áp dụng các giải pháp cắt giảm chi phí bất hợp lý theo mô hình định mức chi phí giảm (Bảng 4.3).
- Hoàn thiện lập dự toán: Thiết lập quy trình lập dự toán đa cấp từ đội công trình đến toàn công ty (Sơ đồ 4.1); chủ động cập nhật định mức nội bộ theo sát biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường; xây dựng hệ thống dự toán linh hoạt gắn với tiến độ thi công.
- Hoàn thiện thu thập và xử lý thông tin: Thiết lập mô hình phân bổ chi phí gián tiếp theo cấp bộ phận (Sơ đồ 4.2); chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo mô hình 5 bước tiếp cận chuẩn mực IFRS 15 (Sơ đồ 4.3); hoàn thiện quy trình tích hợp thông tin luân chuyển giữa các phòng kỹ thuật, vật tư và kế toán (Sơ đồ 4.4); chuẩn hóa sơ đồ mã hóa tài khoản kế toán chi tiết theo công trình, hạng mục và trung tâm chi phí (Sơ đồ 4.5).
- Hoàn thiện phân tích thông tin kế toán quản trị: Chuẩn hóa trình tự phân tích sai biệt (Sơ đồ 4.6); thực hiện phân tích khối lượng xây lắp hoàn thành theo mức độ hoàn chỉnh sản phẩm tại CTCP Licogi 13 - Công trình Y (Bảng 4.4); phân tích tổng hợp chi phí vật liệu và đơn giá vật liệu tại CTCP Vinaconex - Công trình Z (Bảng 4.5, Bảng 4.6); xây dựng bảng phân tích kết quả kinh doanh chi tiết cho từng công trình (Bảng 4.7); phân tích thông tin thích hợp để phục vụ việc lựa chọn phương án thi công hoặc bỏ giá thầu tối ưu (Bảng 4.8).
- Hoàn thiện cung cấp thông tin và đánh giá kết quả: Xây dựng hệ thống mẫu biểu báo cáo quản trị chi phí, doanh thu và lãi góp theo công trình; hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả tài chính và phi tài chính (Bảng 4.9); thiết lập cơ chế đánh giá thành quả theo cấp quản lý (Sơ đồ 4.7).
- Kiến nghị thực hiện: Kiến nghị các DNXD niêm yết đầu tư nâng cấp hạ tầng phần mềm ERP, bồi dưỡng nhân sự kế toán chuyên trách; kiến nghị Bộ Tài chính sớm ban hành thông tư hướng dẫn KTQT chuyên ngành thay thế Thông tư 53/2006/TT-BTC và kiến nghị Bộ Xây dựng cập nhật kịp thời hệ thống định mức đơn giá kinh tế kỹ thuật.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ và phát triển khung lý luận toàn diện về kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tương thích với đặc thù kinh doanh xây lắp của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- Công trình bước đầu tích hợp nội dung trách nhiệm xã hội vào hệ thống lý luận KTQT ngành xây dựng, xác lập cơ sở nhận diện và theo dõi chi phí môi trường và chi phí phát triển nguồn nhân lực trong các công ty xây dựng niêm yết.
- Xác lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm gồm 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD của nhà quản trị trong các DNXD niêm yết.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng thực hiện KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam thông qua khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu giai đoạn 2017-2019.
- Kiểm định thực nghiệm thành công mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng thông qua các công cụ thống kê định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính), chứng minh mối quan hệ giữa các nhân tố bối cảnh với mức độ đáp ứng thông tin kế toán nội bộ.
- Xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng đồng bộ, gắn liền với số liệu tác nghiệp thực tế tại các doanh nghiệp khảo sát cụ thể:
- Quy trình phân tích khối lượng xây lắp và biến động chi phí vật liệu tại CTCP Licogi 13 và CTCP Vinaconex;
- Mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước tiếp cận chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15;
- Sơ đồ tích hợp luân chuyển thông tin nội bộ và mã hóa tài khoản chi tiết;
- Bộ mẫu báo cáo quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm theo các cấp quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Vấn đề nghiên cứu bao quát cả ba mảng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh nên phạm vi tương đối rộng, trong khi hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng có tính chất phân tán và công nghệ thi công phức tạp, khiến luận án chưa thể giải quyết trọn vẹn mọi khía cạnh kỹ thuật chi tiết cho từng loại hình công trình chuyên biệt.
- Đối với các nội dung về chi phí trách nhiệm xã hội (chi phí môi trường và chi phí nguồn nhân lực), luận án mới dừng lại ở việc khái quát hóa và phân tích thông tin chung, chưa tiến hành điều tra khảo sát trên mẫu lớn để đo lường định lượng chi tiết cho nhóm chi phí này.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng khảo sát chuyên sâu trên quy mô mẫu lớn về thực trạng nhận diện, đo lường và kiểm soát chi phí môi trường và chi phí nguồn nhân lực trong các công ty xây dựng.
- Nghiên cứu ứng dụng các mô hình kế toán quản trị chiến lược gắn với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và tiến trình chuyển đổi số trong các phân ngành xây dựng hạ tầng và dân dụng chuyên sâu.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt học thuật, cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp (mixed-methods), quy trình thiết kế bảng hỏi, thang đo Likert và các kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê kiểm định mô hình nhân tố ảnh hưởng.
- Đối với nhà quản trị và bộ máy kế toán tại các DNXD niêm yết: Cung cấp tài liệu hướng dẫn tác nghiệp thực tế thông qua các mẫu biểu tính toán sai biệt chi phí vật liệu, nhân công, phương pháp phân loại chi phí theo ứng xử (biến phí/định phí), quy trình ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực IFRS 15 và hệ thống chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản trị từng công trình.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng): Luận án cung cấp các luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để đánh giá những bất cập của Thông tư 53/2006/TT-BTC, phục vụ quá trình soạn thảo, ban hành các văn bản hướng dẫn KTQT chuyên ngành xây dựng và điều chỉnh hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với cơ chế thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng dữ liệu thực tế tại những doanh nghiệp cụ thể nào để minh họa cho các giải pháp?
Luận án sử dụng trực tiếp các số liệu tác nghiệp, bảng dự toán và báo cáo nội bộ tại các công ty xây dựng niêm yết tiêu biểu:
- CTCP Licogi 18: Trích xuất bảng định mức chi phí năm 2018 (Bảng 3.5).
- CTCP Vinaconex 12: Khảo sát và phân tích bản quyết toán dự toán công trình (Bảng 3.9).
- CTCP Licogi 13: Sử dụng dữ liệu công trình Y để xây dựng bảng phân tích việc thực hiện kế hoạch khối lượng xây lắp theo mức độ hoàn chỉnh (Bảng 4.4).
- CTCP Vinaconex: Sử dụng dữ liệu công trình Z để minh họa bảng phân tích tổng hợp chi phí vật liệu và đơn giá vật liệu (Bảng 4.5, Bảng 4.6).
2. Thực trạng lập dự toán và phân loại chi phí tại các DNXD niêm yết bộc lộ bất cập chủ yếu nào?
Theo kết quả khảo sát của luận án, việc phân loại chi phí tại các DNXD niêm yết hiện nay chủ yếu dựa trên các khoản mục kế toán tài chính phục vụ báo cáo định kỳ; các tiêu thức phân loại theo cách ứng xử của chi phí (biến phí và định phí) hầu như chưa được áp dụng. Về khâu lập dự toán, công việc này chủ yếu do phòng kỹ thuật và phòng đấu thầu thực hiện nhằm mục tiêu bỏ giá thầu và lập đơn giá giao khoán nội bộ, dựa trên các định mức nhà nước vốn chậm cập nhật; vai trò của bộ phận kế toán trong việc tham mưu xây dựng dự toán rất mờ nhạt, đồng thời các doanh nghiệp chưa lập được dự toán kinh doanh tổng thể và dự toán kết quả kinh doanh định kỳ theo công trình.
3. Mô hình định lượng của luận án gồm bao nhiêu nhân tố và kết quả kiểm định ra sao?
Luận án thiết lập và kiểm định mô hình gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 3.12) đều đạt chuẩn (> 0.6, hệ số tương quan biến tổng > 0.3). Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.13, Bảng 3.14, Bảng 3.15) xác nhận chỉ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p < 0.05), tổng phương sai trích lũy đạt trên 50% và ma trận xoay nhân tố hội tụ rõ ràng. Mô hình hồi quy tuyến tính bội (Bảng 3.17) khẳng định các nhân tố đều có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê đối với biến phụ thuộc.
4. Vì sao luận án đề xuất áp dụng mô hình 5 bước theo IFRS 15 để ghi nhận doanh thu xây lắp?
Các công trình xây dựng có chu kỳ kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, hợp đồng có nhiều hạng mục và thường xuyên phát sinh thay đổi về đơn giá, khối lượng. Phương pháp ghi nhận truyền thống theo hóa đơn hoặc nghiệm thu từng phần dễ dẫn đến việc ghi nhận không tương xứng giữa doanh thu và chi phí thực tế. Áp dụng mô hình 5 bước theo IFRS 15 (Sơ đồ 4.3) giúp doanh nghiệp: xác định chính xác hợp đồng khách hàng; xác định từng nghĩa vụ thực hiện riêng biệt; xác định đúng giá giao dịch; phân bổ giá giao dịch cho từng nghĩa vụ; và ghi nhận doanh thu tương ứng khi nghĩa vụ thi công được thỏa mãn theo tiến độ, từ đó đảm bảo tính minh bạch thông tin cho các đối tượng sử dụng trên sàn chứng khoán.
5. Yếu tố trách nhiệm xã hội được lồng ghép vào nội dung quản trị chi phí như thế nào?
Luận án bổ sung vào khung lý luận và nội dung KTQT chi phí hai bộ phận gắn với trách nhiệm xã hội: chi phí môi trường (chi phí xử lý phế thải xây dựng, chống bụi, tiếng ồn, nước thải thi công) và chi phí phát triển nguồn nhân lực (chi phí huấn luyện an toàn lao động, trang bị bảo hộ, đào tạo tay nghề kỹ thuật). Việc theo dõi, hạch toán riêng các khoản mục này giúp doanh nghiệp xây dựng vừa kiểm soát đầy đủ chi phí cấu thành sản phẩm xây lắp, vừa đảm bảo phát triển bền vững theo các tiêu chuẩn quản trị hiện đại.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Nhinh đã hoàn thành toàn diện việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết và khảo sát thực tiễn về kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và kiểm định mô hình hồi quy định lượng 5 nhân tố, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng tổ chức kế toán và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng thông tin cho nhà quản trị. Hệ thống giải pháp đồng bộ từ phân loại chi phí ứng xử, lập dự toán linh hoạt, áp dụng mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước đến phân tích biến động chi phí gắn với dữ liệu thực tế tại các đơn vị Licogi và Vinaconex mang lại giá trị thực tiễn thiết thực cho công tác quản lý doanh nghiệp xây lắp và hoạch định chính sách kinh tế.