Phần 4 MỞ MÁY ĐỘNG C ơ XOAY CHlỂU BA PHA Bài 27 - LẮP MẠCH ĐIỆN T ự ĐỘNG MỞ MÁY ĐỘNG C ơ LỔNG SÓC QUA CUỘN KHÁNG I MỤC ĐÍCH - Hiểu được trang b| điện, ý nghĩa và nguyên lí làm việc cúa mạch diện tự dộng mở máy động cơ lồng sóc qua điện trở phụ hoặc cuộn kháng. - Lắp ráp các thiết bị trên panel và đấu được mạch điện tự động mở máy động cơ lồng sóc qua điện trở phụ hoặc cuộn kháng. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Ta biết rằng khi mở máy động cơ rô to lồng sóc, dòng điện mở máy tăng lên 4 đốn 7 lần so với dòng định mức. Hiện tượng này làm giảm đáng kể điện áp nguồn và gây ảnh hưởng tới các thiết bị điện trong cùng tuyến với động cư.
Đặc biệt là khi mở máy các động cơ công suất lớn, tải nặng nề thì ảnh hưởng này càng rõ rệt thậm chí có thể làm tắt bóng đèn huỳnh quang hoặc Làm máy điều hoà ngừng hoạt động. Đối với động cơ công suất lớn cỡ hàng chục Kw, để làm giảm những ảnh hưởng này ta có thể đấu nối liếp cuộn dây stato động cơ với cuộn kháng hoặc điện trở phụ nhằm làm giảm điện áp đặt vào các cuộn dây stato khi động cơ mở máy và do vậy sẽ giảm được tỉòng điện mở máy. Sau khi kết thúc quá trình mở máy, các cuộn kháng (hoặc điện trở) được nối lắt để động cơ làm việc ở chế độ định mức. T ra n g bị diện củ a m ạch - Cầu chì F.
- Bò nút ấn 2 phím PB„, PB, Trong đó: + Núi PB„: Nút dừng dộng cư (Stop). - Cuộn kháng L. 143 - Rơ le thời gian - Rơ le nhiệt OL. - Động cơ xoay chiều ha pha rô to lồng sóc M.
N guyên lý h o ạt đóng (Hình 27-2) M ở m áy dộng cơ: - Đóng áp tô mát nguồn. - Ấn nút PB|, cuộn hút công tắc tơ K,, TS có điện sẽ dóng điện cho động cơ quay. Khi đó có một điện áp đặt trên hai đầu cuộn kháng làm cho diện áp đặt vào động cơ giảm so với định mức do đó dòng điện khởi động cũng giảm theo. Khi dộng cơ đạt 70 + 75% tốc độ định mức, tiếp điếm TS| đóng lại cấp điện cho cuộn hút công tắc tơ K2.
Khi dó điện áp nguồn đặt trực tiếp vào động cơ, chuyển động cơ sang hoạt động ở chế độ (tịnh mức. Dừng dộng ca: Ân nút PB„, cuộn hút công tắc tơ K |, K ị bị ngắt điện (lộng cơ ngừníi làm việc. NỘ! DUNG THUC HÀNH 1. C h u ẩ n bị dụng cụ thiết bị TT Thiết bị, dụng cụ Số lương Ghi chú 1 - Panel đa năng MEP-3 01 chiếc 2 - Cầu chì 04 chiếc 3 - Công tắc tơ 16 A 02 chiếc 4 - Bộ nút ấn 2phím 01 bộ 5 - Rơ le thời gian 01 chiếc 6 - Rơ le nhiệt 10A 01 chiếc 7 - Động cơ xoay chiều 3 pha rô to lồng sóc 01 chiếc 8 - Cuộn kháng 03 chiếc 9 - Đổng hổ vạn năng, tuốc nơ vít, kìm ép đầu cốt, 01 bộ máng dây (WD).
Sơ đổ thục h àn h ư) Sơ ílồ bõ' trí ill ici bị I I i_ ĩ- :.-l----- 1 Hình 27-1 b) Sơ dồ lìịỊuyẽn lí c) Sơ đồ đi dãy Ilình 27-3 146 3. C ác bước thực hiện Bước I : Tun hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kĩ thuật cơ bản của thiết bị sử dụng trong mạch. Bước 2: Gá lắp thiết bị trên panel theo sơ đổ bô' trí thiết bị hình 27-1. Bước 3: Đấu mạch diện theo sơ đồ nguyên lý hình 27-2: - Đấu mạch động lực.
- Đấu mạch điều khiển. Bước 4: Kiểm tra nguội theo các bước sau: - Nối dây từ bót trên mạch động lực vào động cơ. - Kiểm tra mạch động lực. - Kiểm tra mạch điều khiển.
Bước 5: Hoạt động thử lần 1 theo các bước sau: - Nối dây nguồn. - Đóng áp tô mát nguồn. - Mở máy động cơ: + Ấn nút PBị. - Dừng động cơ: + Ấn nút PB0.
- Cắt áp (ô mát Điều chình lại rơ le thời gian sao cho khi tốc độ động cơ đạt khoảng 75% tốc độ định mức thì quá trình mở máy phải kết thúc. - Theo dõi hoạt động của các thiết bị, ghi vào bảng chân lí. Bước 6: Hoạt động thử lần 2 theo các bước sau: a) M ắc thêm đồng hồ A ~ vào một trong ba pha (mắc nối tiếp phía sau cầu chì). b) M ắc thêm đồng hổ v ~ song song với một trong ba cuộn dây pha của động cơ.
c) K iểm tra kĩ lại mạch. d) Chỉnh độ trễ của rơ le thời gian bằng 0 giây (coi như mạch được mờ máy trực tiếp). e) Đ óng áp tô mát nguồn. 147 1) Mở máy động cơ: + Ấn nút PB|.
+ Theo dõi hoạt động cúa dông ca, ampc mél.vôn mél ghi vào hảng chàn lí - Chính lại độ irẽ cùa ro' le lliời gian hằng 2 4- 3jỊÍ;ìy lặp lại ihao tác c. BÁO CÁO THỤC HÀNH I Tên hài 2. Đặc lính kỹ thuật và các tham số cùa khới dộng từ kép và Ihiêì bị háo vệ. So đổ thực hành.
Những nhận xét và kèl luân rúl ra sau khi Ihực hành. Điện áp đật vào động Dòng điện mứ máy Phương pháp mở máy cư (V) L» (A) Mớ máy trực tiếp Mứ máy qua cuộn kháng V. CÂU HỎI KIẾM TRA 1. Đổ giảm điện áp đặt vào động cư, khi mở máy có những hiện pháp nào? Ưu điểm của biện pháp mớ máy dùng cuộn kháng? 2.
So sánh điện áp và (lòng diện mở máy động cơ trong trương hợp mớ máy irực tiếp và mở máy qua cuộn kháng? 148 BÀI 28 - LẮP MẠCH MỞ MÁY SAO - TAM GIÁC ĐỘ NG c ơ XOAY CHIỂU BA PHA BANG c ấ u d a o h a i n g ả I MỤC ĐÍCH - Hiểu được mục đích, ý nghĩa và phạm vi áp dụng của phương pháp mở máy sao- tam giác. - Lắp ráp và đấu được mạch điện mở máy sao-tam giác dộng cơ xoay chiều 3 pha bàng cẩu dao hai ngả. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Phương pháp mở máy qua cuộn kháng hoặc máy biến áp tự ngẫu có thể áp dụng cho nhiéu loại động cơ nhưng trang bị điện khá cồng kềnh vì cần phải bổ sung thiết bị cho mạch động lực. Tuy nhiên đối với các động cơ hoạt động ở chế độ định mức mà có các cuộn dây stato đấu hình tam giác thì có thể dùng phương pháp mở máy sao-tam giác để giảm dòng khởi động.
Q uá trình chuyển đổi dây quấn từ đấu "sao" sang đấu "tam giác" có thể dùng cầu dao 2 ngà như sơ đồ hình 28-2. Để hiểu rõ ý nghĩa của phưưng pháp mở máy sao - tam giác, ta cần quan tâm đến sơ đồ đấu động cơ hình sao (hình 2 8 -la) và sơ đồ đấu động cơ hình tam giác (hình 2 8 -lb): IIình 28-1 149 - Khi mở máy cầu dao được đóng xuống dưới, khi đó các cuộn dây stato được đấu thành hình sao như hình 28-1 a. Gọi ud llà điện áp dây của lưới diện, zflà trở kháng của 1 cuộn dây pha Khi đấu sao thì điện áp đặt trôn mỗi cuộn dây pha của động cơ là c° cl° ng điện dây khi nối hình sao tưưng ứng là: IdY= IfY = T = ~ 7 (1 ) V 3 .zt Khi kết thúc quá trình mở máy, cầu dao được đóng lên trên để các cuộn dây stato dược nối thành hình tam giác. Khi dó điện áp đặt trên mỗi cuộn dày pha của dộng cơ là udl.
Dòng điện dây tương ứng là: U = V J. I fA= ^ (2) So sánh (1) và (2) ta có IdY = K ết luận: Khi m ở m áy sao-tam giác điện áp trên mỗi cuộn dây pha giảm di \ [ ĩ lân, lương ứng dòng điện dây vào dộng cơ giảm di 3 lần. Phương pháp này có nhược điểm là mô men khởi động giảm nhiều (giảm 3 lần). Điều này làm cho thời gian khởi động kéo dài đặc biệt là đối với động cơ làm việc ở chế độ tải nặng nể.
NỘI DUNG THỤC HÀNH 1. C h u ẩ n bị dụng cụ thiết bị TT Thiết bị, dụng cụ Số lượng Ghi chú 1 - Panel đa năng MEP-3 01 chiếc 2 - Cầu dao 2 ngả 01. chiếc - Động cơ ba pha rô to lồng sóc 3 01 chiếc A/Y-380V/660V. 4 - Dây nổi, rắc cắm, máng dày (WD).
01 bộ 5 - Đồng hồ vạn năng, tuốc nơ vít. Các bước thực hiện Bước 1: Tun hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kĩ thuật cơ bản của thiết bị. Bước 2: Đấu mạch điện theo so đồ nguyên lý hình 28-2. Bước 3: Kiểm tra nguội.
Bước 4: Mở máy trực tiếp: - Đóng cầu dao để động cơ hoạt động ngay với các cuộn dây stato được đấu hình tam giác. - Theo dõi hoạt động của mạch điện, ghi trị số íiệ n áp và dòng khởi động vào bảng. - Ngắt điện vào động cơ Bước 5: M ở máy sao - tam giác theo các bước sau: - Nối dây nguồn. - Đóng áp tô mát nguồn.
- Đóng cáu dao để các cuộn dây stato đấu hình sao. - Khi tốc độ động cơ đạt khoảng 75% tốc đô định mức thì gạt cẩu dao dể chuyển :uộn dây stato sang đấu hình sao. 151 - Theo dõi hoạt động cúa mạch điện, ghi trị số điện áp và dòng khởi độiiíi vào bảng. So sánh điện áp và dòng khởi động trong 2 trường hợp.
Rút ra nhận xél. VIẾT BÁO CÁO THỤC HÀNH 1T ôn bài. Đặc tính kỹ thuật và các tham số của khởi động từ dem và thiết bị háo vê. Sơ dổ thực hành.
Bảng kết quả đo. Những nhận xét và kết luận rút ra sau khi thực hành. Chế độ mở máy ltd u f„đc ^di> ufillou Trực tiếp 380V Sao-tam giác 380V V. CÂU HỞI KLỂM TRA 1.
Mục đích và ý nghĩa của phương pháp mở máy sao- tam giác? 2. Có ba động cơ mã hiệu như sau: Động cơ I: A/Y- 127V/220V. Động cơ III: A/Y-380V/660V Động cơ nào có thể mở máy sao-tam giác ở lưới điện ba pha 380V? 152 Bài 29 - LẮP MẠCH ĐIỆN T ự ĐỘNG MỞ MÁY ĐỘNG c ơ RÔ TO LỔNG SÓC KIỂU ĐỔI N ố i SAO - TAM GIÁC I. MỤC ĐÍCH - Hiểu trang bị diện, ý nghĩa và nguyên lí làm việc cúa mạch điện tự động mở máy động cơ xoay chiều 3 pha rô to lồng sóc kiểu dổi nối sao - tam giác.
- Lắp ráp và đấu được mạch diện tự động mở máy động cơ xoay chiều 3 pha kiểu dổi nối sao - lam giác.