Hội Đồng Quốc Gia Thẩm Định Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 12

Chuyên khảo toán học phân tích Chuyên đề học tập toán 12 kết nối tri thức với cuộc sống, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh
76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHUYÊN ĐỀ 1: BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC, CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC

1.1. Bài 1. Biến ngẫu nhiên rời rạc và các số đặc trưng

1.2. Bài 2. Biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức và áp dụng

1.3. Bài tập cuối chuyên đề 1

2. CHUYÊN ĐỀ 2: VẬN DỤNG HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN ĐỂ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH

3. CHUYÊN ĐỀ 3: ỨNG DỤNG TOÁN HỌC TRONG MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI CHÍNH

3.1. Bài 5. Vay nợ

3.2. Bài 7. Đầu tư tài chính. Lập kế hoạch tài chính cá nhân

3.3. Bài tập cuối chuyên đề 3

Bảng tra cứu từ ngữ

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Khai Thác Sách Giáo Khoa Toán 12 Chương Trình Mới

Sách giáo khoa (SGK) Toán lớp 12 theo chương trình mới không chỉ là tài liệu cung cấp kiến thức mà còn là một công cụ học tập được thiết kế có chủ đích. Việc hiểu rõ cấu trúc và triết lý biên soạn của sách là bước đầu tiên để xây dựng một lộ trình học toán 12 hiệu quả. Nội dung sách được thiết kế theo chuỗi hoạt động logic, từ gợi mở vấn đề thực tiễn đến hình thành kiến thức, luyện tập kỹ năng và vận dụng giải quyết bài toán phức hợp. Việc nắm vững cách tiếp cận này giúp học sinh chuyển từ thế bị động tiếp thu sang chủ động chiếm lĩnh tri thức, một yếu tố then chốt để chinh phục các kỳ thi quan trọng, đặc biệt là kỳ thi tốt nghiệp THPT.

1.1. Phân tích cấu trúc cốt lõi của mỗi bài học trong SGK

Mỗi bài học trong sách giáo khoa toán 12 kết nối tri thứcchân trời sáng tạo đều tuân theo một cấu trúc chặt chẽ, được thiết kế để dẫn dắt người học một cách tự nhiên. Cấu trúc này, như được nêu trong phần 'Hướng Dẫn Sử Dụng Sách', bao gồm các thành phần chính: Mở đầu, Hình thành kiến thức, Ví dụ, Luyện tập, và Vận dụng. Phần Mở đầu thường đưa ra một tình huống thực tế để kích thích tư duy và tạo nhu cầu học tập. Tiếp theo, mục Hình thành kiến thức yêu cầu học sinh tham gia các hoạt động để tự mình khám phá ra tri thức mới. Các Ví dụ minh họa cung cấp phương pháp giải toán mẫu, cách lập luận và trình bày. Cuối cùng, phần Luyện tậpVận dụng giúp củng cố kiến thức vừa học và áp dụng vào các bài toán thực tế. Hiểu rõ mục đích của từng phần giúp người học khai thác tối đa giá trị của sách.

1.2. Tầm quan trọng của các chuyên đề học tập tự chọn

Ngoài nội dung chính, SGK Toán 12 còn bao gồm các chuyên đề toán 12 tự chọn. Theo 'Lời Nói Đầu' của tài liệu, các chuyên đề này tập trung vào ứng dụng thực tiễn của toán học, chẳng hạn như 'Biến ngẫu nhiên rời rạc', 'Bài toán tối ưu''Ứng dụng toán học trong tài chính'. Đây là phần kiến thức cực kỳ quan trọng, không chỉ giúp mở rộng hiểu biết mà còn kết nối toán học với cuộc sống và các lĩnh vực kinh tế, khoa học. Việc chủ động nghiên cứu các chuyên đề này giúp học sinh phát triển tư duy liên ngành và thấy được vẻ đẹp ứng dụng của toán học, tạo lợi thế lớn trong việc giải quyết các bài toán vận dụng cao trong đề thi.

II. Top 3 Sai Lầm Khiến Việc Dùng Sách Giáo Khoa Toán 12 Kém Đi

Mặc dù SGK là tài liệu nền tảng, nhiều học sinh vẫn không đạt được kết quả như mong đợi khi chỉ dựa vào nó. Nguyên nhân không nằm ở nội dung cuốn sách mà ở phương pháp sử dụng sai lầm. Việc học thụ động, bỏ qua các hoạt động tương tác, hay xem nhẹ phần bài tập vận dụng là những rào cản lớn. Nhận diện và khắc phục những sai lầm này là chìa khóa để biến SGK thành công cụ học tập mạnh mẽ, giúp việc tự học toán 12 tại nhà trở nên hiệu quả và có định hướng rõ ràng, thay vì chỉ là việc đọc và chép lại một cách máy móc.

2.1. Thói quen đọc thụ động chỉ tập trung vào khung kiến thức

Sai lầm phổ biến nhất là chỉ đọc các khung kiến thức được in đậm và bỏ qua các hoạt động 'Hình thành kiến thức'. Tài liệu gốc nhấn mạnh rằng học sinh cần 'tích cực tham gia vào các hoạt động để chiếm lĩnh tri thức'. Các hoạt động này được thiết kế để người học tự suy luận, lập luận và đi đến công thức hoặc định lý một cách tự nhiên. Khi bỏ qua bước này, kiến thức sẽ trở nên rời rạc, khó nhớ và khó áp dụng. Việc chỉ học thuộc lòng công thức toán 12 mà không hiểu bản chất sẽ dẫn đến lúng túng khi gặp các dạng bài biến thể, một thách thức lớn trong quá trình ôn thi THPT quốc gia môn toán.

2.2. Bỏ qua các mục Luyện tập và Vận dụng trong sách

Nhiều học sinh có xu hướng tìm đến sách tham khảo ngay sau khi học lý thuyết mà xem nhẹ phần Luyện tậpVận dụng trong SGK. Đây là một thiếu sót nghiêm trọng. Phần Luyện tập giúp củng cố ngay lập tức kiến thức và kỹ năng vừa học, trong khi phần Vận dụng là cầu nối quan trọng giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp giải quyết 'các bài toán gắn với thực tế, kết nối tri thức với các lĩnh vực khác nhau'. Hoàn thành tốt các bài tập này không chỉ giúp nắm vững kiến thức trọng tâm toán 12 mà còn rèn luyện tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề, những kỹ năng được đánh giá cao trong các kỳ thi hiện nay.

III. Phương Pháp 5 Bước Sử Dụng Sách Giáo Khoa Toán 12 Tối Ưu

Để biến SGK Toán lớp 12 thành một trợ thủ đắc lực, cần có một chiến lược tiếp cận bài bản. Một phương pháp học toán 12 hiệu quả dựa trên cấu trúc của sách sẽ giúp hệ thống hóa kiến thức, ghi nhớ sâu và vận dụng linh hoạt. Quy trình 5 bước được đề xuất dưới đây được xây dựng bám sát theo triết lý biên soạn của SGK chương trình mới, đảm bảo người học đi từ tổng quan đến chi tiết, từ lý thuyết đến thực hành, tối ưu hóa thời gian và công sức học tập. Việc tuân thủ quy trình này sẽ tạo ra một nền tảng kiến thức vững chắc.

3.1. Bước 1 2 Đọc lướt mục tiêu và tiếp cận phần Mở đầu

Trước khi đi vào chi tiết, hãy bắt đầu bằng việc đọc phần 'Kiến thức, kĩ năng' ở đầu bài. Việc này giúp xác định mục tiêu cần đạt được, định hình những nội dung cốt lõi cần tập trung. Sau đó, đọc kỹ phần Mở đầu. Đừng cố gắng giải quyết ngay vấn đề được nêu ra. Mục đích của phần này là tạo ra sự tò mò và cho thấy tính thực tiễn của kiến thức sắp học. Ghi lại câu hỏi chính của bài toán mở đầu, nó sẽ là kim chỉ nam và là động lực để khám phá các phần kiến thức tiếp theo trong bài học.

3.2. Bước 3 Chủ động tham gia Hình thành kiến thức và phân tích Ví dụ

Đây là bước quan trọng nhất. Thay vì đọc lướt, hãy lấy giấy bút và thực hiện nghiêm túc các yêu cầu trong hoạt động Hình thành kiến thức. Tự mình trả lời các câu hỏi, thực hiện các phép tính toán, vẽ hình và rút ra kết luận. Quá trình này giúp kiến thức được khắc sâu. Sau khi đã có kiến thức nền, hãy phân tích kỹ các Ví dụ minh họa. Che phần lời giải và tự giải lại. So sánh cách làm của mình với lời giải chi tiết toán 12 trong sách để học hỏi cách trình bày, lập luận logic và các kỹ thuật tính toán tối ưu. Đây là cách hiệu quả để rèn luyện kỹ năng giải bài tập sgk toán 12.

3.3. Bước 4 5 Thực hành Luyện tập Vận dụng và tổng kết

Sau khi nắm vững lý thuyết và phương pháp qua ví dụ, hãy tự mình hoàn thành tất cả các bài trong mục Luyện tậpVận dụng. Các bài tập này được sắp xếp theo mức độ khó tăng dần, giúp củng cố và mở rộng kiến thức. Cuối cùng, sau khi hoàn thành bài học, hãy quay lại giải quyết bài toán trong phần Mở đầu. Đồng thời, tự mình hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy toán 12 hoặc gạch ra các ý chính. Quá trình tổng kết này giúp liên kết các đơn vị kiến thức và tạo ra một cái nhìn toàn cảnh về chương học.

IV. Bí Quyết Kết Hợp SGK và Sách Bài Tập Toán 12 Để Đạt Điểm Cao

Sách giáo khoa cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc, trong khi sách bài tập toán 12 (SBT) là công cụ không thể thiếu để rèn luyện và nâng cao kỹ năng. Việc kết hợp thông minh giữa hai tài liệu này sẽ tạo ra một hệ sinh thái học tập hoàn chỉnh, giúp học sinh không chỉ hiểu sâu mà còn làm nhanh, làm đúng. Sử dụng SBT một cách có chiến lược, xem nó như một phần mở rộng của SGK, sẽ giúp lấp đầy các lỗ hổng kiến thức và tăng cường sự tự tin khi đối mặt với các dạng bài đa dạng trong đề thi.

4.1. Sử dụng Sách Bài Tập để kiểm tra và củng cố kiến thức

Sau khi hoàn thành một chương trong SGK, hãy coi sách bài tập toán 12 như một bài kiểm tra tổng hợp. Hãy tự mình giải quyết toàn bộ các bài tập liên quan trong SBT mà không nhìn vào sách giải. Quá trình này giúp đánh giá mức độ hiểu bài một cách khách quan. Những câu làm sai hoặc chưa tìm ra hướng giải chính là những lỗ hổng kiến thức cần được xem lại ngay trong SGK. Phương pháp này đảm bảo mọi kiến thức trọng tâm toán 12 đều được nắm vững trước khi chuyển sang chương mới.

4.2. Khai thác các dạng bài tập nâng cao và thực tế trong SBT

Sách bài tập thường chứa các dạng toán đa dạng và có độ khó nhỉnh hơn so với SGK. Đây là nguồn tài liệu quý giá để rèn luyện tư duy và làm quen với các câu hỏi phân loại trong đề thi. Đặc biệt, các bài toán có yếu tố thực tiễn trong SBT giúp củng cố kiến thức từ các chuyên đề toán 12, như các bài toán tối ưu hay tài chính. Việc thường xuyên luyện tập các dạng bài này giúp tăng khả năng ứng biến và là bước đệm quan trọng cho giai đoạn ôn thi THPT quốc gia môn toán.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Dùng SGK Để Học Chuyên Đề Xác Suất

Lý thuyết sẽ trở nên dễ hiểu hơn khi được áp dụng vào một ví dụ cụ thể. Chuyên đề 1: 'Biến ngẫu nhiên rời rạc' là một nội dung mới và quan trọng trong chương trình Toán 12. Việc áp dụng phương pháp 5 bước đã nêu để tiếp cận chuyên đề này sẽ minh họa rõ ràng tính hiệu quả của việc học có chiến lược. Quá trình này cho thấy cách biến một chủ đề phức tạp trở nên dễ tiếp cận hơn thông qua việc bám sát cấu trúc của SGK, từ đó xây dựng nền tảng vững chắc cho các khái niệm như kì vọngphương sai.

5.1. Tiếp cận khái niệm Biến ngẫu nhiên rời rạc từ tình huống mở đầu

Bài học về biến ngẫu nhiên rời rạc bắt đầu bằng một tình huống trò chơi tính điểm. Thay vì đi thẳng vào định nghĩa, SGK đặt ra câu hỏi: 'Ở vòng 1 Minh nên chọn câu hỏi loại I hay câu hỏi loại II?'. Đây là một bài toán ra quyết định dựa trên xác suất. Việc phân tích tình huống này trước khi học lý thuyết giúp người học thấy được nhu cầu thực tế của việc lượng hóa các kết quả ngẫu nhiên. Nó làm cho khái niệm 'biến ngẫu nhiên' không còn trừu tượng mà gắn liền với một bài toán cần giải quyết, tạo ra động lực học tập mạnh mẽ.

5.2. Lập bảng phân bố xác suất và tính các số đặc trưng

Sau khi hình thành khái niệm qua các hoạt động, SGK hướng dẫn cách lập bảng phân bố xác suất và tính các số đặc trưng như kì vọng (giá trị trung bình), phương saiđộ lệch chuẩn. Tài liệu nhấn mạnh, 'Kì vọng E(X) là một số cho ta một ý niệm về độ lớn trung bình của X'. Bằng cách thực hành với các ví dụ về gieo xúc xắc, rút bi, học sinh có thể tự tay tính toán và hiểu được ý nghĩa của các con số này. Việc liên kết các số đặc trưng này trở lại với bài toán mở đầu sẽ giúp trả lời câu hỏi ban đầu một cách khoa học, hoàn thành một chu trình học tập trọn vẹn và hiệu quả.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, gọi x và y lần lượt là số kilôgam sản phẩm loại I và loại II cần sản xuất. a) Ki hiéu F(x; y) la lợi nhuận của xí nghiệp khi sản xuất x kg sản phẩm loại I và y kg sản phẩm loại II. Viết biểu thức tinh F(x; y) theo x va y. b) Lập hệ bắt phương trình bậc nhát hai ẳn ràng buộc x va y thoả mãn yêu cầu của bài toán.

c) Biểu diễn trên mặt phẳng toạ độ đề tháy rằng miền nghiệm của hệ bát phương trình tìm được trong ý b là một miền tứ giác. Tìm toạ độ các đỉnh của miền tứ giác này. d) Tinh giá trị của F(x; y) tại các đỉnh của miền tứ giác tìm được trong ý b, từ đó dự đoán về mức lợi nhuận cao nhát. Trong thực tiễn, ta thường gặp bài toán sau: Tìm giá trị lớn nhát (tương ứng, giá trị nhỏ nhát) của biểu thức F(x; y) = Ax + By trên miền nghiệm S của một hệ bắt phương trình bậc nhát hai an: ax+by<c, a,x +b,y Sc, Se (1) a,X+b,y<c, ở đó A, B là hai số thực cho trước, không đồng thời bằng 0.

Các bài toán như vậy gọi là bài toán quy hoạch tuyến tính hai biến. Biểu thức F(x; y) & trên gọi là hàm mục tiêu. Chúý a) Mỗi bát phương trình trong hệ (1) gọi là một ràng buộc. Nếu (xạ; ⁄¿) là một nghiệm của hệ (1) thì ta nói h8) là một phương án chấp nhận được hoặc phương án khả thi của bài toán.

Tập các phương án cháp nhận được còn gọi là miền chấp nhận được. Nếu F(; y) đạt giá trị lớn nhất (tương ứng, giá trị nhỏ nhát) trên miền nghiệm S tại (x;;Vo) thì cặp (x;;ya) gọi là một phương án tối ưu của bài toán và giá trị F(xạ,y„) gọi là giá trị tối ưu. b) Bài toán quy hoạch tuyến tính trên được kí hiệu như sau: F(x:y) = Ax + By > max (min) với các ràng buộc ax+by<c, a,X+b,y <c, a,X+b,y <C,. c) Trong hệ (1), một số ràng buộc có thể được viết dưới dạng ax + by > c.

Một công ty sản xuất hai loại thực phẩm X, Y. Nguyên liệu để sản xuất gồm ba loại là bột, đường và dâu thực vật, với lượng dự trữ tương ứng là 15 tắn, 12 tắn, 10 tắn. Để sản xuất: + 1 tấn thực phẩm loại X cần 0,5 tấn bột, 0,5 tán đường, 0,2 tấn dầu thực vật; + _† tấn thực phẩm loại Y cần 0,6 tan bột, 0,3 tán đường, 0,5 tán dầu thực vật. Giá bán một tấn thực phẩm X là 100 triệu đồng, giá bán một tấn thực phẩm Y là 112 triệu đồng.

Hỏi cần sản xuất mỗi loại thực phẩm bao nhiêu tắn dé có doanh thu lớn nhất? Gọi x và y lần lượt là số tán thực phẩm X và Y cần sản xuát. a) Viết biểu thức F(x; y) biểu thị số tiền bán thực phẩm thu được theo x và y. b) Lập hệ bát phương trình bậc nhát hai an x va y biểu thị các ràng buộc của bài toán. c) Biểu diễn miền nghiệm của hệ bát phương trình tìm được trong ý b.

Tìm toạ độ các đỉnh của miền nghiệm và tính giá trị của F(x; y) tại các điểm đó. Giải a) F(x,y) =100x +112y triệu đồng. b) Số tấn bột để sản xuất x tắn thực phẩm X và y tắn thực phẩm Y là 0,5x +0,6y. Số tán đường để sản xuất x tán thực phẩm X và y tắn thực phẩm Y là 0,5x +0,3y.

Số tán dầu thực vật để sản xuất x tán thực phẩm X và y tắn thực phẩm Y là 0,2x + 0,5y. Vì lượng nguyên liệu sử dụng không vượt quá lượng dự trữ nên ta có hệ: 0,5x+0,6y <15 0,5x+0,3y <12 0,2x+0,5y <10 x>0,y>0. c) Tập các phương án cháp nhận được là miền ngũ giác tô màu trong Hình 2. Các đỉnh của miền nghiệm là: 0(0.

Xét bài toán: F(x;y)= 3x+ 2y — min với các ràng buộc x-y<†1 x+y>3 x20. a) Biểu diễn tập nghiệm của hệ các ràng buộc trên mặt phẳng toạ độ. b) Gọi A, B là giao điểm của đường thẳng d: x + y= 3 với đường thẳng đ“ x - y = 1 và trục Oy. Tinh gia tri F(x;y) tai các điểm A và B.

Giải a) Tập nghiệm của hệ các ràng buộc là miền không bị chặn được tô màu như trong Hình 2. b) Toạ độ giao điểm A của hai đường thẳng d và đ' là A(2; 1). Toạ độ giao điểm B của đường thẳng d và trục Oy là B(0; 3).2 + Trong Ví du 2, các điểm A, B cũng được gọi là “đỉnh” của miễn nghiệm S. + _ Nếu phương án chấp nhận được (xạ; yạ) là một đỉnh của miền nghiệm thì (xạ; yạ) được gọi là một điểm cực biên hoặc phương án cực biên.

Người ta dự định dùng hai loại nguyên liệu để chiết xuất ít nhát 140 kg chất X và 9 kg chất Y. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại I giá 4 triệu đồng có thẻ chiết xuất được 20 kg chất X và 0,6 kg chất Y. Từ mỗi tắn nguyên liệu loại II giá 3 triệu đồng, có thể chiết xuất được 10 kg chat X và 1,5 kg chất Y. Cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 10 tán nguyên liệu loại I và không quá 9 tán nguyên liệu loại II.

Phải dùng bao nhiêu tắn nguyên liệu mỗi loại để chi phí mua nguyên liệu là ít nhất mà vẫn đáp ứng được các yêu cầu đặt ra ở trên? a) Dat an và viết bài toán quy hoạch tuyến tính diễn tả yêu cầu của bài toán trên. b) Biểu diễn tập các phương án chấp nhận được và tìm các phương án cực biên. BÃI TOÂN QUY HOẠCH TUYÊN TÍNH VỚI MIỄN CHÂP NHẬN ĐƯỢC LÀÂ MIỂN ĐA GIAC y `} u02. Ta giải bài toán trong Tình huống mở đầu.

Từ HĐ1 ta có bài toán quy hoạch tuyến tính sau: F(x;y) = 40x + 30y — max với các ràng buộc Phương án tối ưu x+2y <100 2x+y<80 x>0,y>0. Miền chấp nhận được S của bài toán là miền tứ giác tô màu trong Hình 2. a) Tìm tập hợp các điểm M(x; y) thoả mãn F(x;y) = 40x + 30y = 1 200. Hình 23 b) Với mỗi số thực m xét đường thang d,, :40x +30y =m.

Từ hình vẽ, tìm điều kiện của m để d„ ¬ S z Ø. c) Từ phần b suy ra giá trị lớn nhát của F(x; y) trên miền S, từ đó suy ra lời giải của bài toán. Nhận xét Xét bài toán quy hoạch tuyến tính với tập các phương án chấp nhận được S. Người ta chứng minh được rằng: + Néu S=@ thi bài toán không có phương án tối ưu.

-_ Nếu $Ø và là miền đa giác thì bài toán luôn có phương án tối ưu và phương án tối ưu là một trong các phương án cực biên. Các bước giải bài toán quy hoạch tuyến tính với miền cháp nhận được là miền đa giác: Bước 1. Xác định hàm mục tiêu. Xác định hệ bắt phương trình bậc nhát gồm tắt cả các ràng buộc của bài toán.

Biểu diễn tập các phương án cháp nhận được. Tìm các phương án cực biên. Tính giá trị của hàm mục tiêu tại các điểm cực biên, từ đó suy ra giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhát của hàm mục tiêu rồi kết luận. (Bài toán vitamin) Một nhà khoa học đã nghiên cứu về tác động phối hợp của hai loại vitamin A và B đối với cơ thể con người.

Kết quả như sau: j)_ Một người mỗi ngày cần từ 400 đến 1 000 đơn vị vitamin ca A lẫn B; ii) Trong một ngày mỗi người có thẻ tiếp nhận không quá 600 đơn vị vitaminA và không quá 500 đơn vị vitamin B; iii) Do tác động phối hợp của hai loại vitamin trên, nên mỗi ngày, một người sử dụng số đơn vị vitamin B không ít hơn một nửa số đơn vị vitamin A nhưng không nhiều hơn ba làn số đơn vị vitamin A. Biết rằng mỗi đơn vị vitamin A có giá 90 đồng và mỗi đơn vị vitamin B có giá 75 đồng. Tìm phương án dùng hai loại vitamin A và B thoả mãn các điều kiện ở trên sao cho chỉ phí rẻ nhất. Gọi x và y lần lượt là số đơn vị vitamin A và B mà một người dùng mỗi ngày.

Chi phi mua vitamin là F(x; y) = 90x + 75y đồng. Hệ bắt phương trình ràng buộc x và y là 0<x<800 0<y<500 400 < x + y <1000 4 2x<y<3%x =Xx<y<3x. Miền nghiệm của hệ bát phương trình này Ay là miền lục giác MNPQS trong Hình 2. 41000 Các điểm cực biên là: M(100; 300) , nS 500), P(500; 500), 800 400 Q(600; 400), R(600; 300), si |, là Bước 5.

Bài toán yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhát của IR F(x; y) tren miền lục giác MNPQRS. Ta biết rằng F(x; y) đạt giá trị nhỏ nhát tại một trong các đỉnh của lục giác. Tính giá trị của F(x; y) tại các đỉnh của lục pa 6001 Su giác ta được: 500 Hình 24 F(100; 300) = 31 500; ri" 500 = 52500; F(500; 500)= 82500; F(600; 400) = 84000; F(600; 300) = 76500; F: `) =34000. Giá trị nhỏ nhát của F(x, y) bằng 31 500 tại (100; 300).

Phương án tối ưu là (100; 300). Vậy chi phí mua vitamin nhỏ nhát là 31 500 đồng khi x = 100 va y = 300. Bây giờ ta sẽ xét một tình huống mà phương án tối ưu của bài toán đạt được tại vô số điểm trên miền chấp nhận được. Một công ty sơn sản xuất hai loại sơn là sơn nội that và sơn ngoài trời.

Nguyên liệu để sản xuất gồm hai loại X và Y với trữ lượng lần lượt là 6 tần và 8 tan. Để sản xuất một tan sơn nội thất cần 2 tắn nguyên liệu X và 1 tắn nguyên liệu Y. Để sản xuất một tấn sơn ngoài trời cần 1 tán nguyên liệu X và 2 tan nguyên liệu Y. Qua nghiên cứu thị trường, công ty thấy rằng nhu cầu sơn nội thát không nhiều hơn sơn ngoài trời quá 1 tắn và nhu cầu cực đại của sơn nội thất là 2 tắn.

Giá bán một tắn sơn nội thất là 60 triệu đồng, một tắn sơn ngoài trời là 30 triệu đồng. Công ty cần sản xuất mỗi loại sơn bao nhiêu tán để doanh thu lớn nhát? Giải Bước 1. Gọi x và y lần lượt là số tắn sơn nội thất và sơn ngoài trời công ty cần sản xuất. Doanh thu của công ty là: F(x;y) =60x + 30y (triệu đồng).

Hệ bắt phương trình bậc nhát ràng buộc x và y là 0<x<2 y>0 2x+y<6 x+2y<8 x<y*t. Miền nghiệm của hệ bắt phương trình này là miền lục giác OABCDE trong Hình 2. Các điểm cực biên là: O(0, 0), A(1, 0), B(2; 1), C(2; 2), n{5: >}, E(0; 4).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ