Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, phương thức bán chịu (tín dụng thương mại) là một công cụ cạnh tranh quan trọng giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, thu hút khách hàng, giải phóng hàng tồn kho và gia tăng doanh thu. Tuy nhiên, việc bán chịu cũng tiềm ẩn rủi ro khi dòng tiền của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng. Nếu không được theo dõi và quản lý chặt chẽ, các khoản công nợ phải thu quá hạn hoặc nợ khó đòi sẽ gây ứ đọng vốn lưu động, dẫn đến thiếu hụt thanh khoản và đe dọa trực tiếp đến an toàn tài chính của đơn vị. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng giữ vị trí then chốt trong việc kiểm soát hạn mức tín dụng, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ và đảm bảo tính lành mạnh của dòng tiền doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Uyên tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nắm rõ và hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán công nợ phải thu khách hàng thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sợi Thép Tinh Phẩm Teng Yuan Việt Nam thông qua phần mềm kế toán và chu trình luân chuyển chứng từ.
  2. Đưa ra các nhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng công tác kế toán công nợ và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực tế công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sợi Thép Tinh Phẩm Teng Yuan Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán (Phòng Tài vụ) của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sợi Thép Tinh Phẩm Teng Yuan Việt Nam tại Khu công nghiệp Long Giang, tỉnh Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu, chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2022 (kết hợp theo dõi hồ sơ công nợ tồn đọng từ năm 2018 đối với nghiệp vụ xử lý nợ khó đòi).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, quy định pháp luật hiện hành và các nguyên lý kế toán tài chính tại Việt Nam:

  • Khái niệm nền tảng: Định nghĩa về các khoản phải thu khách hàng, dự phòng nợ phải thu khó đòi, khách hàng trả trước tiền mua hàng và các khoản nợ khó đòi (nợ xấu).
  • Văn bản pháp luật và chế độ kế toán:
    • Luật Kế toán số 88/2015/QH13: Các quy định tại Điều 16 và Điều 18 về nội dung chủ yếu bắt buộc của chứng từ kế toán, nguyên tắc lập và quy trình lưu trữ chứng từ kế toán trong doanh nghiệp.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Nguyên tắc hạch toán, kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 229 (Dự phòng tổn thất tài sản, trực tiếp là Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi).
    • Thông tư số 48/2019/TT-BTC: Quy định tại Điều 6 về điều kiện, căn cứ xác định và khung tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi căn cứ vào thời gian quá hạn thanh toán.
Thời gian nợ quá hạn thanh toán Mức trích lập dự phòng
Từ 06 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ hàng ngày của kế toán viên, thủ quỹ và kế toán trưởng tại Phòng Tài vụ; ghi nhận trình tự nhập liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp thu thập và phân tích chứng từ: Thu thập, kiểm tra, đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ gốc gồm hợp đồng mua bán, đơn xuất hàng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn thương mại, bảng kê hàng hóa, giấy báo Có, giấy báo Nợ, biên bản trả hàng và đơn xin xóa nợ.
  • Phương pháp tham vấn chuyên môn: Tiếp thu ý kiến hướng dẫn của giảng viên và sự chỉ dẫn nghiệp vụ từ nhân sự quản lý tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất trực tiếp từ sổ sách kế toán, các hồ sơ giao dịch thực tế của doanh nghiệp và hệ thống cơ sở dữ liệu trên phần mềm Fast Accounting 11 trong tháng 12 năm 2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về công nợ phải thu trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất tài sản của khoản phải thu (Tài khoản 131) trên Bảng cân đối kế toán, nhấn mạnh rủi ro đọng vốn nếu thiếu biện pháp đôn đốc thu hồi kịp thời. Nội dung chương phân tích chi tiết kết cấu tài khoản: bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán, số tiền khách hàng ứng trước, các khoản giảm giá, chiết khấu hoặc hàng bán bị trả lại.

Đồng thời, chương 1 phân tích nguyên tắc trích lập dự phòng rủi ro qua Tài khoản 2293 theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC, khẳng định việc trích lập phải dựa trên chứng từ gốc, biên bản đối chiếu công nợ và thời gian quá hạn thanh toán thực tế của hợp đồng ban đầu.

Chương 2: Giới thiệu về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sợi Thép Tinh Phẩm Teng Yuan Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu mô tả thực tế công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Sợi Thép Tinh Phẩm Teng Yuan Việt Nam (tên tiếng Anh: Tengyuan Wire (Vietnam) Company Limited) thành lập ngày 17/11/2017, đặt tại Lô 131 B2, KCN Long Giang, Xã Tân Lập 1, Huyện Tân Phước, Tỉnh Tiền Giang (Mã số thuế: 1201566580). Doanh nghiệp chuyên sản xuất dây thép không gỉ chất lượng cao với công suất 18.000 tấn/năm, kích thước đường kính từ 0,6mm đến 15mm. Danh mục sản phẩm bao gồm: Dây đánh bóng điện phân (EPQ), Dây lạnh, Dây lò xo, Dây dệt/bện, Dây kéo lại, Dây ủ và Thanh thép không gỉ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán (Phòng Tài vụ) tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí chức danh với bảng phân công nhiệm vụ cụ thể: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm báo cáo tài chính, quyết toán thuế, đối chiếu hệ thống ERP với phần mềm kế toán, xử lý giá thành và khấu hao), Nhân viên Kế toán (hạch toán công nợ phải thu/phải trả trên phần mềm, đối chiếu công nợ ERP, lưu trữ hồ sơ chứng từ), và Nhân viên Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, giao dịch ngân hàng, theo dõi báo Có/báo Nợ và kiểm kê quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; xử lý số liệu trên phần mềm Fast Accounting 11; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ; nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ).

Tác giả mô tả chi tiết 4 quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ phát sinh điển hình:

Quy trình kế toán Đối tác & Chứng từ gốc Thao tác trên phần mềm FAST Số tiền phát sinh (VNĐ)
1. Bán hàng chưa thu tiền ngay qua TGNH Công ty TNHH Thép Dong Bang; Hợp đồng YB22010019, YB22010016, YB22100049; Hóa đơn bán hàng 00000304 ngày 07/12/2022; Giấy báo Có ngân hàng BOC ngày 27/12/2022. - Vào phân hệ Bán hàng lập Hóa đơn bán hàng ghi nhận nợ 131.
- Vào phân hệ Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay -> Thu tiền ngân hàng -> Chọn mã giao dịch 1 ("Thu tiền chi tiết theo hóa đơn") ghi giảm 131.
287.417.419
2. Tăng khoản ứng trước tiền của khách hàng Công ty TNHH SX TM Hạnh Mỹ; Hợp đồng YB22110016 (trả trước 100%); Giấy báo Có BOC ngày 08/12/2022; Hóa đơn bán hàng 00000333 ngày 22/12/2022. - Phân hệ Thu tiền ngân hàng -> Chọn mã giao dịch "Thu từ một khách hàng, thu khác" ghi tăng tiền và tăng khoản ứng trước.
- Phân hệ Bán hàng -> Xuất hóa đơn cấn trừ nợ phải thu với số tiền trả trước.
384.622.100
3. Giảm công nợ do hàng bán bị trả lại Công ty TNHH Thép Dong Bang; Biên bản trả hàng ngày 06/12/2022 (do lỗi đứt đầu ốc, lớp phủ dày); Hóa đơn GTGT trả hàng 2210B ngày 13/12/2022; Đơn xin hoàn tiền TK2212002 ngày 16/12/2022; Giấy báo Nợ BOC ngày 22/12/2022. - Phân hệ Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay -> Chi tiền ngân hàng -> Chọn mã giao dịch 2 ("Chi cho một nhà cung cấp, chi khác") để hạch toán giảm nợ 131 và giảm tiền gửi 1121. 197.373.498
4. Xóa khoản nợ phải thu khó đòi quá hạn Công ty TNHH Thép Seah Việt Nam; Hợp đồng YB18030012 ngày 06/03/2018; Hóa đơn 00000184 ngày 03/08/2018; Đơn xin xóa nợ 20221231001 ngày 31/12/2022 (nợ quá hạn 1611 ngày, đã lập dự phòng 100%). - Căn cứ phê duyệt của Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng thực hiện bút toán xóa sổ công nợ khó đòi trên hệ thống phần mềm FAST vào cuối kỳ ngày 31/12/2022. 51.864.915

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sợi Thép Tinh Phẩm Teng Yuan Việt Nam

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp. Về mặt tích cực, công ty đã tin học hóa toàn diện thông qua phần mềm Fast Accounting 11, luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ giữa các bộ phận kinh doanh, tài vụ và xuất nhập khẩu, thực hiện theo dõi chi tiết nợ theo từng đối tượng khách hàng. Tuy nhiên, vẫn còn những điểm cần hoàn thiện trong khâu phối hợp đôn đốc công nợ và kiểm soát thời hạn nợ để giảm thiểu tối đa các khoản nợ xấu kéo dài nhiều năm.

Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường tính chuyên môn hóa và phân công trách nhiệm rõ ràng hơn giữa nhân viên kế toán công nợ và nhân viên bán hàng trong việc giám sát hạn mức nợ và nhắc nợ định kỳ trước hạn thanh toán.
  • Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu: Xây dựng quy chế đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng chặt chẽ trước khi cấp hạn mức bán chịu; định kỳ rà soát bảng phân tích tuổi nợ để kịp thời trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng Thông tư 48/2019/TT-BTC; thiết lập quy trình đối chiếu và gửi biên bản xác nhận công nợ thường xuyên nhằm tránh thất lạc tài liệu chứng minh nợ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Khóa luận đã minh họa chi tiết quá trình hạch toán và đối chiếu số liệu công nợ qua 4 nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế tại doanh nghiệp trong tháng 12 năm 2022:

  1. Ghi nhận và tất toán khoản phải thu trị giá 287.417.419 VNĐ đối với Công ty TNHH Thép Dong Bang theo Hóa đơn bán hàng số 00000304 ngày 07/12/2022 và Giấy báo Có ngày 27/12/2022 của Ngân hàng BOC (Bank of China).
  2. Xử lý nghiệp vụ nhận tiền ứng trước 100% trị giá 384.622.100 VNĐ từ Công ty TNHH SX TM Hạnh Mỹ qua Giấy báo Có ngày 08/12/2022 và thực hiện cấn trừ khi xuất Hóa đơn bán hàng số 00000333 ngày 22/12/2022.
  3. Hạch toán giảm trừ doanh thu và hoàn trả tiền qua ngân hàng trị giá 197.373.498 VNĐ cho Công ty TNHH Thép Dong Bang do hàng bán không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (Dây thép không gỉ 304HC3 bị đứt đầu ốc khi dập vít) căn cứ theo Hóa đơn GTGT trả hàng số 2210B ngày 13/12/2022 và Giấy báo Nợ ngày 22/12/2022.
  4. Xử lý xóa sổ khoản nợ khó đòi tồn đọng từ ngày 03/08/2018 của Công ty TNHH Thép Seah Việt Nam với tổng giá trị 51.864.915 VNĐ (mặt hàng Thép không gỉ 201 - 3.6mm) sau khi xác định nợ đã quá hạn 1611 ngày (trên 3 năm) và đã trích lập dự phòng 100% theo quy định.

Đóng góp của khóa luận

  • Khóa luận mô tả trực quan và chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp sản xuất thép có vốn đầu tư nước ngoài, kết nối giữa chứng từ thương mại (hợp đồng mua bán, bảng kê, hóa đơn bán hàng) với chứng từ thanh toán ngân hàng quốc tế (Bank of China).
  • Hệ thống hóa các thao tác thực hành cụ thể trên phần mềm Fast Accounting 11, từ việc lập hóa đơn, chọn mã giao dịch thu/chi tiền ngân hàng, đến việc cập nhật sổ chi tiết và sổ cái Tài khoản 131.
  • Đề xuất các khuyến nghị thực tế gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh dây thép không gỉ nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ và giảm thiểu chi phí quản lý nợ xấu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát số liệu tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Sợi Thép Tinh Phẩm Teng Yuan Việt Nam) trong phạm vi hẹp là tháng 12 năm 2022, chưa đánh giá biến động công nợ qua chuỗi số liệu tài chính liên tục nhiều năm.
  • Hạn chế về hình thức thanh toán: Các nghiệp vụ khảo sát chủ yếu tập trung vào phương thức chuyển khoản qua ngân hàng thương mại trong nước, chưa đi sâu phân tích các phương thức thanh toán quốc tế phức tạp khác như Thư tín dụng (L/C) dù doanh nghiệp có định hướng phục vụ thị trường toàn cầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc phân tích toàn diện hiệu quả quản trị vốn lưu động, xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng khách hàng và đánh giá mối quan hệ giữa chính sách bán chịu với kết quả kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp qua nhiều niên độ kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Làm tài liệu tham khảo trực quan về cách trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính; học hỏi phương pháp mô tả luân chuyển chứng từ và thao tác từng bước trên phần mềm kế toán Fast Accounting 11.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại thép: Tham khảo quy trình lập hồ sơ xử lý hàng bán bị trả lại, thủ tục hoàn tiền qua ngân hàng và hồ sơ xử lý xóa nợ phải thu khó đòi quá hạn đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp theo chế độ kế toán và quy định thuế hiện hành.
  • Nhà nghiên cứu và giảng viên: Cung cấp tư liệu thực tế phục vụ giảng dạy môn học Kế toán tài chính, Thực hành phần mềm kế toán và Kế toán doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp Teng Yuan áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sợi Thép Tinh Phẩm Teng Yuan Việt Nam áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 11 để xử lý dữ liệu và trích xuất sổ sách kế toán.

2. Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được tác giả viện dẫn theo quy định nào?

Tỷ lệ trích lập dự phòng được thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính: trích 30% đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

3. Khoản nợ khó đòi bị xử lý xóa sổ của khách hàng nào, giá trị bao nhiêu và đã quá hạn bao lâu?

Khoản nợ khó đòi bị xóa sổ thuộc về khách hàng là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thép Seah Việt Nam, phát sinh từ Hóa đơn bán hàng số 00000184 ngày 03/08/2018 với tổng số tiền là 51.864.915 VNĐ. Khoản nợ này đã quá hạn 1611 ngày (trên 3 năm), đã được công ty trích lập dự phòng 100% và chính thức xóa sổ vào ngày 31/12/2022 theo Đơn xin xóa nợ khó đòi số 20221231001 được Tổng Giám đốc phê duyệt.

4. Nguyên nhân khiến Công ty Thép Dong Bang trả lại lô hàng trị giá 197.373.498 VNĐ là gì?

Lô hàng dây thép không gỉ 304HC3 bị trả lại do không đạt chất lượng kỹ thuật theo yêu cầu: khi khách hàng đưa vào gia công dập vít thì đầu ốc vít bị đứt gãy và lớp phủ mạ trên dây thép quá dày.

5. Ngân hàng thương mại được doanh nghiệp sử dụng trong các giao dịch thu/chi tiền tại các nghiệp vụ nghiên cứu là ngân hàng nào?

Các giao dịch thanh toán tiền gửi ngân hàng trong các nghiệp vụ minh họa được thực hiện qua tài khoản của Công ty Teng Yuan mở tại Ngân hàng Bank of China (Hong Kong) Limited - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (BOC).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Uyên đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Sợi Thép Tinh Phẩm Teng Yuan Việt Nam. Công trình đã đối chiếu chặt chẽ giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC với thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm Fast Accounting 11 qua 4 nghiệp vụ điển hình. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, xuất phát từ đúng thực tiễn quản lý và đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.