CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. TÊN ĐỀ TÀI “Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim”. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngày nay, công nghệ thông tin đang phát triển vô cùng mạnh mẽ và đem lại những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế.
Việc ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong khâu tiếp thị và quảng bá sản phẩm mà còn giúp doanh nghiệp tiếp cận thu hút khách hàng một cách dễ dàng. Nắm được xu thế và nhu cầu của doanh nghiệp, em quyết định lựa chọn thực hiện đề tài: “XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ RẠP CHIẾU PHIM”. Đề tài này tuy không mới, nhưng lại là một mô hình website điển hình của hình thức kinh doanh B2C để từ đó có thể dễ dàng triển khai các mô hình website tương tự khác như đặt phòng nhà nghỉ, đặt bàn tổ chức tiệc,… Website được xây dựng với mục địch giúp khách hàng có thể tìm kiếm và đặt vé xem phim qua mạng nhanh chóng và dễ dàng. Đồng thời giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm và quản lý thông tin khách hàng để có các chính xách marketing phù hợp.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Xây dựng một website để quản lý rạp chiếu phim một cách tốt, thuận tiện, nhanh chóng hơn. Lựa chọn cho mình những bộ phim yêu thích với suất chiếu thích hợp. Ý NGHĨA THỰC TIỄN 1.1 Đối với nhà trường Đồ án góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết các khái niệm về quản lý rạp chiếu phim của website hiện nay, phát triển thang đo những khái niệm này và kiểm định mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn của khán giả. Vì thế hi vọng nghiên cứu sẽ góp phần vào việc tổng kết lý thuyết và bổ sung vào hệ thống đang còn thiếu cho các nghiên cứu trước đồng thời hình thành khung nghiên cứu để triển khai các nghiên cứu khác tương tự trong nhà trường.
GVHD: Huỳnh Quang Đức 13 SVTH: Hoàng Trung Phong 1.2 Đối với sinh viên thực hiện đề tài Nghiên cứu và tìm hiểu thêm về kiến trúc, hệ thống và các vấn đề liên quan đến quá trình xây dựng website thuong mại điện tử. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Phạm vi nghiên cứu đề tài: khảo sát, phân tích yêu cầu của khách hàng, các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn rạp chiếu phim của khán giả ở thành phố Bình Dương. Phạm vi đề tài không bao gồm: app mobile, chưa có máy chủ riêng trên trang web. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Phương pháp nghiên cứu lý thuyết – điều tra khảo sát.
Quá trình nghiên cứu sử dụng chủ yếu các phương pháp và các giai đoạn chính sau đây: • Giai đoạn tổng kết lý thuyết sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả bằng các kỹ thuật: thống kê , phân tích, tổng hợp, so sánh đối chứng, tư duy hệ thống để tổng kết các lý thuyết và các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn rạp chiếu phim của khách ở Tp.Bình Dương; hành vi người dùng đặt cơ sở cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn rạp chiếu phim. • Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: thực hiện nghiên cứu định tính bằng phương pháp điểu tra phỏng vấn trực tiếp , khảo sát người dùng. Mục tiếu của giai đoạn này là khám phá và khẳng định các thành phần của các thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn rạp chiếu phim của người dùng. • Giai đoạn nghiên cứu chính thức: thực hiện nghiên cứu định lượng với mục đích chính là đánh giá độ tin cậy và giá trị (giá trị hội tụ và phân biệt) của các thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn rạp chiếu phim; kiếm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu vế các yếu tố ảnh hưởng.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện qua các giai đoạn: • Thu thập dữ liệu nghiên cứu dưới hình thức khảo sát và phỏng vấn trực tiếp người dùng hoặc qua online những khách đã từng đi xem phim tại các rạp phim trong vòng 3 tháng gần đây. GVHD: Huỳnh Quang Đức 14 SVTH: Hoàng Trung Phong CHƯƠNG 2. PHÁT BIỂU BÀI TOÁN Thực trạng hệ thống quản lý phim hiện tại: Các bước quản lý website rạp phim hiện tại: Bước 1: Mua bản quyền phim và cập nhật lên website. Bước 2: Cập nhật thông tin các phim mới và lên danh sách phim sẽ chiếu.
Bước 3: Lên lịch chiếu và phòng chiếu. Bước 4: Tính toán giá vé. Bước 5: Quảng cáo và marketing cho phim. Nắm được xu thế và nhu cầu của doanh nghiệp, em quyết định lựa chọn thực hiện đề tài: “XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ RẠP CHIẾU PHIM”.
Đề tài này tuy không mới, nhưng lại là một mô hình website điển hình của hình thức kinh doanh B2C để từ đó có thể dễ dàng triển khai các mô hình website tương tự khác như đặt phòng nhà nghỉ, đặt bàn tổ chức tiệc,…. Website được xây dựng với mục địch giúp khách hàng có thể tìm kiếm và đặt vé xem phim qua mạng nhanh chóng và dễ dàng. Đồng thời giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm và quản lý thông tin khách hàng để có các chính xách marketing phù hợp. HIỆN TRẠNG TIN HỌC 2.Hiện trạng về phía máy chủ, mạng để host ứng dụng Hiện nay Server hay còn gọi là máy chủ là một hệ thống (phần mềm và phần cứng máy tính phù hợp) đáp ứng yêu cầu trên một mạng máy tính để cung cấp, hoặc hỗ trợ cung cấp một dịch vụ mạng.
Các server có thể chạy trên một máy tính chuyên dụng, mà cũng thường được gọi là "máy chủ", hoặc nhiều máy tính nối mạng có khả năng máy chủ lưu trữ. Trong nhiều trường hợp, một máy tính có thể cung cấp nhiều dịch vụ và dịch vụ chạy đa dạng. Có thể thuê 1 máy chủ cấu hình : • CPU 1 x E5-2600 (E5-2660, E5-2665, E5-2670, E5-2680) Ram: 32GB DDR3 • Ổ cứng: 2 x 240GB SSD Raid: H310 / H710 • Tốc độ mạng: 200Mbps GVHD: Huỳnh Quang Đức 15 SVTH: Hoàng Trung Phong • Bandwidth: Không giới hạn IP tĩnh: 02 Quản trị máy chủ: Miễn phí Cấu hình iDrac: yes 2.Hiện trang phía client Yêu cầu cấu hình máy: Laptop. • RAM 4 GB • Đồ họa: Direct3D 11.0 mimimum với VRAM tối thiểu 2GB • DirectX: Phiên bản 11 • Lưu trữ: 512 GB.
CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 2. Kiến trúc phần mềm Mô hình Client – Server (máy chủ – máy khách) có lẽ không còn xa lạ với nhiều người nữa. Mô hình này bao gồm một máy chủ và nhiều máy khách kết nối với máy chủ đó. Một vài đặc điểm của mô hình này đó là: • Máy khách sẽ gửi yêu cầu tới máy chủ và đợi phản hồi từ máy chủ.
• Khi máy chủ chấp nhập yêu cầu từ máy khách nó sẽ tạo một kết nối tới máy khách đó thông qua giao thức mạng bảo mật (thường là https). Có rất nhiều ứng dụng, dịch vụ đang sử dụng mô hình này. Tiêu biểu có thể kể đến đó là dịch vụ gửi và nhận Email. • Ưu điểm: Máy khách có thể truy cập tài nguyên dữ liệu của máy chủ thông qua các truy cập được bảo mật.
Điều này giúp cho việc chia sẽ dữ liệu dễ dàng hơn khi ở xa. Với mô hình này chúng ta không quá phụ thuộc vào công nghệ vì có thể sử dụng bất cứ ngôn ngữ lập trình nào phù hợp. Việc bảo trì sẽ dễ dàng cho phân chia trách nhiệm máy khách, máy chủ rõ ràng. • Nhược điểm: Nhược điểm lớn nhất có thể thấy của mô hình này là sức chịu tải của server khi có quá nhiều yêu cầu từ các máy khách khác nhau.
Ngoài ra, mô hình này nếu không đảm bảo được bảo mật đường truyền thì rất dễ bị ăn cắp dữ liệu. GVHD: Huỳnh Quang Đức 16 SVTH: Hoàng Trung Phong 2. Công nghệ cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là gì? • Cơ sở dữ liệu là cách thức tổ chức lưu trữ dữ liệu hiệu quả để đảm bảo việc nhập và khai thác dữ liệu nhanh và chính xác Cơ sở dữ liệu quan hệ là gì? • Cơ sở dữ liệu có nhiều cách tổ chức, trong đó cách hiệu quả nhất là tổ chức theo mô hình quan hệ do tiến sĩ E.Code người Đức đề xuất năm 1969 và người ta gọi đó là cơ sở dữ liệu quan hệ. Cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu theo các bảng và có quan hệ với nhau để giảm thiểu sự dư thừa dữ liệu đồng thời vẫn đảm bảo sự hiệu quả trong lưu trữ và truy xuất dữ liệu Các thành phần cơ bản của một Cơ sở dữ liệu quan hệ: • Bảng dữ liệu (Table) • Mối quan hệ (Relationship) • Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (Database Management System – DBMS) • DBMS là viết tắt của Database Management System, dịch sang tiếng Việt là Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu.
DBMS là phần mềm được thiết kế để có thể xác định, tiến hành các thao tác, truy xuất và quản lý dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu. Một vài DBMS phổ biến: • MySQL • SQL Server • Oracle • dBASE • FoxPro Trong đó em chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL. MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (Relational Database Management System, viết tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hình client- server. RDBMS là một phần mềm hay dịch vụ dùng để tạo và quản lý các cơ sở dữ liệu (Database) theo hình thức quản lý các mối liên hệ giữa chúng.
MySQL là một trong số các phần mềm RDBMS. RDBMS và MySQL thường được cho là một vì độ phổ biến quá lớn của MySQL. Các ứng dụng web lớn nhất như GVHD: Huỳnh Quang Đức 17 SVTH: Hoàng Trung Phong Facebook, Twitter, YouTube, Google, và Yahoo! đều dùng MySQL cho mục đích lưu trữ dữ liệu. Kể cả khi ban đầu nó chỉ được dùng rất hạn chế nhưng giờ nó đã tương thích với nhiều hạ tầng máy tính quan trọng như Linux, macOS, Microsoft Windows, và Ubuntu.
• Ưu điểm của MySQL Dễ sử dụng: MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định, dễ sử dụng và hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. Độ bảo mật cao: MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên Internet khi sở hữu nhiều nhiều tính năng bảo mật thậm chí là ở cấp cao. Đa tính năng: MySQL hỗ trợ rất nhiều chức năng SQL được mong chờ từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ cả trực tiếp lẫn gián tiếp.