Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài 3.200 km, vùng đặc quyền kinh tế biển trên 1 triệu km² cùng mạng lưới sông ngòi, ao hồ, đầm phá với tổng diện tích mặt nước hơn 1,4 triệu km². Trữ lượng cá biển vùng thềm lục địa ước tính trên 4 triệu tấn với khả năng khai thác hàng năm khoảng 1,67 triệu tấn/năm. Cả nước có trên 700 nhà máy chế biến thủy sản quy mô công nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động chế biến thủy sản phát sinh lượng chất thải lớn, đặc biệt là nước thải có nồng độ ô nhiễm hữu cơ rất cao, thường vượt quy chuẩn xả thải nhiều lần: BOD vượt từ 10 đến 30 lần, COD vượt từ 9 đến 19 lần so với tiêu chuẩn nước thải công nghiệp ngành thủy sản, đi kèm hàm lượng tổng nitơ, tổng photpho, dầu mỡ động thực vật và hóa chất tẩy rửa cao. Nếu không được xử lý triệt để, nguồn thải này sẽ gây suy thoái nguồn nước mặt, ô nhiễm nước ngầm và suy giảm hệ sinh thái thủy sinh.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Đánh giá tổng quan về ngành chế biến thủy sản trên thế giới, tại Việt Nam và hiện trạng các nguồn phát thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn) trong quá trình sản xuất.
  2. Tổng hợp, phân tích cơ sở lý thuyết của các phương pháp xử lý nước thải cơ học, hóa lý, hóa học và sinh học hiện hành.
  3. Đề xuất, so sánh lựa chọn phương án công nghệ tối ưu để xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản.
  4. Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý với công suất thiết kế 1.000 m³/ngày đêm, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 11:2008/BTNMT (cột B).
  5. Khái toán chi phí đầu tư xây dựng, thiết bị và chi phí vận hành xử lý tính trên 1 m³ nước thải.

Đối tượng nghiên cứu là nước thải phát sinh từ quy trình sản xuất của nhà máy chế biến thủy sản công nghiệp. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tính toán thiết kế kỹ thuật cho trạm xử lý nước thải công suất trung bình 1.000 m³/ngày đêm, áp dụng tiêu chuẩn xả thải theo quy chuẩn môi trường Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu (năm 2016).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý xử lý nước thải chuyên ngành kỹ thuật môi trường:

  • Phương pháp cơ học: Ứng dụng song chắn rác để loại bỏ tạp chất thô kích thước lớn, lắng trọng lực để tách cặn lơ lửng và tuyển nổi (khí hòa tan DAF) để tách dầu mỡ, chất rắn lơ lửng tỷ trọng nhỏ.
  • Phương pháp hóa lý và hóa học: Cơ chế đông tụ - keo tụ (sử dụng phèn nhôm Al₂(SO₄)₃, phèn sắt FeCl₃, chất trợ keo tụ), hấp phụ (than hoạt tính), trao đổi ion, trung hòa độ pH và khử trùng bằng Clo/Clorua vôi (nồng độ 5–10 g/m³, thời gian tiếp xúc 30 phút).
  • Phương pháp sinh học: Quá trình hiếu khí bùn hoạt tính (bể Aeroten) dựa trên vi sinh vật hiếu khí và vi khuẩn tạo bông Zoogloea phân hủy hợp chất hữu cơ qua 3 giai đoạn (oxy hóa chất hữu cơ, tổng hợp sinh khối C₅H₇NO₂ và tự oxy hóa tế bào); quá trình kỵ khí sinh metan (bể UASB - Upflow Anaerobic Sludge Blanket) qua 2 giai đoạn thủy phân và tạo khí (CH₄ chiếm 60–75%) ở nhiệt độ thích hợp (20–40°C), pH 7,0–7,2.
  • Văn bản quy chuẩn áp dụng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải ngành chế biến thủy sản QCVN 11:2008/BTNMT (cột B) và Tiêu chuẩn môi trường TCVN (2005).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu chuyên ngành, giáo trình tính toán thiết kế công trình xử lý nước thải (TS. Trịnh Xuân Lai, ThS. Lâm Vĩnh Sơn).
  • Phương pháp so sánh kỹ thuật - kinh tế để lựa chọn dây chuyền công nghệ.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật thủy lực, công nghệ công trình và cơ sở thiết bị phụ trợ.

Nguồn dữ liệu sử dụng từ các báo cáo thống kê của FAO (2014), VASEP (2015–2016), số liệu phân tích thành phần nước thải thực tế từ các nhà máy chế biến (Công ty Seaspimex TP. Hồ Chí Minh, Công ty CP Dịch vụ Chế biến Thủy sản Cát Hải).


Thiết kế và tính toán kỹ thuật hệ thống

Khóa luận tiến hành phân tích hai phương án công nghệ xử lý nước thải kết hợp sinh học kỵ khí và hiếu khí.

Tiêu chí so sánh Phương án 1 Phương án 2 (Phương án lựa chọn)
Quy trình công nghệ Song chắn rác → Bể điều hòa → Bể keo tụ (PAC, A101) → Bể lắng I → Bể UASB → Bể Aeroten → Bể lắng II → Bể tiếp xúc khử trùng. Song chắn rác → Bể điều hòa (sục khí) → Bể tuyển nổi → Bể UASB → Bể Aeroten → Bể lắng → Bể tiếp xúc khử trùng.
Công trình xử lý sơ bộ Bể keo tụ kết hợp bể lắng I. Bể tuyển nổi bọt khí.
Ưu điểm Tách tốt cặn huyền phù kích thước nhỏ. Tách hiệu quả hàm lượng SS cao, cặn hữu cơ nhẹ và dầu mỡ khó lắng; bùn tuyển nổi có độ ẩm thấp; không tiêu tốn hóa chất PAC, A101.
Nhược điểm Chi phí hóa chất vận hành cao; diện tích xây dựng lớn. Đòi hỏi kỹ thuật vận hành hệ thống cấp khí hòa tan chính xác.

Tác giả lựa chọn Phương án 2 để tính toán thiết kế chi tiết với công suất $Q_{tb} = 1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ ($Q_{h\text{tb}} = 41,67\text{ m}^3/\text{h}$, hệ số không điều hòa giờ $K_h = 2,0$, $Q_{h\text{max}} = 83,34\text{ m}^3/\text{h} = 0,023\text{ m}^3/\text{s}$).

Thông số tính toán các hạng mục công trình đơn vị chính:

  • Song chắn rác: Đặt nghiêng một góc $\alpha = 60^\circ$, kích thước khe hở $b = 16\text{ mm}$, chiều dày thanh $s = 8\text{ mm}$, chiều rộng thanh $50\text{ mm}$. Số khe tính toán là 25 khe (24 thanh), chiều rộng song chắn $B_s = 0,59\text{ m}$, vận tốc qua song $v_s = 0,6\text{ m/s}$, tổn thất áp lực $h_s = 0,046\text{ m}$. Kích thước mương dẫn: dài $L = 2,31\text{ m}$, sâu $H = 0,65\text{ m}$ (chiều cao bảo vệ $h_{bv} = 0,5\text{ m}$).
  • Bể điều hòa: Thời gian lưu nước $t = 4\text{ giờ}$, hệ số điều hòa ngày $k = 1,2$, lưu lượng ngày lớn nhất $1.200\text{ m}^3/\text{ngày}$. Thể tích thực tế $V_{tt} = 240\text{ m}^3$, kích thước xây dựng $L \times B \times H_{xd} = 8\text{ m} \times 6\text{ m} \times 4,5\text{ m}$ (chiều cao công tác $H = 4\text{ m}$). Hiệu suất giảm tải sơ bộ: giảm 5% BOD (còn $1.425\text{ mg/l}$), 5% COD (còn $2.185\text{ mg/l}$), 15% SS (còn $255\text{ mg/l}$). Hệ thống sục khí khuấy trộn cấp lưu lượng khí $Q_{khí} = 194,4\text{ m}^3/\text{h}$, gồm 1 ống chính PVC $\varnothing 90\text{ mm}$, 4 ống nhánh PVC $\varnothing 42\text{ mm}$ (dài $8\text{ m}$, cách nhau $0,8\text{ m}$) và 34 đĩa phân phối khí $\varnothing 270\text{ mm}$. Áp lực khí nén $P = 1,47\text{ atm}$, công suất máy nén khí $0,027\text{ kW/h}$. Hệ thống bơm gồm 2 bơm nước thải công suất $1,4\text{ kW}$ (1 hoạt động, 1 dự phòng, cột áp $8\text{ m}$).
  • Bể tuyển nổi: Thời gian lưu nước $t = 40\text{ phút}$, hệ số làm thoáng $a = 0,25$, thể tích bể $V = 37,04\text{ m}^3$. Kích thước tổng thể: dài $L = 9\text{ m}$ (vùng tuyển nổi $6,8\text{ m}$, vùng vào $1,2\text{ m}$, vùng ra $1,2\text{ m}$), rộng $B = 2,1\text{ m}$, cao $H = 2,6\text{ m}$ (lớp nước $1,4\text{ m}$, lớp bùn $0,7\text{ m}$, bảo vệ $0,5\text{ m}$). Tỷ số khí/rắn $A/S = 0,08$ tại áp suất vận hành $P = 200\text{ kN/m}^2$ ($2,973\text{ atm}$). Tải trọng bề mặt $q_A = 70,2\text{ m}^3/\text{m}^2\cdot\text{ngày}$. Hiệu suất tách: SS đạt 80%, dầu mỡ đạt 85%. Lượng bùn cặn sinh ra $255\text{ kg SS/ngày}$, thể tích bùn tươi cần xử lý $7,45\text{ m}^3/\text{ngày}$ (độ ẩm tương ứng chất rắn $TS = 3,4%$). Chất lượng nước sau tuyển nổi: BOD₅ còn $1.282,5\text{ mg/l}$, COD còn $2.075,75\text{ mg/l}$, SS còn $89,25\text{ mg/l}$, dầu mỡ còn $9\text{ mg/l}$.
  • Bể UASB (Kỵ khí dòng chảy ngược qua tầng bùn): Hiệu suất xử lý COD thiết kế đạt 65%, tải lượng COD cần xử lý $1.349,24\text{ kg COD/ngày}$, tải trọng khử COD chọn $L = 10\text{ kg COD/m}^3\cdot\text{ngày}$. Thể tích vùng kỵ khí $V = 134,92\text{ m}^3$, tốc độ dòng dâng $v_n = 0,9\text{ m/h}$, diện tích mặt bằng $F = 46,3\text{ m}^2$. Phân bố chiều cao bể: chiều cao vùng kỵ khí $H_1 = 2,9\text{ m}$, chiều cao vùng lắng $H_2 = 1,6\text{ m}$, chiều cao dự trữ $H_3 = 0,5\text{ m}$, tổng chiều cao xây dựng $H = 5\text{ m}$. Kích thước mặt bằng xây dựng $L \times B = 8\text{ m} \times 6\text{ m}$, thể tích thực $V_t = 240\text{ m}^3$, thể tích hữu ích $V_{hi} = 208,35\text{ m}^3$, thời gian lưu nước $t = 5,0\text{ giờ}$.
  • Các công trình tiếp theo: Bể Aeroten xáo trộn hoàn toàn (xử lý hiếu khí triệt để chất hữu cơ tan), Bể lắng đợt 2 (tách bùn hoạt tính và tuần hoàn bùn), Bể tiếp xúc khử trùng bằng Clo, Bể nén bùn và Máy ép bùn dây đai (xử lý bùn thải làm phân bón).

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Trình bày tổng quan tiềm năng nguồn lợi thủy sản Việt Nam, sự phát triển của hệ thống chế biến xuất khẩu và tính cấp bách của việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải chế biến thủy sản gây ra. Xác định tên đề tài, tính cần thiết và mục tiêu tính toán thiết kế hệ thống xử lý công suất 1.000 m³/ngày đêm.

Chương 1. Tổng quan về ngành thủy sản thế giới và Việt Nam

  • Ngành thủy sản thế giới và Việt Nam: Cập nhật số liệu sản lượng toàn cầu năm 2014 đạt 164,3 triệu tấn (nuôi trồng 74,3 triệu tấn, đánh bắt 90 triệu tấn), kim ngạch xuất khẩu toàn cầu 143,9 tỷ USD. Xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2015 đạt 6,7 tỷ USD; 2 tháng đầu năm 2016 đạt 915,6 triệu USD (tôm tăng 8,5%, cá tra tăng 5,6%). Thị trường tôm sang Mỹ hưởng lợi từ mức thuế chống bán phá giá POR9 giảm xuống 0,91%.
  • Đặc điểm nguyên liệu và công nghệ chế biến: Mô tả quy trình sản xuất thủy sản đông lạnh, đồ hộp, chế biến nước mắm (tại Công ty CP Dịch vụ Chế biến Thủy sản Cát Hải). Xác định nồng độ ô nhiễm phát sinh ở từng công đoạn (công đoạn rửa phát sinh COD 400–2.200 mg/l, SS 128–280 mg/l).
  • Hiện trạng phát thải: Đánh giá phát thải khí (mùi hôi tanh, rò rỉ CFC, NH₃, hơi Clo), chất thải rắn (vỏ, đầu, nội tạng giàu đạm và canxi) và đặc trưng ô nhiễm nước thải: nồng độ BOD (1.000–1.800 mg/l), COD (1.500–2.800 mg/l), TSS (300–500 mg/l), Amoni (120–200 mg/l), dầu mỡ (30–60 mg/l). Tỷ lệ BOD/COD dao động 0,6–0,9 biểu thị khả năng phân hủy sinh học cao. Nêu chi tiết tác động gây phú dưỡng hóa nguồn nước và làm giảm DO dưới 50% bão hòa.

Chương 2. Các phương pháp xử lý nước thải

Trình bày cơ chế khoa học, phạm vi ứng dụng và công thức tính toán của các phương pháp:

  • Xử lý cơ học: song chắn rác (vận tốc qua song 0,4–0,8 m/s), bể lắng cát, bể lắng (ngang, đứng, ly tâm), bể tuyển nổi bọt khí.
  • Xử lý hóa lý và hóa học: quá trình đông tụ keo tụ bằng muối nhôm, muối sắt; quá trình hấp phụ than hoạt tính; trao đổi ion; trung hòa và khử trùng.
  • Xử lý sinh học: phân hủy hiếu khí bùn hoạt tính (bể Aeroten) và phân hủy kỵ khí sinh metan (bể UASB với tải trọng 10–15 kg COD/m³·ngày, nhiệt độ 20–40°C).

Chương 3. Đề xuất lựa chọn công nghệ xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản

Thiết lập các thông số nước thải đầu vào thiết kế: $Q_{tb} = 1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, $\text{pH} = 6\text{--}8$, $\text{SS} = 300\text{ mg/l}$, $\text{BOD}_5 = 1.500\text{ mg/l}$, $\text{COD} = 2.300\text{ mg/l}$, $\text{Tổng N} = 120\text{ mg/l}$, $\text{Tổng P} = 10\text{ mg/l}$, $\text{Dầu mỡ} = 60\text{ mg/l}$. Đặt ra yêu cầu nước sau xử lý đạt QCVN 11:2008/BTNMT cột B. Xây dựng và so sánh 2 phương án sơ đồ công nghệ, quyết định lựa chọn Phương án 2 (sử dụng bể tuyển nổi kết hợp UASB, Aeroten, lắng và khử trùng).

Chương 4. Tính toán - Thiết kế các công trình đơn vị

Thực hiện tính toán chi tiết kích thước hình học, thông số thủy lực, tải trọng, lượng bùn phát sinh và chọn thiết bị máy móc đi kèm cho từng hạng mục: song chắn rác, bể điều hòa, bể tuyển nổi DAF, bể phản ứng kỵ khí UASB, bể Aeroten, bể lắng, bể tiếp xúc khử trùng, bể nén bùn và máy ép lọc bùn dây đai.

Chương 5. Tính toán kinh tế

Khái toán các hạng mục chi phí của dự án trạm xử lý:

  • Chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình bể.
  • Chi phí mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị (bơm, máy nén khí, động cơ gạt bọt, máy ép bùn).
  • Chi phí vận hành thường xuyên: tiêu thụ điện năng, lượng hóa chất (Clo khử trùng), chi phí nhân công vận hành và chi phí bảo dưỡng định kỳ.
  • Tổng hợp và tính toán giá thành xử lý trên 1 m³ nước thải.

Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả thiết kế đã đạt được, khẳng định tính khả thi của sơ đồ công nghệ và đề xuất các biện pháp quản lý, vận hành an toàn cho trạm xử lý.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành toàn bộ nội dung tính toán kỹ thuật cho trạm xử lý nước thải chế biến thủy sản $1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ với các kết quả cụ thể:

Hạng mục công trình Kích thước thiết kế ($L \times B \times H$) Thể tích ($V$) Thông số làm việc chính
Song chắn rác Dài $2,31\text{ m}$; rộng $0,59\text{ m}$; sâu $0,65\text{ m}$ - 25 khe hở $16\text{ mm}$, nghiêng $60^\circ$, $v = 0,6\text{ m/s}$
Bể điều hòa $8\text{ m} \times 6\text{ m} \times 4,5\text{ m}$ $216\text{ m}^3$ Thời gian lưu $4\text{ h}$, cấp khí $194,4\text{ m}^3/\text{h}$, 34 đĩa phân phối
Bể tuyển nổi DAF $9\text{ m} \times 2,1\text{ m} \times 2,6\text{ m}$ $37,04\text{ m}^3$ Lưu nước $40\text{ phút}$, áp suất $2,973\text{ atm}$, tách 80% SS, 85% dầu mỡ
Bể kỵ khí UASB $8\text{ m} \times 6\text{ m} \times 5\text{ m}$ $240\text{ m}^3$ Tải trọng $10\text{ kg COD/m}^3\cdot\text{ng}$, dòng dâng $0,9\text{ m/h}$, hiệu suất COD 65%

Chất lượng nước thải qua từng công trình đơn vị được kiểm soát giảm dần:

  • Sau tuyển nổi: BOD₅ giảm còn $1.282,5\text{ mg/l}$, COD còn $2.075,75\text{ mg/l}$, SS còn $89,25\text{ mg/l}$, dầu mỡ còn $9\text{ mg/l}$.
  • Nước thải đầu ra sau toàn bộ dây chuyền xử lý sinh học (UASB, Aeroten, Lắng, Khử trùng) đáp ứng giới hạn xả thải theo QCVN 11:2008/BTNMT cột B ($\text{BOD}_5 \le 50\text{ mg/l}$, $\text{COD} \le 80\text{ mg/l}$, $\text{TSS} \le 100\text{ mg/l}$, $\text{Tổng N} \le 60\text{ mg/l}$, $\text{Dầu mỡ} \le 20\text{ mg/l}$).

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Sử dụng công nghệ tuyển nổi kết hợp kỵ khí - hiếu khí giúp loại bỏ dầu mỡ triệt để trước khi vào công trình sinh học, hạn chế tắc nghẽn và ngộ độc bùn vi sinh.
  • Tận dụng khí sinh học (biogas) sinh ra từ bể UASB để phục vụ cấp nhiệt trong sản xuất.
  • Bùn thải sau máy ép bùn dây đai được xử lý làm phân bón hữu cơ nông nghiệp.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp một bản thiết kế công nghệ hoàn chỉnh từ tính toán thủy lực, lựa chọn thiết bị công nghiệp đến khái toán kinh tế, làm căn cứ kỹ thuật cho việc xây dựng trạm xử lý nước thải thủy sản quy mô vừa và lớn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các thông số đầu vào được xây dựng trên cơ sở giá trị ô nhiễm đặc trưng tổng hợp từ tài liệu ngành, chưa phản ánh biến động nồng độ theo từng mẻ xả thải thực tế tại một cơ sở sản xuất cụ thể. Khái toán kinh tế dựa trên bảng giá định mức tại thời điểm nghiên cứu (năm 2016).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Triển khai nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình pilot để xác định chính xác động học phân hủy sinh học của bùn hạt kỵ khí UASB và bùn hoạt tính Aeroten đối với từng nhóm nước thải chế biến thủy sản chuyên biệt (tôm, cá tra, mực); khảo sát thu hồi triệt để năng lượng biogas trong điều kiện vận hành thực tế.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị và các kỹ sư thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình từng bước tính toán chi tiết thông số kích thước và thủy lực bể tuyển nổi bọt khí hòa tan DAF (tính tỷ số $A/S$, lượng khí hòa tan, tải trọng bề mặt).
  • Phương pháp tính toán thiết kế phân vùng chức năng của bể kỵ khí dòng chảy ngược UASB (vùng kỵ khí, vùng lắng, thu gom khí - hạt bùn).
  • Trình tự lựa chọn công suất thiết bị phụ trợ (máy nén khí, ống phân phối khí PVC đục lỗ, đĩa thổi khí, máy bơm nước thải, máy ép bùn).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả lựa chọn phương án công nghệ có bể tuyển nổi thay vì bể keo tụ kết hợp bể lắng I?
Nước thải chế biến thủy sản chứa hàm lượng lớn chất béo, dầu mỡ động vật ($30\text{--}60\text{ mg/l}$) và chất rắn lơ lửng hữu cơ nhẹ khó lắng bằng trọng lực thông thường. Bể tuyển nổi giúp tách 85% dầu mỡ và 80% SS, thu được bùn có độ ẩm thấp hơn mà không tiêu tốn lượng hóa chất keo tụ (PAC, A101) liên tục trong quá trình vận hành như Phương án 1.

2. Nồng độ ô nhiễm hữu cơ đầu vào và tiêu chuẩn xả thải áp dụng trong đồ án là bao nhiêu?
Thông số thiết kế đầu vào gồm: $\text{COD} = 2.300\text{ mg/l}$, $\text{BOD}_5 = 1.500\text{ mg/l}$, $\text{SS} = 300\text{ mg/l}$, $\text{Tổng Nitơ} = 120\text{ mg/l}$, $\text{Dầu mỡ} = 60\text{ mg/l}$. Tiêu chuẩn nước thải đầu ra phải đạt QCVN 11:2008/BTNMT cột B ($\text{COD} \le 80\text{ mg/l}$, $\text{BOD}_5 \le 50\text{ mg/l}$, $\text{SS} \le 100\text{ mg/l}$, $\text{Tổng Nitơ} \le 60\text{ mg/l}$, $\text{Dầu mỡ} \le 20\text{ mg/l}$).

3. Bể điều hòa trong hệ thống được thiết kế với các thông số kỹ thuật nào?
Bể điều hòa có kích thước xây dựng $8\text{ m} \times 6\text{ m} \times 4,5\text{ m}$ (chiều cao công tác $4\text{ m}$, chiều cao bảo vệ $0,5\text{ m}$), thời gian lưu nước 4 giờ, thể tích thiết kế $216\text{ m}^3$. Hệ thống khuấy trộn sục khí cung cấp lưu lượng $194,4\text{ m}^3/\text{h}$ thông qua 1 ống chính $\varnothing 90\text{ mm}$, 4 ống nhánh $\varnothing 42\text{ mm}$ và 34 đĩa phân phối khí $\varnothing 270\text{ mm}$.

4. Bể kỵ khí UASB được tính toán với tải trọng và hiệu suất xử lý COD ra sao?
Bể UASB được thiết kế với tải trọng khử COD là $10\text{ kg COD/m}^3\cdot\text{ngày}$, tốc độ dòng dâng $v_n = 0,9\text{ m/h}$, diện tích mặt bằng $46,3\text{ m}^2$, chiều cao tổng thể $5\text{ m}$ (vùng kỵ khí $2,9\text{ m}$, vùng lắng $1,6\text{ m}$, bảo vệ $0,5\text{ m}$), kích thước $8\text{ m} \times 6\text{ m}$. Hiệu suất khử COD của bể đạt 65%, xử lý $1.349,24\text{ kg COD/ngày}$.

5. Lượng bùn cặn và nước thải sau xử lý qua bể tuyển nổi thay đổi như thế nào?
Lượng bùn cặn khô sinh ra từ bể tuyển nổi là $255\text{ kg SS/ngày}$, tương ứng với thể tích bùn tươi cần xử lý là $7,45\text{ m}^3/\text{ngày}$ ($TS = 3,4%$). Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau tuyển nổi giảm xuống: BOD₅ còn $1.282,5\text{ mg/l}$, COD còn $2.075,75\text{ mg/l}$, SS còn $89,25\text{ mg/l}$ và dầu mỡ giảm còn $9\text{ mg/l}$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hân đã giải quyết hoàn chỉnh nhiệm vụ tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản công suất 1.000 m³/ngày đêm. Dây chuyền công nghệ lựa chọn kết hợp tuyển nổi bọt khí DAF cùng hệ thống sinh học kỵ khí UASB và hiếu khí Aeroten đã xử lý triệt để hàm lượng hữu cơ cao, dầu mỡ và chất rắn lơ lửng, đảm bảo nước thải đầu ra đạt QCVN 11:2008/BTNMT cột B. Các kết quả tính toán thủy lực, lựa chọn thiết bị và khái toán kinh tế có độ tin cậy kỹ thuật cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một đồ án tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường.