CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THƯ KHÁCH HÀNG 1.1 CÁC KHÁI NIỆM NỀN TẢNG LIÊN QUAN ĐÉN ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu cùa doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phâm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tir tài chính, cung cấp dịch vụ (Theo Tuệ Thi Vietnambiz, 2019). Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị tôn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn (Theo Thư viện pháp ìuật, 2023). Khách hàng trả trước là số tiền Doanh nghiệp nhận trước cho sổ hàng hóa dịch vụ sẽ bán trong tương lai. Khi đơn vị nhận số tiền này thì hàng hóa dịch vụ chưa chuyên giao quyền sở hữu cho bên mua, dịch vụ chưa hoàn thành chuyên giao nên chưa được ghi nhận doanh thu (Theo Expertis,2022).
Nợ khó đòi hay còn được gọi là nợ xấu, là những khoản cho vay, khoản phải thu hay những khoản nợ khác có khả năng cao không thê thanh toán bởi nhiều lý do như: thiếu tài liệu cần thiết đê chứng minh rằng khoản nợ có tồn tại, bị khách hàng hìa đảo, không tìm được khách hàng hay khách hàng phá sản,.2 Ý NGHĨA VÀ Sự CÀN THIÉT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu 1.1 Ý nghĩa Ke toán công nợ là một vị trí cùa bộ máy kế toán, thực hiện việc ghi chép, phản ánh và quản lý các khoản công nợ cùa doanh nghiệp. Trong bảng cân đổi kế toán, tài khoản công nợ phải thu (131) được xếp vào phần tài sản cùa doanh nghiệp. Neu doanh nghiệp không có phương án thu hồi kịp thời khoản công nợ phải thu này thì dòng tiền của doanh nghiệp sẽ bị nằm ir đọng ờ đó. Doanh nghiệp sẽ không có đù dòng tiền luân chuyên đê phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với các khoản phải thu nếu quản lý không chặt chẽ đều có thê dần đến thất thoát trong 1 doanh nghiệp. Vì vậy, quản lý công nợ trong doanh nghiệp là một việc vô cùng quan trọng và cấp thiết đối với doanh nghiệp.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Khi mà doanh nghiệp hoặc đơn vị kinh doanh xuất hóa đơn hàng hóa cho khách hàng, nhưng người mua chi chi trả một phần hoặc chưa thanh toán hóa đơn. Trong những trường hợp này được gọi là công nợ cần thu từ khách hàng, doanh nghiệp cần phải có chính sách công nợ rõ ràng và theo dõi liên tục. Dựa theo tình hình thực tế của từng đối ưrợng khách hàng đê đưa ra những phương án và chính sách thu hồi công nợ hợp lý.
Nhân viên kế toán cần phải có ke hoạch cụ thê cho các tình huống hạn mức công nợ tối đa và thời hạn thu hồi công nợ toi đa. Từ đó, doanh nghiệp có thê tránh được tình trạng khách hàng kéo dài hóa đơn công nợ làm ảnh hường tình hình kinh doanh chung của đơn vị.3 CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐÉN KÉ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1.1 Luật kế toán có liên quan đến kế toán công nợ phải thu khách hàng Luật số: 88/2015/QH13 Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2015 Quốc hội ban hành Luật ke toán. Nội dung chứng từ kế toán Nội dung so 1: Chứng từ ke toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên và sổ hiệu của chírng từ kế toán; b) Ngày, tháng, năm lập chứng tìr kế toán; c) Tên, địa chi cùa cơ quan, tô chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chírng hr kế toán; d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tô chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng tìr kế toán; đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bang số; tông sổ tiền cùa chứng từ kế toán dùng đê thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; g) Chữ ký, họ và tên cùa người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chírng từ kế toán. 2 Nội dung số 2: Ngoài những nội dung chù yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này, chứng hr kế toán có thê có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
Lập và lưu trữ chứng từ kế toán Nội dung số 1: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng hr kế toán. Cluing hr kể toán chi đirợc lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Nội dung số 2: Chứng hr kế toán phải đrrợc lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mầu. Trong trường hợp chứng hr kế toán chưa có mầu thì đơn vị kế toán được ựr lập chứng hr kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đù các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này.2 Thông tư có liên quan đến kế toán công nợ phải thu khách hàng 1.1 Thông tư 200/2014/TT-BTC Quy định nguyên tắc kế toán các khoản phải thu khách hàng (Ban hành và công bố theo Quyết định số 200/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ❖ Điều 18 Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng Mục 1.
Nguyên tắc kế toán d) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thê trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, đê có căn cír xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. đ) Trong quan hệ bán sản phàm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phâm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đong kinh tế thì người mua có thê yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng 3 > Bên Nợ - Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính ; - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
> Số dư bên Nợ: số tiền còn phải thu của khách hàng. > Bên Có - Sổ tiền khách hàng đã trả nợ; - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng; - Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại; - Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); - Sổ tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua. - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường họp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam). > Số dư bên Có: Phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu cùa khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thê.
Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này đê ghi cả hai chi tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn". Tài khoản 229 - Dự phòng tôn thất tài sản Mục 1. Nguyên tắc kế toán 1. Nguyên tắc ke toán dự phòng nợ phải thu khó đòi b) Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi: Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vần chưa thu được.
Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giĩra các bên. Nợ phải 4 thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thê, mất tích, bỏ tron; c) Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khe ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ. Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy định hiện hành. Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
Ket cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 229 - Dự phòng ton thất tài sản >Bên Nợ - Hoàn nhập chênh lệch gma số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sừ dụng hết; - Bù đắp giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập đê bù đắp số tôn thất xảy ra. - Bù đắp phần giá trị đã được lập dự phòng của khoản nợ không thê thu hồi được phải xóa sô. >Bên Có: Trích lập các khoản dự phòng tôn thất tài sản tại thời diêm lập Báo cáo tài chính. >số dư bên Có: số dự phòng tôn thất tài sản hiện có cuối kỳ Tài khoản 229 - Dự phòng tốn thất tài sản có 4 tài khoản cấp 2 Tài khoản 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.
Tài khoản 2292 - Dự phòng tôn thất đầu tư vào đơn vị khác: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đen nhà đầu tư có khả năng mất vốn. Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi: Tài khoan này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khó đòi. 5 Tài khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.