TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HOÀNG VĂN TẦN - PHẠM HỒNG NHẬT HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN NHÀ MAY THUY DIEN 3508-80 FHƯ VIỆN TRƯỜNG ĐHXD 627.9 HO-T 2004 TK05001 Ei¿-n[ NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HOANG VAN TAN - PHAM HONG NHẬT HƯỚNG DAN ĐỒ AN ` , 9 A 9 / HưviệN (Í TRƯỜNG ĐẠI HỌC )Ì › XÂY ĐỰNG ⁄ — yee A NHA XUAT BAN XAY DUNG HA NOI - 2004 LỜI NÓI ĐẦU Cuốn "Hướng dân đồ án Nhà máy thuỷ điện" được xuất bản lần này nhằm phục vụ cho sinh viên ngành Xây dựng Thuởỷ lợi - Thuỷ điện hệ chính quy và ngành Xây dựng công trình thuộc các hệ đào tạo khác. Cuốn sách được biên soạn trên cơ sở các tài liệu hướng dẫn, giáo trình chuyên môn dùng nội bộ trước đây, đông thời có tham khảo các tài liệu liên quan hiện có ở trong và ngoài nước cũng như từ thực tế nhiều năm giảng dạy và hướng dẫn đồ án môn học này. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tài liệu trong quá trình thực hiện đô án, nội dung cuốn hướng dẫn này gồm 3 phần: - Phân lựa chọn thiết bị chính và phụ của nhà máy thuỷ điện - Phần thiết kế nhà máy thuỷ điện - Phân phụ lục gôm các hình vẽ, bảng biểu dùng cho các thiết kế và lựa chọn cụ thể. Nội dung 2 phần đâu của tài liệu do TS.
Hoàng Văn Tân viết (chủ biên), phần 3 do PGS. Phạm Hông Nhật biên soạn. Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã nhận được sự ng hộ và góp ý rất thiết thực và quý báu của PGS. Hoàng Đình Dũng và các đồng nghiệp trong bộ môn Xây dựng Thuỷ lợi - Thuỷ điện Khoa Công trình Thuỷ, trường Đại học Xây dựng Hà Nội, đặc biệt là của PGS.
Lê Phu - trường Đại học Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh. Xin chân thành cảm tạ về sự giúp đỡ quý báu đã dành cho lần xuất bản này. Các tác giả CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TÁT TTD Tram thuy dién NMTĐ Nhà máy thuỷ điện MPĐ Máy phát điện MBA Máy biến áp MLN. May lam nguội BCDAL Bình chứa dầu áp lực MHY_ Thiết bị dầu áp lực Vị Cao trình đặt tuabin BXCT Bánh xe công tác D, Đường kính bánh xe công tác tuabin BPHD Bộ phận hướng dòng CLN Cửa lấy nước SLM _ Sàn lắp máy Các ký hiệu khác giữ nguyên như trong tài liệu tham khảo.
MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU I. Muc dich - Giúp sinh viên vận dụng các kiến thức đã học vào việc thiết kế nhà máy của trạm thuỷ điện để sản xuất ra điện năng, từ khâu chọn kiểu nhà máy, thiết bị, phần dẫn dòng đến khâu thiết kế kết cấu nhà máy. - Đồ án nhà máy thuỷ điện là phần thực hành để sinh viên vận dụng và hệ thống lại các kiến thức đã được trang bị trong các môn học chuyên ngành vào một công trình thuỷ điện cụ thể. Đây cũng là một nội dung quan trọng của đồ án tốt nghiệp sau này.
Yêu cầu Để làm đồ án nhà máy thuỷ điện sinh viên phải học qua các môn học chuyên ngành: Thuỷ năng, Máy thuỷ lực, Các công trình trên tuyến năng lượng, Nhà máy thuỷ điện, Đồ án thuỷ năng, Bài tập lớn máy thuỷ lực. Cac tài liệu ban đầu để thực hiện đồ án 1. Tài liệu địa hình, địa chất. Các kết quả tính toán thuỷ năng - thuỷ lợi: Nụ, H„ạ„„, H„ị„, H„, MNDBT, MNG.
Đường quan hệ Z4¡ = f(Q). Lựa chọn thiết bị của nhà máy thuỷ điện - Phân tích và luận chứng sơ bộ để lựa chọn số tổ máy phù hợp. - Chọn kiểu tuabin. : - Lựa chọn phương án tối ưu về đường kính và số vòng quay của tuabin (D¡ và n) trên đường đặc tính tổng hợp chính.
- Tính toán lực dọc trục và hệ số tỷ tốc n,. - Chọn cao trình đặt bánh xe công tác tuabin. - Lựa chọn loại buồng tuabin và tính toán thuỷ lực xác định kích thước buồng tuabin. - Chọn thiết bị điều chỉnh tuabin: Máy điều tốc và thiết bị dầu áp lực: - Chọn máy phát điện (kiểu, loại và các thông số cơ bản).
- Chọn máy làm nguội (kiểu, loại, số lượng và kích thước). - Chọn thiết bị nâng ở cửa lấy nước, sau ống hút và tại nhà máy. Thiết kế nhà máy thuỷ điện 3. Chọn loại và kết cấu của NMTĐ.
Thiết kế phần dưới nước của NMTĐ -.= Phần nền móng công trình. - Phần nối tiếp thượng và hạ lưu của NMTĐ. --_> Bố trí các phòng phụ. - Bố trí hệ thống bơm cạn nước trong phần dẫn dòng tuabin và bơm thoát nước thấm trong NMTD.
- Bố trí đường dẫn nước: Đường ống tuabin, buồng xoắn, ống hút. - Thiết bị đóng mở trên đường dẫn nước. Thiết kế phần trên khô của NMTĐ - Lựa chọn cao trình sàn lắp máy, sàn gian máy và đường vào nhà máy. - Hệ thống cột, dầm, khung, tường, mái, chống sét.
- Hệ thống cửa đi, cửa sổ, cầu thang. - Bố trí thiết bị chính và phụ của gian máy, điều kiện hoạt động của cầu trục. Tính toán một số bộ phận kết cấu của NMTĐ Nội dung trên của thuyết minh tính toán được trình bày trong một tập thuyết minh trong khoảng 15 + 20 trang, có kèm theo mục lục và danh sách tài liệu tham khảo. Các phần tính toán trong thuyết minh được thể hiện trong 2 bản vẽ trên giấy khổ AI.
Bản số 1: Mặt cắt ngang nhà máy (xem hình mẫu 1). Bản số 2: Mặt bằng nhà máy với các mặt cắt qua các cao độ và vị trí tổ máy khác nhau (xem hình mẫu 2): - Cao độ trên gian máy và sàn lắp máy. - Cao độ qua máy làm nguội và máy phát điện. - Cao độ qua hầm tuabin thuộc bệ đỡ máy phát điện.
- Cao độ qua tâm cánh hướng dòng và qua giữa ống hút (cắt theo trục đường dẫn dòng). Trên các mặt cắt phải thể hiện đầy đủ cao độ, kích thước, các thiết bị thấy được và vị trí của nó trong nhà máy. Apu pyu supsu ia WYP] YUL — ee ee ee oe ne ge ae ee 0L :‡ ST AL AYN WHN ONVON Ly9 LÝN Hội? KHỊ1 {p1 pyu 8upg IBY! :£ 1H1H mm mm] 1 E—=KE SEIS mca ete ——.—— tas em | aera Sa === ater @ === © etme OC vv (Ook: 31JU) AVWyHN9Ny8LÿN 8-8 39 ad C. NOI DUNG THUC HIEN I.
Lựa chọn thiết bị của nhà máy thủy điện Thiết bị của NMTĐ bao gồm thiết bị thủy động lực. thiết bị cơ điện, thiết bị điện, thiết bị cơ khí thuỷ lực, thiết bị nâng và các thiết bị phụ khác. Thiết bị thủy động lực của NMTĐ bao gồm tuabin, hệ thống điều chỉnh tuabin, các hệ thống thiết bị phụ khác như hệ thống cấp nước kỹ thuật và chữa cháy, hệ thống cung cấp dầu và khí nén, hệ thống tiêu thoát nước. Chọn số tổ máy Khi có công suất lắp máy của TTĐ (N„) thì công suất tổ máy (N.„) được xác định bởi số lượng tổ máy z.
Việc chọn chính xác số lượng tổ máy z phải qua tính toán so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án có số lượng tổ máy khác nhau. Trong tính toán thiết kế sơ bộ có thể chọn theo các hướng sau đây : - Số lượng tổ máy z trong NMTĐ không được nhỏ hơn 2, thông thường với tuabin cánh quay: z = 2, còn đối với tuabin tâm trục: z = 2 + 3 là thỏa mãn được các điều kiện kinh tế - kỹ thuật yêu cầu của hệ thống lớn. - Nếu có các điều kiện hạn chế khác như điều kiện về môi trường (yêu cầu tưới, đẩy mặn, giao thông thủy.) phải xả xuống hạ lưu một lưu lượng tối thiểu nào đó thì phải thỏa mãn điều kiện này và số lượng tổ máy của NMTĐ phải chọn để vừa đảm bảo yêu cầu trên vừa không được nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép qua tuabin. - Số tổ máy z không nên là số lẻ (trừ trường hợp z = 3) vì như vậy sẽ không thuận lợi cho phân đoạn và bố trí thiết bị điện của khối tổ máy.
- Công suất lớn nhất của một tổ máy được chọn bị hạn chế do năng lực chế tạo hoặc điều kiện chuyên chở (kích thước và tải trọng) cho phép của tuyến vận chuyển thiết bị. - Công suất của tổ máy: Nim = Nim/Z KW. Chọn kiểu tuabin - Số lượng tổ máy trong NMTĐ cũng chính là số lượng tuabin. Trong thiết kế NMTPĐ thường chọn hệ loại tuabin thông dụng là: tuabin cánh quay, tuabin tâm trục hoặc tuabin gáo, - Công suất của tuabin: Nop = Nim / Nimes KW (2) Trong dé: Nn - hiéu suat cha may phat dién, so bo có thé lay: Nie = 0,98 + 0,985 đối với loại máy phát điện lớn; timc = 0,97 đối với loại máy phát điện trung bình; tiạr = 0,95 đối với loại máy phát điện nhỏ.
Hai thông số cơ bản để chọn kiểu tuabin là: - Phạm vi cột nước làm việc: H„ạx + Hu¡n, - Công suất của tuabin: N¡ạ. Việc chọn kiểu tuabin nào về nguyên tắc là phải thông qua tính toán kinh tế kỹ thuật. Trong tính toán sơ bộ, căn cứ vào công suất tuabin và phạm vi cột nước làm việc để chọn kiểu tuabin thích hợp. Đối với phạm vi cột nước thấp và trung bình, thường chọn tuabin cánh quay (hay tuabin Kaplan), đối với phạm vi cột nước cao thường chọn tuabin tâm trục (hay tuabin Francis), đối với phạm vi cột nước cao và rất cao, khi có Q; không lớn thường chọn tuabin gáo (hay tuabin Pellon).
Đối với các TTĐ có cột nước rất thấp (H < 20m) và Q; lớn thường chọn tuabin trục ngang (hay tuabin Cáp xun). Lựa chọn hệ loại tuabin theo biểu đồ hệ loại (hình 3) rồi chọn kiểu tuabin phản kích thích hợp dựa theo cột nước làm việc và công suất tổ máy theo bảng 1 Chú ý: - Nếu trong phạm vỉ Huy + H„y, có hai kiểu tuabin khác nhau thì phải tiến hành phân tích so sánh chọn trên cơ sở xem xét đến các yếu tố kinh tế - kỹ thuật. Nếu chỉ chọn một kiểu tuabin thì cần thông qua thầy giáo hướng dân. kW 5 4 3 2 5 10 8 6 4 3 2 10° Tua bin gáo : 4 3 2 3 ca (Cỡ nhỏ 1 trung bình) 6 và cánh chân vit), 4 3 Ƒ (Cðnhỏ 2 trung bình) 2 10 8 6 4 Hai lần a (Banki) 2 2 3 4 § 8 10 2 39 40 60 80 100 200 400 600 ™ Hình 3: Biểu đồ phạm vi sử dụng các hệ loại tuabin 10 11 £0'0-9€00 - 007-OST st os 90°0-L0'0 | cc'0-09'0 SS‘€-S7'T | 080 |00/009| 00/LL c900-y00|_ 0ZI-06 0972-007 007-0ST $9-9G 900 c90 €c'€-cZl| 080 | 009-00S | 009LL $90'0-r0'0| OZI-00T OOE€-OST OS7-081 S9-8S 800 L90 S71 080.