Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm bắt chính xác tiềm lực tài chính và dòng tiền thông qua công tác kế toán hàng ngày. Kế toán các khoản phải thu và phải trả là bộ phận trọng yếu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí và nguồn vốn lưu động. Việc quản trị tốt các khoản công nợ giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn, duy trì khả năng thanh toán nhanh và đảm bảo nguồn tài chính lành mạnh để mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại, sự yếu kém trong theo dõi công nợ sẽ dẫn đến tình trạng nợ đọng kéo dài, ứ đọng vốn và gia tăng rủi ro tài chính.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Kim Nhiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai tại Trường Đại học Cửu Long.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu cơ sở lý luận và phản ánh thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Trình bày cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu và các khoản phải trả trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
    • Tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp vụ công nợ (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, chứng từ ngân hàng...).
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá thực tế về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán công nợ tại đơn vị.
    • Đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận kế toán và thực tiễn hạch toán các khoản nợ phải thu (TK 131, TK 138) và nợ phải trả (TK 331, TK 334, TK 338) cùng hệ thống chứng từ, sổ sách liên quan tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (Địa chỉ: Số 150 Đường 14/9, Phường 5, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 17/02/2020 đến ngày 25/04/2020. Dữ liệu sử dụng gồm số liệu thứ cấp thu thập trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2019 và Báo cáo tài chính của Công ty trong hai năm 2018 và 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC), chuẩn hóa việc phân loại và hạch toán các nghiệp vụ thanh toán công nợ.

Khung lý thuyết và hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Tài khoản cấp 2 và nội dung phản ánh
Kế toán các khoản phải thu TK 131 - Phải thu của khách hàng Phản ánh nợ phải thu và tình hình thanh toán tiền bán hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, BĐS đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.
TK 136 - Phải thu nội bộ • TK 1361: Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
• TK 1362: Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
• TK 1363: Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa
• TK 1368: Phải thu nội bộ khác
TK 138 - Phải thu khác • TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
• TK 1385: Phải thu về cổ phần hóa
• TK 1388: Phải thu khác (tiền lãi, cổ tức, bồi thường, chi hộ...)
Kế toán các khoản phải trả TK 331 - Phải trả cho người bán Phản ánh nợ phải trả và tình hình thanh toán cho người bán vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ hoặc nhà thầu xây lắp.
TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Gồm 9 tài khoản cấp 2 (TK 3331 đến TK 3339) phản ánh thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, thuế BVMT và các loại phí, lệ phí.
TK 334 - Phải trả người lao động • TK 3341: Phải trả công nhân viên
• TK 3348: Phải trả người lao động khác
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết), TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3385 (Phải trả về CPH), TK 3386 (BHTN), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác).

Các nguyên tắc kế toán cốt lõi được tác giả hệ thống hóa bao gồm:

  • Nguyên tắc chi tiết hóa: Mọi khoản nợ phải thu và phải trả đều phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung kinh tế phát sinh, từng lần thanh toán và kỳ hạn thu hồi/thanh toán (ngắn hạn không quá 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng).
  • Nguyên tắc trích lập dự phòng: Phân loại nợ theo khả năng thu hồi, định kỳ đánh giá nợ khó đòi để trích lập dự phòng (TK 2293) hoặc xử lý xóa nợ không có khả năng thu hồi.
  • Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ: Quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch (tỷ giá mua ngoại tệ của NHTM đối với bên Nợ TK 131; tỷ giá bán của NHTM đối với bên Có TK 331); áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi thu hồi nợ hoặc thanh toán nợ; đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá thực tế quy định.
  • Nguyên tắc đối trừ công nợ: Định kỳ cuối kỳ kế toán tiến hành đối chiếu, xác nhận số phát sinh, số dư và thực hiện bù trừ chi tiết giữa TK 136 và TK 336 (đối với quan hệ nội bộ) hoặc bù trừ công nợ mua - bán với cùng một đối tượng khách hàng/người bán.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp tiếp cận và phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với nhân viên phòng Kế toán và các bộ phận liên quan để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phân công công việc và hình thức kế toán tại công ty.
  • Phương pháp thu thập số liệu và chứng từ: Tập hợp các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ngân hàng, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương.
  • Phương pháp ghi chép, xử lý dữ liệu kế toán: Thu thập số liệu từ Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản công nợ, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo tài chính các năm 2018 - 2019 của công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá số liệu tài sản và nguồn vốn dưới hình thức tiền tệ, đối chiếu giữa lý luận hạch toán và thực tế xử lý nghiệp vụ tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu và phải trả

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

1. Kế toán các khoản phải thu:

  • Phải thu khách hàng (TK 131): Khóa luận trình bày khái niệm các khoản nợ phát sinh từ quan hệ mua bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; quy định hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu/chi, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ công nợ, Sổ chi tiết). Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán đối ứng với các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), thuế GTGT đầu ra (TK 33311), giảm trừ doanh thu (TK 521), chiết khấu thanh toán (TK 635) và xử lý chênh lệch tỷ giá (TK 413).
  • Phải thu nội bộ (TK 136): Nêu rõ quan hệ tài chính, thanh toán giữa doanh nghiệp cấp trên và các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân (chi nhánh, xí nghiệp, Ban quản lý dự án hạch toán phụ thuộc). Mô tả kết cấu 4 tài khoản cấp 2 (TK 1361, 1362, 1363, 1368) và quy trình bù trừ định kỳ với TK 336.
  • Phải thu khác (TK 138): Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ phi thương mại gồm: tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381), các khoản chi trong cổ phần hóa (TK 1385), tiền bồi thường vật chất, cho mượn tài sản tạm thời, cổ tức, lợi nhuận, lãi cho vay, và chi hộ trong ủy thác xuất nhập khẩu (TK 1388).

2. Kế toán các khoản phải trả:

  • Phải trả cho người bán (TK 331): Trình bày nghĩa vụ phát sinh khi mua chịu vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ. Hướng dẫn hạch toán các trường hợp ứng trước tiền cho người bán, giảm giá hàng mua, hàng trả lại, chiết khấu thương mại/thanh toán, xử lý hàng về chưa có hóa đơn (ghi sổ theo giá tạm tính) và đánh giá lại nợ gốc ngoại tệ.
  • Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333): Phân tích bản chất của thuế gián thu (loại trừ khỏi doanh thu gộp) và thuế trực thu; kết cấu 9 tài khoản cấp 2 từ TK 3331 đến TK 3339; nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu (nghĩa vụ thuộc bên giao ủy thác, bên nhận ủy thác theo dõi chi hộ qua TK 3388 và TK 138).
  • Phải trả người lao động (TK 334): Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và trợ cấp BHXH trả cho công nhân viên (TK 3341) và lao động khác (TK 3348) dựa trên chứng từ bảng chấm công, bảng thanh toán lương.
  • Phải trả, phải nộp khác (TK 338): Quy định phương pháp hạch toán tài sản thừa chờ xử lý (TK 3381), các khoản trích theo lương gồm KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN (TK 3382, 3383, 3384, 3386), nợ cổ phần hóa (TK 3385), doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và các khoản phải trả khác (TK 3388).

Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán công nợ tại doanh nghiệp khảo sát.

1. Khái quát về Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp Dược phẩm tỉnh Cửu Long thành lập năm 1976. Sau khi tái lập tỉnh năm 1992, đơn vị đổi tên thành Công ty Dược và Vật tư Y tế Cửu Long (PHARIMEXCO). Doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa vào tháng 09/2004 và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần từ 09/11/2004 với vốn điều lệ ban đầu 56 tỷ đồng.
  • Thông tin pháp lý và niêm yết: Giấy chứng nhận ĐKKD số 1500202535 (thay đổi lần 17 ngày 15/11/2017). Vốn điều lệ đạt 568.000.000.000 đồng (tính từ 15/11/2017). Mã cổ phiếu DCL niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) từ ngày 17/09/2008. Từ năm 2015, Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T trở thành công ty mẹ nắm quyền chi phối.
  • Năng lực sản xuất và phân phối: Sở hữu 4 nhà máy sản xuất (2 nhà máy dược phẩm đạt chuẩn GMP-WHO, 1 nhà máy sản xuất dụng cụ y tế, 1 nhà máy sản xuất viên nang cứng rỗng Vicancap công nghệ Canada và Hàn Quốc hoàn thành tháng 8/2018) cùng nông trường dược liệu 40 ha tại Bình Phước. Hệ thống phân phối trải rộng toàn quốc gồm 13 chi nhánh và hơn 55 nhà phân phối.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó TGĐ sản xuất, Phó TGĐ phụ trách Tài chính - Kế toán - Đầu tư) và các phòng ban (Kế toán, Marketing, Hành chính - Nhân sự, CNTT). Phòng Kế toán áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ có ứng dụng phần mềm máy tính.

2. Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ công nợ tại đơn vị:

  • Hạch toán các khoản phải thu:
    • Phải thu khách hàng (TK 131): Mở sổ chi tiết theo dõi từng khách hàng (bệnh viện, đại lý, nhà thuốc, chi nhánh). Căn cứ Hóa đơn GTGT bán thuốc, vật tư y tế, kế toán ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 33311. Khi khách hàng chuyển khoản hoặc trả tiền mặt, kế toán ghi Nợ TK 112, 111 / Có TK 131 dựa trên Giấy báo Có và Phiếu thu.
    • Phải thu khác (TK 138): Hạch toán các khoản tạm ứng, bồi thường vật chất của nhân viên và các khoản chi hộ trong quá trình vận chuyển hàng hóa qua TK 1388.
  • Hạch toán các khoản phải trả:
    • Phải trả người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp nguyên liệu dược, bao bì, hóa chất và máy móc thiết bị. Căn cứ Hóa đơn mua hàng và Phiếu nhập kho, kế toán ghi Nợ TK 152, 156, Nợ TK 133 / Có TK 331. Khi thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản, kế toán ghi Nợ TK 331 / Có TK 112 theo Giấy báo Nợ.
    • Phải trả người lao động (TK 334): Định kỳ hàng tháng, căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương, kế toán trích tiền lương vào chi phí (Nợ TK 622, 627, 641, 642 / Có TK 334) và thanh toán cho người lao động sau khi khấu trừ thuế TNCN và bảo hiểm bắt buộc.
    • Phải trả, phải nộp khác (TK 338): Thực hiện trích các khoản theo lương gồm BHXH (TK 3383), BHYT (TK 3384), BHTN (TK 3386), KPCĐ (TK 3382) theo tỷ lệ quy định và theo dõi các khoản công nợ nội bộ, thu hộ - trả hộ khác.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và giải pháp:

  • Nhận xét về tổ chức kinh doanh và kế toán: Đơn vị có quy mô hạ tầng hiện đại, thương hiệu uy tín lâu năm trên thị trường dược phẩm; bộ máy kế toán hoạt động chuyên nghiệp, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp; việc lập chứng từ và ghi chép sổ sách tuân thủ đúng trình tự của hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Nhược điểm tồn tại: Khối lượng nghiệp vụ công nợ lớn trải dài trên 13 chi nhánh và hơn 55 nhà phân phối gây áp lực lên công tác đối chiếu công nợ định kỳ; việc phân loại tuổi nợ và đôn đốc thu hồi nợ đến hạn đôi lúc chưa kịp thời, tiềm ẩn nguy cơ ứ đọng vốn; công tác quản lý các khoản hàng mua chưa có hóa đơn cần tiếp tục hoàn thiện về quy trình tạm tính.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Đối với kế toán các khoản phải thu: Tăng cường theo dõi phân loại nợ theo tuổi nợ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi chặt chẽ theo quy định; định kỳ đối chiếu biên bản xác nhận công nợ với các đại lý và chi nhánh.
    • Đối với kế toán các khoản phải trả: Quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng thương mại từ các nhà cung ứng nguyên liệu; kiểm soát chặt chẽ giá tạm tính đối với vật tư nhập kho chưa có hóa đơn để kịp thời điều chỉnh khi có hóa đơn chính thức; thực hiện đối chiếu và nộp đúng hạn các khoản thuế, bảo hiểm vào Ngân sách Nhà nước.
    • Về tổ chức công tác kế toán: Nâng cấp giải pháp phần mềm quản trị và tin học hóa nhằm liên thông dữ liệu công nợ tức thời giữa các chi nhánh phân phối về trụ sở chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  • Khái quát thực trạng doanh nghiệp: Làm rõ quy mô hoạt động của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long với vốn điều lệ 568 tỷ đồng, mạng lưới 13 chi nhánh, hơn 55 nhà phân phối trên toàn quốc, 4 nhà máy sản xuất (2 nhà máy GMP-WHO, 1 nhà máy thiết bị y tế, 1 nhà máy viên nang rỗng Vicancap) và nông trường dược liệu 40 ha.
  • Minh họa quy trình kế toán công nợ: Hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và hạch toán tài khoản kế toán công nợ thực tế tại doanh nghiệp, từ khâu lập chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi), lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và các Sổ chi tiết tài khoản (TK 131, 138, 331, 334, 338).
  • Đánh giá tình hình vận hành: Xác nhận doanh nghiệp vận hành đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học nhưng cần tăng cường kiểm soát công nợ phân tán tại các kênh phân phối.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp mang tính thực tế:

  1. Xây dựng bảng theo dõi chi tiết kỳ hạn nợ và tuổi nợ của khách hàng để có biện pháp thu hồi nợ phù hợp.
  2. Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại và chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh vòng quay các khoản phải thu.
  3. Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu công nợ định kỳ và lập biên bản xác nhận công nợ với từng khách nợ, chủ nợ.
  4. Tối ưu hóa việc hạch toán hàng về chưa có hóa đơn bằng cách quy định thời hạn nộp hóa đơn của nhà cung cấp để chuẩn hóa giá vốn và thuế GTGT đầu vào.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình hạch toán kế toán công nợ tại một doanh nghiệp cổ phần niêm yết trong ngành sản xuất dược phẩm và thiết bị y tế.
  • Đóng vai trò cầu nối thực tiễn giúp sinh viên ngành kế toán đối chiếu lý thuyết được học với thực tế tổ chức chứng từ ghi sổ và luân chuyển tài liệu kế toán tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp bị giới hạn (từ 17/02/2020 đến 25/04/2020).
    • Số liệu kế toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2019 và số liệu báo cáo tài chính tổng hợp hai năm 2018 - 2019, chưa bao quát chu kỳ kinh doanh dài hạn nhiều năm.
    • Phạm vi đề tài tập trung vào kế toán tài chính các khoản phải thu - phải trả, chưa mở rộng sang nội dung kế toán quản trị công nợ hoặc phân tích sâu các chỉ số khả năng thanh toán và quản trị vốn lưu động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích hiệu quả quản trị khoản phải thu và đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng trong ngành dược phẩm.
    • Nghiên cứu ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong việc tự động hóa quản lý công nợ liên chi nhánh và tích hợp báo cáo công nợ thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang chuẩn bị làm báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề kế toán công nợ và thanh toán trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại.
    • Kế toán viên theo dõi công nợ tại các doanh nghiệp có mô hình mạng lưới chi nhánh, đại lý phân phối và nhà máy sản xuất.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực và nguyên tắc kế toán chi tiết các tài khoản TK 131, 136, 138, 331, 333, 334, 338 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Mô hình tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng số liệu trong khoảng thời gian nào?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO / DCL, Vĩnh Long), được thực hiện từ ngày 17/02/2020 đến ngày 25/04/2020. Dữ liệu phân tích là số liệu thứ cấp thu thập trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2019 cùng Báo cáo tài chính hai năm 2018 và 2019 của công ty.

2. Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long áp dụng hình thức sổ kế toán nào và thuộc sở hữu của tổ chức nào?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp ứng dụng tin học trên máy tính. Kể từ năm 2015, Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T đã trở thành cổ đông lớn và Dược Cửu Long trở thành công ty con của tập đoàn này.

3. Quy mô cơ sở vật chất và mạng lưới phân phối của Dược Cửu Long được ghi nhận trong khóa luận gồm những gì?

Doanh nghiệp sở hữu 4 nhà máy sản xuất (gồm 2 nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO, 1 nhà máy sản xuất dụng cụ y tế, 1 nhà máy sản xuất viên nang cứng rỗng Vicancap công nghệ Canada và Hàn Quốc) cùng nông trường dược liệu 40 ha tại Bình Phước. Mạng lưới phân phối gồm 13 chi nhánh và hơn 55 nhà phân phối trên toàn quốc.

4. Theo lý luận của khóa luận, nguyên tắc kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đối với nợ phải thu và phải trả như thế nào?

  • Khi phát sinh nợ phải thu (bên Nợ TK 131) bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán; khi thu nợ (bên Có TK 131) áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh.
  • Khi phát sinh nợ phải trả (bên Có TK 331) bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch; khi thanh toán nợ (bên Nợ TK 331) áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh.
  • Cuối kỳ, doanh nghiệp đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính và ghi nhận vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính.

5. Văn bản phân loại tài khoản 136 (Phải thu nội bộ) và tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) thành những tài khoản cấp 2 nào?

  • TK 136 gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 1361 (Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc), TK 1362 (Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá), TK 1363 (Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa), TK 1368 (Phải thu nội bộ khác).
  • TK 338 gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết), TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3385 (Phải trả về cổ phần hoá), TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Nhiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu và phải trả theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán công nợ, quy trình luân chuyển chứng từ và mô hình sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long trong kỳ kế toán năm 2019. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đề tài đã đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả theo dõi, quản trị công nợ và hạn chế rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.