Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vị trí trung gian huyết mạch, đóng vai trò điều hòa và phân bổ nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Hoạt động huy động vốn được xác định là nghiệp vụ nền tảng, tạo lập nguồn vốn chiếm tỷ trọng xấp xỉ 90% tổng nguồn vốn hoạt động của các NHTM, chi phối trực tiếp đến quy mô hoạt động tín dụng, khả năng thanh khoản và hiệu quả kinh doanh của tổ chức tín dụng.

Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Đồng Tháp sở hữu vị trí địa lý trung tâm và hạ tầng kinh tế - xã hội liên tục được đầu tư nâng cấp, mở ra tiềm năng tăng trưởng lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như kinh tế hộ gia đình. Nhằm khai thác nguồn vốn nhàn rỗi đa dạng trong dân cư và đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế địa phương, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Đồng Tháp nói chung và Phòng Giao dịch (PGD) Tháp Mười nói riêng đã đẩy mạnh phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Việc phản ánh kịp thời, chính xác các luồng vốn huy động đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ nhằm bảo toàn vốn và tối ưu hóa chi phí trả lãi. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đồng Tháp – Phòng Giao dịch Tháp Mười" được tác giả Hồ Vân Nhả thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Minh Đoàn tại Trường Đại học Cửu Long (năm 2020).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động kế toán huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Tháp Mười, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn và kế toán huy động vốn tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHTM và công tác kế toán huy động vốn trong NHTM.
    • Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Tháp Mười theo từng phân hệ nghiệp vụ.
    • Đánh giá những kết quả đạt được, nhận diện khó khăn, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác huy động vốn cũng như quy trình kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Tháp Mười.
  • Phạm vi không gian: Phòng Giao dịch Tháp Mười trực thuộc Chi nhánh Sacombank Đồng Tháp (địa chỉ: 82-84-86 Hùng Vương, Khóm 4, Thị trấn Mỹ An, Huyện Tháp Mười, Tỉnh Đồng Tháp).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được khảo sát và thực hiện từ ngày 27/02/2020 đến ngày 25/04/2020; các số liệu tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng huy động vốn và phương pháp hạch toán kế toán các nghiệp vụ: tiền gửi thanh toán của khách hàng, tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý kế toán ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng thương mại hiện hành:

  • Khung lý thuyết về Ngân hàng Thương mại: Hệ thống hóa định nghĩa NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ đặc thù; làm rõ 3 chức năng trung tâm (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo bút tệ) và 3 nhóm nghiệp vụ cơ bản (nghiệp vụ Tài sản Nợ, nghiệp vụ Tài sản Có, nghiệp vụ Trung gian).
  • Lý thuyết về huy động vốn: Xác định bản chất vốn huy động là tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng nhưng ngân hàng được quyền sử dụng tạm thời với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ gốc và lãi; phân tích 3 nguyên tắc vận hành cốt lõi: Hoàn trả, Trả lãi và Bảo mật thông tin tài khoản. Phân loại nguồn vốn theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo đối tượng (cá nhân, doanh nghiệp), theo loại tiền (nội tệ VND, ngoại tệ) và theo nghiệp vụ kinh tế (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá, vốn vay từ TCTD khác và NHNN).
  • Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán: Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng:
    • Tài khoản loại 42 - Tiền gửi của khách hàng: TK 421 (Tiền gửi khách hàng trong nước bằng VND), TK 422 (Tiền gửi khách hàng trong nước bằng ngoại tệ), TK 425 (Tiền gửi khách hàng nước ngoài bằng VND), TK 426 (Tiền gửi khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ); được chi tiết hóa thành TK không kỳ hạn (4211, 4221, 4251, 4261), TK có kỳ hạn (4212, 4222, 4252, 4262) và TK vốn chuyên dùng (4214, 4224, 4254, 4264).
    • Tài khoản loại 423, 424 - Tiền gửi tiết kiệm: TK 423 (Tiền gửi tiết kiệm bằng VND: 4231 không kỳ hạn, 4232 có kỳ hạn, 4238 khác), TK 424 (Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng: 4241 không kỳ hạn, 4242 có kỳ hạn).
    • Tài khoản loại 43 - Phát hành giấy tờ có giá: TK 431 (Mệnh giá GTCG bằng VND), TK 432 (Chiết khấu GTCG bằng VND), TK 433 (Phụ trội GTCG bằng VND), TK 434 (Mệnh giá GTCG bằng ngoại tệ/vàng), TK 435 (Chiết khấu), TK 436 (Phụ trội).
    • Tài khoản chi phí và lãi dồn tích: TK 491 (Lãi phải trả cho tiền gửi: 4911, 4912, 4913, 4914), TK 492 (Lãi phải trả về phát hành GTCG: 4921, 4922), TK 801 (Chi phí trả lãi tiền gửi), TK 803 (Chi phí trả lãi phát hành GTCG).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo thường niên của Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp và PGD Tháp Mười giai đoạn 2017 – 2019, kết hợp giáo trình, văn bản pháp quy và tài liệu chuyên ngành ngân hàng.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Thống kê mô tả: Phân tích tỷ trọng, cơ cấu nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua chuỗi thời gian 2017 – 2019 để đánh giá xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng chứng từ, tài khoản kế toán, ghi chép định khoản đối ứng kép nhằm mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán huy động vốn

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về tổ chức hoạt động của NHTM và bản chất của công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn. Tác giả phân tích rõ vị trí của kế toán huy động vốn trong việc ghi nhận, phân loại, kiểm soát các luồng tiền gửi và phát hành công cụ nợ, bảo đảm an toàn tài sản nợ và cung cấp thông tin quản trị cho hoạt động cấp tín dụng.

Nội dung trọng tâm của chương là thiết lập các sơ đồ và quy trình hạch toán chuẩn đối với 3 mảng nghiệp vụ:

  1. Kế toán tiền gửi thanh toán: Trình bày quy trình mở tài khoản, luân chuyển chứng từ (giấy nộp tiền, séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu điện tử) và sơ đồ hạch toán nộp tiền, rút tiền mặt, chuyển khoản nội bộ hoặc chuyển khoản liên ngân hàng qua các tài khoản 4211, 4221, 5191, 5012, 1113.
  2. Kế toán tiền gửi tiết kiệm: Làm rõ cơ chế quản lý sổ tiết kiệm, phiếu lưu, phương pháp tính lãi định kỳ hoặc tính dồn tích cuối kỳ (nhập vốn hoặc lĩnh lãi bằng tiền mặt qua các tài khoản 4231, 4232, 4913, 801, 1011).
  3. Kế toán phát hành giấy tờ có giá: Phân loại các công cụ (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi - CDs), kỹ thuật hạch toán phát hành ngang mệnh giá, phát hành có chiết khấu hoặc phát hành có phụ trội, kết hợp phân bổ định kỳ chiết khấu/phụ trội vào tài khoản chi phí (TK 431, 432, 433, 492, 803).

Chương 2: Thực trạng kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Tháp Mười

Chương 2 phản ánh bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của Sacombank – PGD Tháp Mười. Thành lập ngày 14/12/2010, PGD Tháp Mười là đơn vị loại 1, quy mô diện tích 688,56 m2 với tổng nhân sự 27 người, quản lý địa bàn 12 xã và 1 thị trấn Mỹ An, đồng thời mở rộng cung ứng dịch vụ sang các địa bàn lân cận thuộc tỉnh Long An và Tiền Giang. Cơ cấu bộ máy được tổ chức thành hai nhánh: Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Xử lý giao dịch (Nội nghiệp, Kiểm soát viên, Giao dịch viên, Quỹ).

Tác giả tổng hợp và phân tích kết quả kinh doanh của Chi nhánh Đồng Tháp giai đoạn 2017 – 2019:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%)
A. Thu nhập
1. Thu từ hoạt động tín dụng 137.567 126.016 138.618 -7,59% +10,00%
2. Thu ngoài tín dụng 14.667 20.299 22.329 +38,40% +10,00%
- Thu dịch vụ thanh toán & ngân quỹ 10.457 - - - -
- Hoạt động khác & dịch vụ khác 2.451 459 - - -
B. Chi phí hoạt động 111.354 105.229 115.752 -5,50% +10,00%
- Chi phí điều hành (2017) 20.xxx - - - -
C. Lợi nhuận trước thuế 40.880 41.087 45.106 +0,51% +9,78% (~10%)

Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp (Tổng hợp từ Bảng 2.1 của khóa luận)

Phân tích số liệu cho thấy:

  • Thu nhập tín dụng chiếm vị thế chủ đạo (>86% tổng thu nhập). Năm 2018, do bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế và sự suy giảm của nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, thu tín dụng giảm 11.551 triệu đồng (-7,59%), nhưng đã hồi phục nhanh chóng trong năm 2019, tăng 12.602 triệu đồng (+10,00%).
  • Thu ngoài tín dụng duy trì tốc độ tăng trưởng liên tục (từ 14.667 triệu đồng năm 2017 lên 22.329 triệu đồng năm 2019), phản ánh xu hướng đẩy mạnh dịch vụ thẻ, thanh toán quốc tế và ngân hàng điện tử.
  • Chi phí biến động cùng chiều với quy mô huy động vốn và thu nhập; chi trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi phí của đơn vị.
  • Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ổn định từ 40.880 triệu đồng (2017) lên 41.087 triệu đồng (2018, tăng 207 triệu đồng) và đạt 45.106 triệu đồng (2019, tăng 4.019 triệu đồng).

Về mặt thực hành kế toán, chương mô tả chi tiết quy trình thực tế tại PGD Tháp Mười trong việc lập chứng từ giao dịch, luân chuyển qua kiểm soát viên, giao dịch viên và thủ quỹ, hạch toán trên phần mềm lõi ngân hàng đối với các sản phẩm: tiền gửi thanh toán, tiết kiệm có kỳ hạn/không kỳ hạn, các gói tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm phù đổng và phát hành chứng chỉ tiền gửi.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên phân tích thực tế, chương 3 tổng kết các mặt thuận lợi và hạn chế:

  • Thuận lợi: Uy tín thương hiệu Sacombank vững mạnh; mạng lưới giao dịch phủ rộng; cơ cấu sản phẩm huy động phong phú (tiết kiệm đa năng, tiết kiệm tương lai, tiết kiệm đắc lợi); đội ngũ nhân sự trẻ, nhiệt tình và được phân giao chỉ tiêu kinh doanh cụ thể; quy trình kiểm soát chứng từ chặt chẽ, an toàn quỹ tiền mặt.
  • Khó khăn: Áp lực cạnh tranh lãi suất và thị phần gay gắt từ các NHTM khác trên địa bàn huyện Tháp Mười; nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn còn biến động lớn; công tác tiếp thị tại một số xã vùng sâu, vùng giáp ranh Long An - Tiền Giang gặp trở ngại về địa lý.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị:

  1. Về công tác huy động vốn: Tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi gắn với nhu cầu của từng phân khúc dân cư nông nghiệp và thương mại; đẩy mạnh liên kết thu hộ, chi hộ, mở rộng mạng lưới POS và ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking) để gia tăng lượng tiền gửi thanh toán chi phí thấp.
  2. Về công tác kế toán: Rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy; nâng cao tính chuẩn xác trong phân loại kỳ hạn và tính toán chi phí lãi dự chi/dồn tích; thắt chặt phối hợp thông tin giữa bộ phận kế toán - ngân quỹ và bộ phận tín dụng để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
  3. Kiến nghị đối với Chi nhánh Đồng Tháp và địa phương: Kiến nghị Chi nhánh hỗ trợ thêm về chính sách lãi suất linh hoạt, đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ cho nhân viên; kiến nghị chính quyền địa phương tiếp tục tạo môi trường kinh doanh minh bạch, hỗ trợ ngân hàng trong công tác tuyên truyền thanh toán không dùng tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ cơ cấu hoạt động tài chính của Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp giai đoạn 2017 – 2019, chứng minh sự ổn định trong tăng trưởng lợi nhuận trước thuế (đạt 45.106 triệu đồng năm 2019) dù hoạt động tín dụng có sự điều chỉnh năm 2018 (-7,59%).
  • Minh họa chi tiết quy trình tổ chức bộ máy xử lý giao dịch tại PGD cấp huyện với sự phân định rành mạch giữa 4 vị trí: Phó phòng phụ trách nội nghiệp, Kiểm soát viên xử lý giao dịch, Giao dịch viên và Giao dịch viên Quỹ/Thủ quỹ.
  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình hạch toán kế toán các hình thức tiền gửi (thanh toán, tiết kiệm) và phát hành giấy tờ có giá theo đúng danh mục tài khoản ngân hàng (loại 42, 423, 43, 491, 492).
  • Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi cung cấp bức tranh khảo sát cụ thể về thực tế vận hành kế toán ngân hàng tại một phòng giao dịch trực thuộc tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa công tác kiểm soát kế toán nội nghiệp và việc quản trị thanh khoản, tối ưu hóa chi phí đầu vào của ngân hàng thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian khảo sát thực tế tại đơn vị có giới hạn (khoảng 2 tháng, từ 27/02/2020 đến 25/04/2020); nguồn dữ liệu tài chính thu thập dừng lại ở số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 của Chi nhánh Đồng Tháp và PGD Tháp Mười, chưa mở rộng phân tích sâu các chỉ số tài chính vi mô độc lập của từng sản phẩm huy động vốn chuyên biệt.
  • Hướng mở rộng: Đề tài có thể phát triển theo hướng đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi số, ngân hàng số và các phương thức huy động vốn trực tuyến qua ứng dụng di động đối với quy trình xử lý kế toán và cơ cấu chi phí vốn của ngân hàng trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cấu trúc phân tích kết quả kinh doanh ngân hàng và phương pháp định khoản các nghiệp vụ huy động vốn thực tế.
  • Cán bộ kế toán và nhân viên ngân quỹ tại các chi nhánh/PGD ngân hàng thương mại: Tham khảo sơ đồ luân chuyển chứng từ, phân định trách nhiệm nội nghiệp và các bước hạch toán lãi dồn tích, lãi trả sau và phát hành giấy tờ có giá.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và quy mô hoạt động của Sacombank – PGD Tháp Mười được tổ chức như thế nào?

PGD Tháp Mười chính thức hoạt động từ ngày 14/12/2010, được xếp loại 1, có diện tích sử dụng 688,56 m2 với tổng nhân sự 27 người. Địa bàn phục vụ gồm 12 xã và 1 thị trấn Mỹ An thuộc huyện Tháp Mười, đồng thời mở rộng giao dịch sang một số khu vực thuộc tỉnh Long An (Vĩnh Châu A, Vĩnh Châu B, Vĩnh Bửu, Vĩnh Đại, Tân Thành, Tân Ninh, Nhơn Ninh) và Tiền Giang (Hậu Mỹ Bắc A, Hậu Mỹ Bắc B, Thiên Hộ).

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?

Giai đoạn 2017 – 2019 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về lợi nhuận. Thu từ hoạt động tín dụng đạt 137.567 triệu đồng (2017), giảm xuống 126.016 triệu đồng (2018, -7,59%) do khó khăn kinh tế chung và tăng trở lại 138.618 triệu đồng (2019, +10,00%). Thu ngoài tín dụng tăng liên tục từ 14.667 triệu đồng (2017) lên 20.299 triệu đồng (2018) và đạt 22.329 triệu đồng (2019). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng đều: đạt 40.880 triệu đồng năm 2017, 41.087 triệu đồng năm 2018 và 45.106 triệu đồng năm 2019 (~10% so với 2018).

3. Trong kế toán ngân hàng, các tài khoản chủ yếu nào được dùng để theo dõi tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá?

  • Đối với tiền gửi tiết kiệm: Sử dụng TK 423 (Tiền gửi tiết kiệm bằng VND: 4231 không kỳ hạn, 4232 có kỳ hạn, 4238 khác), TK 424 (Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, vàng) và TK 4913/4914 (Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm).
  • Đối với phát hành giấy tờ có giá: Sử dụng TK 431/434 (Mệnh giá GTCG bằng VND/ngoại tệ), TK 432/435 (Chiết khấu GTCG), TK 433/436 (Phụ trội GTCG) và TK 492 (Lãi phải trả về phát hành GTCG).

4. Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản nào?

Hoạt động huy động vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt 3 nguyên tắc cơ bản:

  • Nguyên tắc hoàn trả: Ngân hàng có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ tiền gốc cho khách hàng khi đến hạn hoặc khi có yêu cầu theo quy định thỏa thuận.
  • Nguyên tắc trả lãi: Ngân hàng phải thanh toán đầy đủ tiền lãi theo lãi suất cam kết dù kết quả kinh doanh lãi hay lỗ, bảo đảm quyền lợi sinh lời của người gửi tiền.
  • Nguyên tắc bảo mật: Giữ bí mật tuyệt đối thông tin tài khoản, số dư và các biến động giao dịch của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan pháp luật có thẩm quyền.

5. Bộ phận xử lý giao dịch tại PGD Tháp Mười phân công trách nhiệm công việc ra sao?

Bộ phận xử lý giao dịch đặt dưới sự chỉ đạo của Phó phòng phụ trách nội nghiệp (kiểm soát chi phí, quản lý tiền mặt, duyệt chứng từ, kiểm soát rủi ro). Kiểm soát viên xử lý giao dịch thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ. Giao dịch viên trực tiếp tiếp đón khách hàng, thực hiện các thao tác mở tài khoản, nộp/rút tiền trên hệ thống và tư vấn sản phẩm. Giao dịch viên Quỹ và Thủ quỹ chịu trách nhiệm thu/chi tiền mặt, kiểm đếm, đóng gói, bảo quản quỹ tiền mặt an toàn và tiếp quỹ cho hệ thống ATM.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Vân Nhả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ và phương pháp kế toán huy động vốn trong ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động tại Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Tháp Mười giai đoạn 2017 – 2019, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán các phân hệ tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá gắn liền với mô hình tổ chức bộ máy giao dịch tại cơ sở. Đồng thời, các nhận định và nhóm kiến nghị được đề xuất đã bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, góp phần cung cấp thêm giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn và hoàn thiện công tác kế toán ngân hàng tại địa bàn nghiên cứu.