Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái" được tác giả Nguyễn Việt Dũng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Hùng Sơn và TS. Cao Thị Ý Nhi (bảo vệ năm 2016, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 62340201).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thành phố Móng Cái giữ vị trí địa chính trị và địa kinh tế quan trọng, có đường biên giới trên bộ và trên biển dài hơn 72 km, là điểm giao thoa giữa hai hành lang và một vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ, đồng thời là cửa ngõ kết nối kinh tế giữa Việt Nam, khối ASEAN với thị trường Trung Quốc. Sau giai đoạn áp dụng thí điểm một số cơ chế, chính sách tài chính đặc thù (1995–2003), nguồn lực tài chính dành cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội của Móng Cái có xu hướng sụt giảm và bộc lộ nhiều hạn chế. Đặc biệt, sau các biến động địa chính trị khu vực năm 2014 và sự thay đổi chính sách biên mậu, hoạt động kinh tế của Móng Cái chịu ảnh hưởng lớn.

Trong khi đó, thành phố Đông Hưng (Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc) phía đối diện được hưởng các cơ chế ưu đãi từ mô hình "Khu khai phát thí điểm trọng điểm Đông Hưng" với sự hỗ trợ từ ngân sách trung ương Trung Quốc. Thực tế này tạo ra khoảng cách phát triển cơ sở hạ tầng giữa hai bên biên giới, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu cơ chế và giải pháp huy động nguồn lực tài chính để nâng cấp hạ tầng Móng Cái.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực tài chính cho đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội của chính quyền địa phương cấp huyện trực thuộc tỉnh.
  2. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đặc thù biên giới - cửa khẩu; đánh giá thực trạng đầu tư hạ tầng và huy động nguồn lực tài chính trên địa bàn thành phố Móng Cái giai đoạn 1996–2014/2015.
  3. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội thành phố Móng Cái giai đoạn 2015–2020.
  4. Đề xuất các quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm huy động hiệu quả nguồn lực tài chính cho đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội tại địa bàn.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Những nhân tố đặc trưng sẽ ảnh hưởng như thế nào đến huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội của thành phố cửa khẩu, biên giới?
  2. Mối quan hệ giữa đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội với hoạt động xuất nhập khẩu, du lịch, thanh toán biên mậu diễn ra như thế nào?
  3. Những hạn chế chủ yếu trong huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn Móng Cái là gì và nguyên nhân do đâu?
  4. Các giải pháp và kênh huy động nguồn lực tài chính nào phù hợp với điều kiện đặc thù và mức độ phụ thuộc vào chính sách kinh tế của Trung Quốc tại Móng Cái?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn lực tài chính và các hình thức huy động nguồn lực tài chính cho đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội của thành phố biên giới trực thuộc tỉnh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động huy động nguồn lực tài chính do chính quyền địa phương cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh thực hiện để phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội gắn liền với đặc thù cửa khẩu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh (có đối chiếu với thành phố Đông Hưng, Trung Quốc).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2000–2015 (một số chỉ tiêu so sánh từ năm 1996 đến năm 2014); tính toán dự báo nhu cầu vốn giai đoạn 2015–2020 và định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề:

Nhóm chủ đề nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung và phạm vi tiếp cận chính
Huy động vốn ngân sách và đầu tư công Nguyễn Thanh Nuôi (1996), Ngô Thị Năm (2002), Phan Tú Lan (2002), Võ Trí Thành (2006, Đề tài KX-02), Đỗ Xuân Hải (2004), Trần Tùng Lâm (2007), Phạm Phan Dũng (2008), Phạm Văn Liên (2004), Nguyễn Lương Thành (2006), Bùi Văn Khánh (2010), Hồ Hữu Tiến (2010), Nguyễn Hữu Dũng (2011), Nguyễn Bá Ân (2012). Đánh giá vai trò của ngân sách nhà nước, vốn vay ODA, tín dụng đầu tư phát triển, trái phiếu chính quyền địa phương và quỹ đầu tư phát triển đô thị; nghiên cứu hạ tầng giao thông, khu kinh tế cửa khẩu miền Trung và đổi mới cơ cấu đầu tư công ở cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh.
Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai Vũ Sỹ Cường (2012), Lê Quang Thuận (2012), Đặng Hùng Võ (2012), Peterson / Ngân hàng Thế giới & PPIAF (2010). Phân tích cơ chế tạo vốn từ quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, cơ chế "đổi đất lấy hạ tầng" (BT), chính sách thuế tài sản và giải phóng giá trị đất đai phục vụ cơ sở hạ tầng đô thị.
Huy động qua Hợp tác công tư (PPP) Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB (2008), Shari Turitz & David Winder (2003), Huỳnh Thị Huyền Như (2011), Đặng Thị Hà (2013), Phan Thị Bích Nguyệt (2013). Thiết kế cấu trúc hợp đồng PPP, BOT, BT; chia sẻ rủi ro giữa nhà nước và khu vực tư nhân; kinh nghiệm quốc tế và đề xuất hoàn thiện khung pháp lý PPP tại Việt Nam (đặc biệt trong lĩnh vực đường cao tốc và giao thông đô thị).
Huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân và nước ngoài Ang James (2010), Erinc Yeldan (2005), Phạm Gia Trí (2006), Lê Quốc Lý (2007), Hà Thị Sáu (2002), Nguyễn Công Thắng (2011), Trần Thị Tố Linh (2013), Tổ chức Tư vấn rủi ro kinh tế - chính trị PERC. Đánh giá mối quan hệ giữa độ sâu tài chính, tiết kiệm dân cư và tự do hóa tài chính; tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước; xã hội hóa đầu tư y tế, giáo dục; các nhân tố thể chế, ổn định chính trị tác động đến thu hút dòng vốn FDI.

Bên cạnh đó, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia và địa phương:

  • Quốc tế: Nhật Bản (đa dạng hóa nguồn vốn, cơ chế tài khoản riêng, chương trình FILP, phát hành trái phiếu liên kết công trình); Hàn Quốc (Luật Khuyến khích đầu tư tư nhân, bảo lãnh doanh thu tối thiểu tới 90%, miễn 10% thuế VAT công trình hoàn thành, phát triển thị trường trái phiếu chính phủ); Indonesia (chương trình cải cách thể chế PPP giai đoạn 2005–2009 huy động hơn 30 tỷ USD vốn ngoài ngân sách); Singapore (tư nhân hóa hạ tầng, thành lập quỹ Macquarie năm 2006, tập trung vào hạ tầng công nghệ thông tin); Thượng Hải - Trung Quốc (vay IFIs trung bình 1,9 tỷ NDT/năm, chuyển nhượng quyền vận hành cầu Nanpu và Yangpu cho CITI Pacific trong 20 năm, phát hành trái phiếu công ty Jiushi 4 tỷ NDT); Khu thí điểm Đông Hưng - Quảng Tây (hỗ trợ điều tiết ngân sách từ 4 sắc thuế: doanh thu, TNDN, TNCN, giá trị đất gia tăng giai đoạn 2012–2020 và trích 50% thuế xây dựng bảo trì đô thị để lại địa phương); UAE (mô hình khu tự do Jebel Ali - JAFZA thành lập năm 1985 với chính sách thuế 0%, 100% sở hữu nước ngoài).
  • Địa phương trong nước: Đà Nẵng (giai đoạn 2003–2015 thu hơn 20.000 tỷ đồng từ đất, giải phóng mặt bằng 95.000 hộ dân, thu hút 207 dự án FDI trị giá 3,12 tỷ USD, Quỹ Đầu tư phát triển 1.000 tỷ đồng); TP. Hồ Chí Minh (thu hút 4.542 dự án FDI với 33,5 tỷ USD vốn đăng ký lũy kế đến 2014, xúc tiến đầu tư theo định hướng và xã hội hóa dịch vụ công).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Các công trình trước chủ yếu thực hiện ở quy mô quốc gia, vùng kinh tế hoặc các thành phố trực thuộc trung ương, chưa giải quyết bài toán huy động vốn đầu tư hạ tầng ở cấp chính quyền địa phương trực thuộc tỉnh mang tính chất cửa khẩu biên giới được thí điểm cơ chế đặc thù và tự chủ ngân sách.
  2. Chưa có công trình phân tích toàn diện việc huy động nguồn lực tài chính tại Móng Cái gắn với các yếu tố đặc thù như: thương mại biên giới, xuất nhập cảnh, cơ chế thanh toán song tệ (VND - CNY) và mức độ nhạy cảm trước thay đổi chính sách kinh tế từ phía Trung Quốc.
  3. Làm rõ các luận cứ thực tiễn cho việc phân cấp quản lý ngân sách và huy động vốn đầu tư hạ tầng trong bối cảnh thi hành Luật Ngân sách nhà nước 2015 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 đối với mô hình đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết nền tảng: Sử dụng nguyên lý của Kinh tế học vĩ mô, Lý thuyết tăng trưởng kinh tế, Lý thuyết tài chính công và phương pháp luận duy vật biện chứng.
  • Khái niệm hạ tầng kinh tế xã hội: Tổng hợp quan điểm của EPAC, CIEM và các chuyên gia Nhật Bản, xác định hạ tầng là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc và điều kiện thể chế làm nền tảng cho sản xuất và đời sống xã hội.
  • Phân loại hạ tầng:
    • Phân loại theo hình thái: Hạ tầng vật chất (giao thông, năng lượng, thủy lợi, bưu chính viễn thông, hạ tầng xã hội gồm y tế, giáo dục, đô thị...) và hạ tầng phi vật chất (thể chế, chính sách, quy hoạch).
    • Phân loại theo ngành, vùng lãnh thổ và phân cấp quản lý (trung ương và địa phương).
  • Hệ thống nhân tố tác động: Phân chia thành nhóm nhân tố kinh tế (tăng trưởng, thu nhập, dung lượng thị trường), nhóm nhân tố tài nguyên - vị trí địa lý, nhóm nhân tố hạ tầng hiện hữu, nhóm nhân tố chính trị - pháp lý và nhóm nhân tố đặc thù khu vực biên giới.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả: Thu thập chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1996–2014/2015 về thu chi ngân sách, vốn đầu tư toàn xã hội, kim ngạch xuất nhập khẩu, lượng khách du lịch, doanh số thanh toán biên mậu qua hệ thống ngân hàng thương mại tại Móng Cái; sử dụng ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
  • Phương pháp định lượng: Ứng dụng mô hình kinh tế lượng Vector Autoregression (VAR) và mô hình hồi quy tuyến tính không hệ số chặn trên phần mềm SPSS để kiểm định mức độ tương quan và đo lường tác động của các nhân tố đặc thù (kim ngạch XNK, doanh thu du lịch, thanh toán biên mậu VND/CNY) đến khả năng tích lũy và huy động nguồn lực tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê, báo cáo quyết toán ngân sách của UBND thành phố Móng Cái, Sở Tài chính Quảng Ninh, Cục Hải quan Quảng Ninh, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh, Kho bạc Nhà nước Móng Cái và các tài liệu công bố từ chính quyền thành phố Đông Hưng (Trung Quốc).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu về huy động nguồn lực tài chính theo 4 nhóm kênh: ngân sách nhà nước, đất đai, hợp tác công tư (PPP) và khu vực tư nhân. Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và các địa phương trong nước, rút ra 5 bài học cho Móng Cái:

  1. Công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và đô thị phải đi trước một bước nhằm định hình danh mục dự án đầu tư.
  2. Quản lý và khai thác hiệu quả giá trị quỹ đất để tạo vốn cho hạ tầng.
  3. Phát triển đa dạng các công cụ tài chính ngoài ngân sách, chú trọng kênh trái phiếu và hợp tác PPP.
  4. Áp dụng cơ chế tài chính đặc thù tập trung cho các dự án hạ tầng mang tính động lực lan tỏa.
  5. Xây dựng bộ máy hành chính tinh gọn, cải cách thủ tục minh bạch nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tiêu chí Cơ chế tại Nhật Bản Thực trạng áp dụng tại Việt Nam (theo luận án ghi nhận)
Tài khoản riêng Áp dụng từ thập niên 1950 (đường bộ 1958, cảng biển 1961) Còn hạn chế, chủ yếu lồng ghép trong ngân sách chung
Công trái / Trái phiếu công trình Phát hành phổ biến ở cấp trung ương và địa phương Chủ yếu là Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương thí điểm tại Hà Nội và TP.HCM
Chương trình FILP (Tín dụng đầu tư) Sử dụng quỹ tiết kiệm bưu điện và bảo hiểm xã hội Chưa hình thành mô hình tương đương
Mô hình Tổng công ty KCHT Thành lập các tổng công ty phát triển hạ tầng, phát hành trái phiếu Bắt đầu áp dụng với Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)

Chương 2: Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn đầu tư hạ tầng địa phương:

  • Phân tích mối quan hệ giữa nguồn tài chính – tài sản hạ tầng – tích lũy vốn thông qua cơ chế cung - cầu vốn đầu tư và hệ số ICOR.
  • Phân loại các công cụ huy động vốn: Thuế, phí, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, huy động từ quỹ đất, tín dụng ngân hàng, vốn ODA, FDI, các hợp đồng dự án PPP (BOT, BTO, BT).
  • Xây dựng khung lý thuyết phân tích các nhân tố tác động đặc trưng tại các vùng biên giới, cửa khẩu, bao gồm: sự thay đổi chính sách biên mậu của quốc gia láng giềng, cơ chế quản lý ngoại hối và thanh toán song tệ VND/CNY, khoảng cách phát triển hạ tầng đối ứng bên kia biên giới.
  • Thiết lập quy trình ứng dụng mô hình VAR và các kiểm định kinh tế lượng để dự báo nhu cầu vốn.

Chương 3: Thực trạng huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội tại thành phố Móng Cái

Chương 3 phân tích thực trạng kinh tế xã hội, kết quả huy động vốn tại Móng Cái giai đoạn 1996–2014:

  • Đặc điểm kinh tế và thể chế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang khu vực dịch vụ - thương mại; quá trình áp dụng cơ chế đặc thù theo Quyết định số 675/TTg ngày 18/9/1996 của Thủ tướng Chính phủ tạo nguồn lực lớn ban đầu nhưng sau đó chững lại khi cơ chế hết hiệu lực vào năm 2003.
  • Thực trạng các kênh huy động:
    • Ngân sách nhà nước: Vốn đầu tư công tập trung cho các dự án giao thông liên vùng, đê kè sông biên giới, chỉnh trang đô thị; tuy nhiên tỷ lệ phân cấp điều tiết ngân sách còn phụ thuộc vào cấp tỉnh.
    • Thu từ đất: Tiền sử dụng đất và tiền thuê đất chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách địa phương giai đoạn 2004–2014 nhưng thiếu tính ổn định lâu dài.
    • Hợp tác công tư (PPP) và khu vực tư nhân: Đã thu hút được doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào hệ thống chợ, trung tâm thương mại, bến bãi bốc xếp hàng hóa, khách sạn, dịch vụ vận tải thủy; song các dự án PPP quy mô lớn trong lĩnh vực xử lý môi trường, giao thông tĩnh còn hạn chế.
    • Hệ thống ngân hàng: Doanh số thanh toán biên mậu qua các tổ chức tín dụng tăng trưởng nhưng chịu sự biến động của chính sách quản lý biên mậu và tỷ giá hối đoái VND/CNY từ phía Trung Quốc.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng then chốt (Cửa khẩu quốc tế Bắc Luân, Cảng Vạn Gia, hệ thống giao thông kết nối nội thị, kè biên giới sông Ka Long).
    • Hạn chế: Hạ tầng kỹ thuật kết nối liên vùng (nhất là cao tốc kết nối với Hạ Long - Hải Phòng) chưa hoàn chỉnh; hạ tầng logistics, kho bãi tiêu chuẩn còn thiếu; năng lực cạnh tranh thấp hơn so với hạ tầng đồng bộ tại thành phố Đông Hưng; quy mô vốn đầu tư chưa đáp ứng nhu cầu phát triển.
    • Nguyên nhân: Thiếu cơ chế tài chính vượt trội dài hạn; nguồn thu ngân sách địa phương thiếu bền vững; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng còn vướng mắc; chưa có chính sách thu hút hiệu quả nguồn vốn FDI và các nhà đầu tư chiến lược.

Chương 4: Giải pháp huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái

Chương 4 đưa ra dự báo và giải pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030:

  • Dự báo nhu cầu vốn đầu tư: Tác giả xây dựng 5 kịch bản nhu cầu vốn giai đoạn 2015–2020 dựa trên phương pháp tính hệ số ICOR và mục tiêu tăng trưởng GRDP của thành phố.
Kịch bản Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân (%) Hệ số ICOR giả định Tổng nhu cầu vốn đầu tư 2015–2020 (tỷ đồng)
Kịch bản 1 13,0 3,5 Số liệu tính toán chi tiết trong mô hình
Kịch bản 2 14,0 3,8 Số liệu tính toán chi tiết trong mô hình
Kịch bản 3 15,0 4,0 Kịch bản được lựa chọn làm căn cứ điều hành
Kịch bản 4 16,0 4,2 Số liệu tính toán chi tiết trong mô hình
Kịch bản 5 17,0 4,5 Số liệu tính toán chi tiết trong mô hình
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp thực hiện:
    1. Nâng cao chất lượng công tác quản lý và thực hiện quy hoạch: Hoàn thành và quản lý nghiêm ngặt các quy hoạch phân khu, quy hoạch không gian chức năng đô thị đến năm 2030; công khai danh mục dự án mời gọi đầu tư.
    2. Huy động nguồn lực tài chính từ khu vực nhà nước: Đề xuất cơ chế điều tiết tỷ lệ giữ lại các khoản thu thuế, phí xuất nhập khẩu, phí hạ tầng cửa khẩu cho ngân sách địa phương; ưu tiên nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ và hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW, NS tỉnh cho các công trình hạ tầng động lực.
    3. Huy động vốn tư nhân và trọng tâm là hợp tác công tư (PPP): Xây dựng danh mục các dự án hạ tầng giao thông kết nối, bến bãi logistics, hạ tầng du lịch và công trình công cộng theo hình thức BOT, BTO, BT; áp dụng cơ chế đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư minh bạch.
    4. Đổi mới xúc tiến đầu tư và thu hút FDI có chọn lọc: Chuyển từ xúc tiến thụ động sang xúc tiến theo địa chỉ đối với các tập đoàn hạ tầng có năng lực tài chính; ưu tiên dự án công nghệ sạch, dịch vụ cảng biển, logistics.
    5. Cải cách thể chế và bộ máy hành chính: Thực hiện mô hình hành chính phục vụ, đơn giản hóa thủ tục thẩm định dự án, cấp phép xây dựng, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất sạch.
    6. Kiểm soát và hạn chế rủi ro từ thay đổi chính sách phía Trung Quốc: Chủ động thiết lập cơ chế trao đổi thông tin định kỳ giữa Móng Cái và Đông Hưng; phát triển đa dạng hóa dịch vụ hậu cần cửa khẩu để giảm rủi ro gián đoạn dòng hàng hóa khi chính sách biên mậu phía bạn thay đổi.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về huy động nguồn lực tài chính cho đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội ở cấp độ chính quyền địa phương cấp huyện trực thuộc tỉnh mang tính chất đặc thù biên giới - cửa khẩu.
  2. Làm rõ tính hai mặt của việc huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân và khu vực FDI trong môi trường kinh tế biên mậu nhạy cảm với các biến động kinh tế - chính trị đối ngoại.
  3. Xác định và lượng hóa mối quan hệ tác động giữa các yếu tố đặc trưng của kinh tế cửa khẩu (thương mại biên giới, xuất nhập cảnh, du lịch, tỷ giá và doanh số thanh toán VND/CNY) đến khả năng huy động nguồn lực tài chính của địa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng tại Móng Cái qua chuỗi số liệu từ năm 1996 đến năm 2014/2015.
  2. Xây dựng hệ thống 5 kịch bản nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2015–2020 làm căn cứ định lượng phục vụ công tác lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và phân bổ nguồn lực của địa phương.
  3. Đề xuất các giải pháp cụ thể giúp chính quyền thành phố Móng Cái và tỉnh Quảng Ninh tham mưu cho các cơ quan trung ương ban hành cơ chế tài chính đặc thù phù hợp với định hướng phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái và mô hình đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn thành phố Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh; chuỗi số liệu định lượng về thanh toán biên mậu và dòng vốn tư nhân dừng lại ở thời điểm năm 2014–2015. Do các quy định hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước 2015 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 đối với đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tại thời điểm nghiên cứu chưa được ban hành đầy đủ, các đề xuất cơ chế phân cấp tài chính mới dừng ở mức nguyên tắc định hướng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá tác động thực tế của Luật Ngân sách nhà nước 2015 khi có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 đối với việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của thành phố cửa khẩu.
    • Nghiên cứu mô hình vận hành và cơ chế tự chủ tài chính hoàn chỉnh khi Móng Cái được cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
    • Mở rộng phân tích so sánh định lượng đa biến với các cặp cửa khẩu quốc tế khác trên tuyến biên giới Việt - Trung (Lào Cai - Hà Khẩu, Lạng Sơn - Bằng Tường).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế: Luận án cung cấp khung phương pháp luận kết hợp phân tích định tính và mô hình định lượng VAR/SPSS trong việc đánh giá tác động của các nhân tố đặc thù kinh tế biên mậu đến tích lũy và huy động nguồn vốn địa phương.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Quảng Ninh, UBND TP. Móng Cái): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và hệ thống giải pháp phân cấp nguồn thu, quản lý quỹ đất, triển khai dự án PPP và phương án đối ứng chính sách với thành phố Đông Hưng (Trung Quốc) để áp dụng vào thực tế điều hành kế hoạch phát triển hạ tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhân tố đặc thù nào ảnh hưởng trực tiếp nhất đến việc huy động nguồn lực tài chính tại Móng Cái?

Theo phân tích của luận án, hoạt động thương mại biên giới, kim ngạch xuất nhập khẩu, lượng khách du lịch, doanh số thanh toán biên mậu bằng đồng bản tệ (VND/CNY) và sự thay đổi chính sách biên mậu của Trung Quốc là các nhân tố đặc thù chi phối trực tiếp đến nguồn thu ngân sách và quy mô vốn đầu tư của khu vực tư nhân tại Móng Cái.

2. Luận án rút ra bài học kinh nghiệm gì từ Khu khai phát trọng điểm Đông Hưng (Trung Quốc)?

Đông Hưng được tỉnh Quảng Tây và Trung ương Trung Quốc hỗ trợ cơ chế tài chính đặc thù: điều tiết hỗ trợ trở lại nguồn thu tăng thêm từ 4 sắc thuế (thuế doanh thu, TNDN, TNCN, thuế giá trị đất gia tăng) giai đoạn 2012–2020; giữ lại 50% thuế xây dựng bảo trì đô thị; ưu tiên vốn ngân sách cấp trên cho các dự án hạ tầng giao thông, cửa khẩu và cho phép áp dụng các cơ chế vốn vay ưu đãi ngân hàng quốc doanh.

3. Phương pháp định lượng nào được tác giả sử dụng trong luận án?

Tác giả sử dụng mô hình Vector Autoregression (VAR) và mô hình hồi quy tuyến tính không hệ số chặn xử lý trên phần mềm SPSS để phân tích mối quan hệ và đo lường tác động của các biến số kinh tế cửa khẩu đến huy động nguồn lực tài chính.

4. Luận án đề xuất mấy kịch bản nhu cầu vốn đầu tư cho Móng Cái giai đoạn 2015–2020?

Luận án xây dựng 5 kịch bản nhu cầu vốn đầu tư dựa trên các mức tăng trưởng GRDP (từ 13,0% đến 17,0%) và hệ số ICOR giả định (từ 3,5 đến 4,5), trong đó kịch bản 3 (tăng trưởng GRDP 15,0%, ICOR 4,0) được đề xuất làm căn cứ định hướng huy động vốn.

5. Giải pháp trọng tâm để huy động nguồn vốn ngoài ngân sách tại địa phương là gì?

Giải pháp trọng tâm là đẩy mạnh các hình thức hợp tác công tư (PPP) với các hợp đồng BOT, BTO, BT; gắn kết việc khai thác giá trị quỹ đất với đầu tư hạ tầng; minh bạch hóa quy hoạch và cải cách thủ tục hành chính để thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Việt Dũng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về huy động nguồn lực tài chính cho phát triển hạ tầng kinh tế xã hội tại một địa bàn cửa khẩu quốc tế trọng điểm trực thuộc tỉnh. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận tài chính công, bài học kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực chứng tại thành phố Móng Cái giai đoạn 1996–2014/2015, tác giả đã lượng hóa nhu cầu vốn và đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định chính sách phân cấp ngân sách và hoàn thiện kết cấu hạ tầng cho các vùng kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc.