LỜI MỞ ĐẦU Giao thông vận tải là một trong những ngành công nghiệp lớn nhất trên thế giới. Theo định nghĩa, vậm tải là những hoạt động liên quan đến sự vận chuyên các nguyên liệu, sản phẩm hàng hoá, hành khách. từ điểm này đến điểm khác. Quá trình này bắt đầu với chuỗi cung ứng và kết thúc bằng việc vận chuyên thành phẩm đến tay người tiêu dùng.
Vận tải là một yếu tố then chốt trong chuỗi logistics, giúp kết hợp những thành phần tưởng chừng như không liên quan đến nhau trong chuỗi cung ứng. Chính vì vậy, hệ thống vận tải cần phải được quản lý một cách tối ưu. Điều nay đồng nghĩa với việc tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng đều phải có một tầm nhìn tuyệt đối và sự giao tiếp mạnh mẽ. Sự thành công của bất kỳ chuỗi cung ứng nào đều có thé được đánh giá thông qua quá trình quản lý vận tải.
Theo thống kê, logistics và vận tải có thé chiếm lên tới 7-14% doanh thu, tùy thuộc vào ngành kinh doanh. Có thể bạn không để ý, nhưng việc vận chuyên hàng hóa, con người, diễn ra hàng ngày, hàng giờ xung quanh ta. Hoạt động vận chuyển hàng hóa gắn liền và có vai trò thiết yếu với cuộc sống con người. Hàng ngày bạn và tôi đi chuyển bằng xe máy, ô tô, hay máy bay.
Hàng hóa tiêu đùng tại các chợ hoặc siêu thị được vận chuyên bằng đường biển, đường bộ. Nguyên vật liệu sản xuất chở từ vùng nguyên liệu đến nơi sản xuất bằng ô tô, tàu hỏa, tàu bién,. Tat ca những hoạt động này đều liên quan đến vận tải. Vận tải đóng một vai trò trọng yêu của quá trình phân phối và lưu thông.
Nếu nên kinh tế là một cơ thể sống, trong đó hệ thông giao thông là các huyết mạch thì vận chuyên là quá trình đưa các chất dinh dưỡng đến nuôi các tế bào của cơ thê sống đó. Vận tải ảnh hưởng rất lớn đến giá thành trong lưu thông phân phối và sản xuất kinh doanh của các nước trên thé giới. Vừa qua, cuộc cách mạng “điện tử — số hóa” và “thông tin — liên lạc” càng thúc day van tai phát triển nhanh về khoa học — công nghệ, nhằm tạo ra hiệu quả và sự cạnh tranh trên thương trường. Chỉ trong vòng chưa đây một thế kỷ đã xuất hiện container hóa các cảng biên va logistics hóa toàn cầu.
Đây sẽ là tiền dé thuận lợi dé các nhà vận tải cũng như hoạt động logistics cùng hoạch định chiến lược vận tai phù hợp với thực t6, mang lại hiệu quả cao. CHUONG 1:TONG QUAN VE HANG HOA VAN TAI iJ Tong quan vé van tai 1.1: Khai niém van tai Giao thông vận tải là một hệ thống phức tạp về kinh tế-xã hội, thực hiện chức năng kết nôi chu trình “sản xuất — tiêu thụ” trong sản xuất kinh doanh hàng hóa và thương mại, thỏa mãn nhu câu đi lại phục vụ đời sông xã hội của con người trong phạm vi quốc gia và toàn cầu. Vận tai là yếu tổ không thể thiếu trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nên kinh tế toàn cầu. Nói cách khác: -Theo nghĩa rộng: vận tải là một quy trình kĩ thuật nhằm di chuyển vị trí của con người và hàng hóa trong không gian.
-Theo nghĩa hẹp (đưới góc độ kinh tế): vận tải là sự đi chuyển của hàng hóa và hành khách trong không gian khi thỏa mãn đồng thời hai tính chất: là một hoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt động kinh tế đôi lập. Vai trò và đặc điểm của vận tải. Vai trò của vận tải - Vận tải là yếu tố quan trọng thúc đây và giúp quá trình sản xuất kinh doanh của xã hội diễn ra liên tục. Dưới góc độ kinh tê, chỉ phí vận tải là một thành phân không thê thiêu trong chị phí sản xuât kinh doanh nên nêu tô chức tôt quá trình vận tải sẽ giúp tiết kiệm chỉ phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh đoanh cho các bên liên quan và toàn xã hội; - Thúc đây giao lưu, phát triển văn hóa xã hội giữa các vùng miền - Góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và quốc gia - Đảm báo an ninh, quốc phòng: Đặc điểm của vận tải a, Vận tải là một ngành sản xuất vật chất.
-Một ngành sản xuất được coi là sản xuất vật chất khi nó chứa đựng đồng thời cả ba yếu tô của một quá trình là: lao động, đôi tượng lao động, cộng cụ lao động. -Xét trên góc độ kỹ thuật để thực hiện được quá trình vận tải cần ba yếu tố: lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động. Vận tải là một ngành sản xuât vật chất. b, Vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt.
-Là ngành sản xuất mà sản xuất tới đâu tiêu thụ tới đó. -Đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vận tải trước và sau chỉ thay đôi vị trí trong không gian. -Đề sản xuất sản phẩm vận tải không có yếu tố nguyên liệu và khẩu hao phương tiện chiếm tỷ trọng lớn. -Sản phẩm ngành vận tải xét tới hai yếu tố: khối lượng vận chuyên và khoảng cách.
-Vận tải là một ngành dịch vụ vì nó mang đầy đủ tính chất ngành địch vụ.3: Phan loại vận tải Có thế phân loại dịch vụ vận tải theo một số tiêu chí sau: * Can cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải (theo môi trường hoạt động) Vận tải đường biến Vận tải thuỷ nội địa Van tai hang không Vận tải đường bộ Vận tải đường sắt * Căn cứ vào đối tượng vận chuyên Vận tải hành khách Van tai hang hoa * Căn cứ vào hình thức tổ chức quá trình vận tai Vận tái đơn phương thức: hàng hoá hay hành khách được vận chuyển từ nơi đi đến nơi đến băng một phương thức vận tải duy nhất; Vận tải đa phương thức: việc vận chuyển được thực hiện bằng ít nhất là 2 phương thức vận tải, nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất và chỉ một người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyên đó; Vận tải đứt đoạn: Việc vận chuyên được thực hiện bằng 2 hay nhiều phương thức vận tải, nhưng phải sử dụng 2 hay nhiều chứng từ vận tải và 2 hay nhiều người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó. * Căn cứ theo phạm vi: Vận tải nội địa: Quả trình vận tải trong phạm vị một quốc gia; Vận tai liên vận quốc tế: Quá trình vận tải từ quốc gia này sang quốc gia khác; * Căn cứ vào mục đích của quá trình vận tải Vận tải công nghệ (vận tải nội bộ): Quá trình vận chuyên nguyên, vật liệu, thành phẩm, bán thành phâm, con người phục vụ cho quá trình sản xuất trong nội bộ xí nghiệp, nhà máy, công ty. không trực tiếp thu tiền cước vận tải. Vận tải nội bộ là thực hiện một khâu của quá trình công nghệ đề sản xuất sản phẩm vật chất nào đó.
Khối lượng hàng hoá của vận tải nội bộ không tập hợp vào khối lượng chung của ngành vận tải; Van tải công cộng: Việc kinh doanh vận tải hàng hoa hay hành khách cho mọi đối tượng trong xã hội để thu tiền cước vận tải. Ngoài ra, có thể phân loại theo các tiêu thức khác như: Cự ly vận chuyến; yêu cầu vận chuyên (nhanh, chậm) 1.4: Nguyên tắc và yêu cầu vận tải a. Nguyên tắc Tính kinh tế nhờ quy mô và tính kinh tế nhờ cự ly: Tính kinh tế nhờ quy mê trong vận tải là chỉ phí cho mỗi đơn vị khối lượng giảm khi quy mô vận tải hàng hóa tăng lên Tính kinh tế nhờ cự ly là chỉ phí vận tải cho mỗi đơn vị khối lượng hàng giảm khi khoảng cách vận chuyền tăng lên Các nguyên tắc này rất quan trọng khí đánh giá các phương án vận tải khác nhau. Mục tiêu của quyết định vận tái là tối đa hóa lượng hàng và quãng đường hàng hóa được vận chuyển trong khi vẫn đáp ứng yêu cầu về dịch vụ khách hàng.
Yêu cầu Đối với mỗi quá trình vận tải yêu cầu chung gồm: Mức độ an toàn: Mọi loại hình vận tải đều phải đáp ứng yêu cầu an toàn cho người, hàng hóa và phương tiện cùng các yếu tố khác liên quan đến môi trường vận tải Luôn gửi nguyên số lượng và chất lượng như trước khi đưa hàng vào quá trình vận tải, đó là mong đợi của chủ hàng và người chuyên chở. Hàng hoá đâm bảo chất lượng, giúp nhà sản xuất giữ vững được thương hiệu, tăng sức cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, như vậy nhà vận tải có thể giữ vững được khách hàng trung thành, có nguồn hàng chuyên chở ôn định. Đảm bảo kinh tế ( giá cước ): Nhà kinh doanh vận tải luôn phải tích cực tìm giải pháp đối với hiện đại hóa trang thiết bị công nghệ về vận tai, nâng cao trình độ dân sự, đôi mới công tác quan trị vận tải, tận dụng thời cơ thị trường. đề tiết giảm chỉ phí giá thành vận tải, góp phần giảm giá thành toàn bộ chỉ phí đối với hành hoá đưa vào vận tải, giúp khách hàng và chủ hàng tiết kiệm, tích lũu được tối đa chỉ phí nhờ đó mà họ có thêm nguồn lực tài chính để đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Vận chuyển hàng hoá nhanh chóng: Đây là một trong những yêu cầu cạnh tranh quan trọng của các hình thức vận tải, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải chuyên nghiệp. Các chủ hàng câu rút ngăn thời gian lưu thông hàng hoá, nhanh chóng đưa đến khách hàng, nhằm nâng cao sử đụng hiệu quả vốn lưu động, đáp ứng yêu câu của khách hàng trách trường hợp ứ đọng hàng hoá cho nên yêu câu về thời gian trong vật chuyên thực sự rất quan trọng. AMức độ tiện nghỉ: Khi nên kinh tế : Tgày càng phát triển, mức độ tự động hóa cao cùng với sự ra đời và phát triển kỹ thuật số, hoạt động sống và làm việc của con người được chuẩn hóa bằng kế hoạch thời gian, biên độ chính xác tínhôôn định cao. Các nhà kinh doanh vận tải luôn cần phải có những kế hoạch,phương án điều chỉnh đáp ứng nhu cầu hợp thời của khách hàng,chủ hàng khách hàng sao cho khách hàng và chủ hàng sử dụng dịch vụ vận tải tiện lại,thoải mái và an toàn nhất.2:Quá trình van tai 1.