Kế Toán Hợp Nhất Kinh Doanh: Từ Chuẩn Mực Đến Thực Tiễn

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

2011

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hợp nhất kinh doanh và các phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh

1.1. Tổng quan về hợp nhất kinh doanh

1.1.1. Khái niệm hợp nhất kinh doanh

1.2. Sự cần thiết và lợi ích từ hợp nhất kinh doanh

1.2.1. Lợi ích giảm chi phí

1.2.2. Lợi ích từ giảm rủi ro

1.2.3. Lợi ích từ tận dụng tài sản vô hình

1.2.4. Các lợi ích khác

1.3. Phân loại hợp nhất kinh doanh

1.3.1. Theo cấu trúc hợp nhất

1.3.2. Theo tính chất của sự hợp nhất

1.3.3. Theo hình thức hợp nhất

1.4. Các phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh được sử dụng trên thế giới

1.4.1. Kế toán theo phương pháp cộng vốn

1.4.1.1. Đặc điểm chung
1.4.1.2. Tiêu chuẩn để áp dụng phương pháp cộng vốn
1.4.1.3. Phương pháp kế toán

1.4.2. Kế toán theo phương pháp mua

1.4.2.1. Đặc điểm chung
1.4.2.2. Tiêu chuẩn để áp dụng phương pháp mua
1.4.2.3. Phương pháp kế toán

2. CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam

2.1. Căn cứ pháp lý đối với hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam

2.1.1. Điều 152 - Hợp nhất doanh nghiệp – Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 quy định như sau

2.1.2. Điều 22 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP ngày 15/04/2010 hướng dẫn về đăng ký kinh doanh như sau

2.1.3. Điều 17 - Sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp và liên doanh giữa các doanh nghiệp – Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 03/12/2004

2.2. Chuẩn mực kế toán hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam

2.2.1. Nội dung của chuẩn mực VAS 11

2.2.1.1. Xác định hợp nhất kinh doanh
2.2.1.2. Phương pháp kế toán

2.2.2. Thông tư hướng dẫn số 21/2006/TT-BTC (20/03/2006)

2.2.2.1. Đối với trường hợp hợp nhất kinh doanh hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con
2.2.2.2. Đối với trường hợp hợp nhất kinh doanh không hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con

2.2.3. Nhận xét đánh giá chuẩn mực VAS 11

2.2.3.1. Một số điểm so sánh giữa VAS 11 và IFRS 3
2.2.3.2. Ưu điểm của VAS 11
2.2.3.3. Hạn chế của VAS 11

2.3. Thực trạng kế toán hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam từ 2005 đến nay

2.3.1. Hiện trạng hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam từ 2005 đến nay

2.3.2. Tổng quan về thực trạng kế toán hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam (2005-nay)

2.4. Ví dụ về kế toán hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam

2.4.1. Trường hợp không hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con

2.4.2. Trường hợp hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con

3. CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam

3.1. Định hướng nhằm hoàn thiện kế toán hợp nhất kinh doanh

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam

3.3.1. Giải pháp về phía nhà nước

3.3.1.1. Đối với việc xây dựng hệ thống pháp luật
3.3.1.2. Đối với cơ chế quản lý các doanh nghiệp

3.3.2. Đối với việc ban hành chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán hợp nhất kinh doanh

3.3.3. Về nội dung chuẩn mực

3.3.4. Giải pháp đối với các doanh nghiệp

3.3.4.1. Tổ chức công tác kế toán
3.3.4.2. Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao
Hợp nhất kế toán từ chuẩn mực đến thực tiễn