Giáo Trình Tin Cơ Sở: Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Excel Chương 2

Giáo trình tin cơ sở phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu về lập trình và ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập và nghiên cứu.

Chuyên ngành

Tin Học Cơ Sở

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

2. CHƯƠNG 2: Giới thiệu về Excel

2.1. Giới thiệu bảng tính Excel

2.2. Khởi động Excel

2.3. Thoát khỏi Excel

2.4. Giao diện của Microsoft Excel 2010

2.5. Các lệnh của Excel nằm trong các tab trên thanh Ribbon

2.6. Các kiểu dữ liệu và cách nhập

2.6.1. Dữ liệu kiểu chuỗi

2.6.2. Dữ liệu kiểu số

2.6.2.1. Dữ liệu dạng số
2.6.2.2. Dữ liệu dạng ngày
2.6.2.3. Dữ liệu dạng giờ

2.6.3. Dữ liệu kiểu công thức

2.7. Các loại địa chỉ và các thông báo lỗi thường gặp

2.7.1. Các loại địa chỉ

2.7.2. Các thông báo lỗi thường gặp trong Excel

2.8. Tạo lập trang bảng tính

2.8.1. Thao tác trên tập tin

2.8.2. Các thao tác cơ bản trong Excel

2.8.2.1. Xử lý trên vùng
2.8.2.2. Thao tác trên cột và hàng
2.8.2.3. Đóng băng tiêu đề cột/hàng

2.8.3. Quản lý WorkBook và WorkSheet

2.9. Định dạng và in ấn bảng tính

2.9.1. Định dạng bảng tính

2.9.1.1. Định dạng hiển thị dữ liệu
2.9.1.2. Định dạng ký tự
2.9.1.3. Kẻ khung và tô màu nền cho bảng tính
2.9.1.4. Sao chép định dạng bằng nút Format Painter
2.9.1.5. Định dạng trang in (Page Setup)

2.9.2. Xem trước (Print Preview) và in (Print) bảng tính

2.10. Sử dụng hàm trong Excel

2.10.1. Khái niệm hàm

2.10.2. Các loại hàm

2.10.3. Cách sử dụng hàm

2.10.4. Các hàm toán học

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Excel Tổng Quan Về Bảng Tính

Microsoft Excel là một công cụ mạnh mẽ cho việc tổ chức và phân tích dữ liệu. Chương này sẽ giới thiệu tổng quan về Excel, bao gồm cách khởi động, giao diện và các tính năng cơ bản. Excel cho phép người dùng thực hiện các phép toán phức tạp và tạo ra các bảng tính dễ dàng. Việc hiểu rõ về giao diện và các chức năng cơ bản sẽ giúp người dùng tối ưu hóa công việc của mình.

1.1. Khởi Động Microsoft Excel Các Phương Pháp Khác Nhau

Có nhiều cách để khởi động Microsoft Excel. Người dùng có thể double-click vào biểu tượng trên màn hình nền, mở tập tin đã có hoặc chọn từ menu Start. Việc nắm rõ các phương pháp này sẽ giúp tiết kiệm thời gian và tăng hiệu suất làm việc.

1.2. Giao Diện Microsoft Excel Các Thành Phần Chính

Giao diện của Microsoft Excel bao gồm nhiều thành phần như thanh Ribbon, thanh công thức và các tab chức năng. Mỗi tab chứa các lệnh khác nhau giúp người dùng thực hiện các thao tác như định dạng, chèn đối tượng và nhập dữ liệu. Hiểu rõ giao diện sẽ giúp người dùng thao tác nhanh chóng và hiệu quả hơn.

II. Hướng Dẫn Sử Dụng Các Tính Năng Cơ Bản Trong Excel

Excel cung cấp nhiều tính năng hữu ích cho việc xử lý dữ liệu. Các tính năng này bao gồm nhập dữ liệu, định dạng ô và sử dụng công thức. Việc nắm vững các tính năng này sẽ giúp người dùng tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả công việc.

2.1. Nhập Dữ Liệu Vào Ô Các Phương Pháp Khác Nhau

Để nhập dữ liệu vào ô trong Excel, người dùng chỉ cần chọn ô cần nhập và gõ dữ liệu. Có thể sử dụng phím Enter để kết thúc hoặc phím Esc để hủy bỏ. Việc hiểu rõ cách nhập dữ liệu sẽ giúp người dùng thao tác nhanh chóng và chính xác.

2.2. Định Dạng Ô Trong Excel Tạo Ra Bảng Tính Chuyên Nghiệp

Định dạng ô là một phần quan trọng trong việc tạo ra bảng tính chuyên nghiệp. Người dùng có thể thay đổi kiểu chữ, màu sắc và kích thước ô để làm nổi bật dữ liệu. Việc định dạng đúng cách sẽ giúp bảng tính trở nên dễ đọc và thu hút hơn.

III. Hướng Dẫn Sử Dụng Công Thức Trong Excel Tính Toán Dễ Dàng

Công thức trong Excel cho phép người dùng thực hiện các phép toán phức tạp một cách nhanh chóng. Việc sử dụng công thức đúng cách sẽ giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc. Chương này sẽ hướng dẫn cách sử dụng công thức và các hàm cơ bản trong Excel.

3.1. Cách Nhập Công Thức Trong Excel Các Bước Cơ Bản

Để nhập công thức trong Excel, người dùng cần bắt đầu bằng dấu '=' theo sau là tên hàm và các tham số. Việc nắm rõ cú pháp sẽ giúp người dùng sử dụng công thức một cách hiệu quả và chính xác.

3.2. Các Hàm Thông Dụng Trong Excel Tăng Tốc Quy Trình Tính Toán

Excel cung cấp nhiều hàm thông dụng như SUM, AVERAGE và COUNT. Những hàm này giúp người dùng thực hiện các phép toán nhanh chóng và chính xác. Việc sử dụng các hàm này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc.

IV. Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Trong Excel Trực Quan Hóa Dữ Liệu

Biểu đồ là một công cụ hữu ích trong Excel giúp trực quan hóa dữ liệu. Việc tạo biểu đồ sẽ giúp người dùng dễ dàng phân tích và trình bày thông tin. Chương này sẽ hướng dẫn cách tạo và tùy chỉnh biểu đồ trong Excel.

4.1. Cách Tạo Biểu Đồ Trong Excel Các Bước Đơn Giản

Để tạo biểu đồ trong Excel, người dùng cần chọn dữ liệu cần biểu diễn và chọn loại biểu đồ phù hợp từ tab Insert. Việc nắm rõ cách tạo biểu đồ sẽ giúp người dùng trình bày dữ liệu một cách hiệu quả.

4.2. Tùy Chỉnh Biểu Đồ Trong Excel Làm Nổi Bật Dữ Liệu

Sau khi tạo biểu đồ, người dùng có thể tùy chỉnh các thành phần như tiêu đề, màu sắc và kiểu dáng để làm nổi bật dữ liệu. Việc tùy chỉnh biểu đồ sẽ giúp người dùng truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và ấn tượng.

V. Hướng Dẫn In Ấn Bảng Tính Trong Excel Đảm Bảo Chất Lượng In

In ấn là một phần quan trọng trong việc trình bày bảng tính. Chương này sẽ hướng dẫn cách thiết lập và in bảng tính trong Excel, đảm bảo chất lượng in ấn tốt nhất.

5.1. Cách Thiết Lập Trang In Trong Excel Các Tùy Chọn Cần Biết

Người dùng có thể thiết lập trang in bằng cách chọn tab Page Layout và điều chỉnh các tùy chọn như hướng giấy, kích thước giấy và lề. Việc thiết lập đúng cách sẽ giúp bảng tính được in ra một cách chuyên nghiệp.

5.2. Xem Trước Và In Bảng Tính Trong Excel Đảm Bảo Chất Lượng

Trước khi in, người dùng nên xem trước bảng tính để kiểm tra định dạng và bố cục. Việc xem trước sẽ giúp người dùng phát hiện và sửa chữa các lỗi trước khi in.

VI. Kết Luận Về Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Excel Tương Lai Của Bảng Tính

Microsoft Excel là một công cụ mạnh mẽ cho việc xử lý và phân tích dữ liệu. Việc nắm vững các tính năng và công cụ trong Excel sẽ giúp người dùng tối ưu hóa quy trình làm việc. Tương lai của Excel hứa hẹn sẽ còn nhiều cải tiến và tính năng mới, giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn.

6.1. Tương Lai Của Microsoft Excel Xu Hướng Phát Triển

Với sự phát triển của công nghệ, Microsoft Excel sẽ tiếp tục cải tiến và bổ sung nhiều tính năng mới. Việc theo dõi các xu hướng này sẽ giúp người dùng luôn cập nhật và sử dụng Excel một cách hiệu quả.

6.2. Lời Khuyên Để Tối Ưu Hóa Việc Sử Dụng Excel Bí Quyết Thành Công

Để tối ưu hóa việc sử dụng Excel, người dùng nên thường xuyên thực hành và tìm hiểu thêm về các tính năng mới. Việc tham gia các khóa học hoặc tìm kiếm tài liệu trực tuyến cũng là một cách hiệu quả để nâng cao kỹ năng sử dụng Excel.

19/07/2025
Giáo trình tin cơ sở phần 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

Giáo trình Tin cơ sở Chƣơng 2. Giới thiệu về Excel 2. Giới thiệu bảng tính Excel Microsoft Excel là một loại bảng tính điện tử đƣợc dùng để tổ chức, tính toán bằng những công thức (Formulas), phân tích và tổng hợp số liệu,. Khởi động Excel - Cách 1: Double_Click trên biểu tƣợng của chƣơng trình Excel trên màn hình nền - Cách 2: Double_Click trên tên tập tin do phần mềm Excel tạo ra.

- Cách 3: Vào màn hình Start chọn Microsoft Excel. Thoát khỏi Excel - Cách 1: Click vào nút Close (x) ở góc trên cùng bên phải cửa sổ - Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 - Cách 3: Chọn lệnh File\Exit c. Giao diện của Microsoft Excel 2010 Hình 2.1: Giao diện Excel 2010 Các lệnh của Excel nằm trong các tab trên thanh Ribbon: - Home: định dạng, chỉnh sửa Sheet. - Insert: chèn đối tƣợng vào Sheet.

- Page Layout: định dạng trang in, sắp xếp lại các đối tƣợng đồ họa trên Sheet. - Formulas: thêm hàm và công thức vào Sheet hoặc kiểm tra công thức trên Sheet. - Data: nhập dữ liệu từ bên ngoài vào, truy vấn, tính tổng nhóm (subtotal), …. - Review: bảo vệ và đánh dấu bảng tính.

- View: thay đổi giao diện của workbook và dữ liệu. 50 Giáo trình Tin cơ sở - Formula Bar: thanh công thức gồm có 3 phần dùng để nhập dữ liệu, công thức vào ô hiện hành.2: Thanh công thức  Name box: hiển thị địa chỉ của ô hiện hành, gõ vào địa chỉ ô/vùng để di chuyển đến ô/vùng.  Nút thanh công thức: gồm có fx (thêm hàm),  (Cancel) và (Enter).  Thanh nội dung: chứa nội dung công thức.

Các kiểu dữ liệu và cách nhập Microsoft Excel tự động nhận diện kiểu dữ liệu khi ta nhập dữ liệu vào trong ô. Công việc của ta là xác định đúng kiểu dữ liệu để tiện cho việc tính toán và định dạng. Cách nhập dữ liệu vào một ô - Đƣa con trỏ đến ô cần nhập, nhập dữ liệu, kết thúc bằng phím ENTER (hoặc ). Hủy bỏ dữ liệu đang nhập ta nhấn phím Esc.

- Muốn hiệu chỉnh dữ liệu đã nhập ta chuyển con trỏ ô đến ô cần hiệu chỉnh rồi nhấn phím F2 hoặc D_ Click vào ô đó rồi tiến hành hiệu chỉnh. Các kiểu dữ liệu  Dữ liệu kiểu chuỗi - Bao gồm các ký tự chữ và chữ số. Mặc định dữ liệu kiểu chuỗi sẽ đƣợc canh lề trái. - Nhập chuỗi số thì thực hiện một trong 2 cách:  Cách 1: Nhập dấu nháy đơn ( „ ) trƣớc khi nhập dữ liệu số.

 Cách 2: Xác định khối cần nhập dữ liệu kiểu chuỗi số, chọn lệnh Home\ Cells\ Format\ Format Cells\ Number\ Text. - Chuỗi xuất hiện trong công thức thì phải đƣợc bao quanh bởi dấu nháy kép “ ”.  Dữ liệu kiểu số Khi nhập vào số bao gồm: 0.9, +, -, *, /, (, ), E, %, dấu chấm thập phân, ký hiệu phân cách hàng ngàn, ký hiệu $, ngày và giờ thì mặc định đƣợc canh lề phải trong ô.  Dữ liệu dạng số Để đặt quy định về cách nhập và hiển thị số trong Windows: mở Region trong cửa sổ Control Panel và chọn Additional Settings…\ Chọn lớp Numbers.

51 Giáo trình Tin cơ sở Hình 2.3: Quy định cách nhập và hiển thị số  Dữ liệu dạng ngày Microsoft Excel sẽ nhận dạng dữ liệu kiểu Date khi ta nhập vào đúng theo sự qui định của Windows, mặc định là tháng/ngày/năm (m/d/yy). Ngƣợc lại Excel sẽ hiểu là kiểu chuỗi. Để đặt quy định về cách nhập và hiển thị ngày trong Windows: mở Region trong cửa sổ Control Panel và chọn Additional Settings…\Chọn lớp Date.4: Thay đổi quy định kiểu Date 52 Giáo trình Tin cơ sở  Dữ liệu dạng giờ: Mặc định là giờ:phút:giây buổi (hh:mm:ss AM/PM).  Dữ liệu kiểu công thức Microsoft Excel sẽ hiểu dữ liệu kiểu công thức khi ta nhập vào bắt đầu bằng dấu =.

Đối với dữ liệu kiểu công thức thì giá trị hiển thị trong ô không phải là công thức mà là kết quả của công thức đó (có thể là một trị số, một ngày tháng, một giờ, một chuỗi hay một thông báo lỗi). Công thức đƣợc xem nhƣ là sự kết hợp giữa các toán tử và toán hạng. + Các toán tử có thể là: +, -, *, /, &,^, >, <, >=, <=, = ,<>. + Các toán hạng có thể là: hằng, hàm, địa chỉ ô, địa chỉ vùng.

Ví dụ: = SQRT(A1) + 10*B3 = RIGHT(“Microsoft Excel”,5) = MAX(3,-7,0,SUM(A2:A10))  Độ ƣu tiên của các toán tử ĐỘ ƢU TIÊN TOÁN TỬ Ý NGHĨA 1 () Dấu ngoặc đơn 2 ^ Luỹ thừa 3 - Dấu cho số âm 4 *, / Nhân/ chia 5 +, - Cộng/ trừ =, <> Bằng nhau, khác nhau 6 >, >= Lớn hơn, lớn hơn hoặc bằng <, <= Nhỏ hơn, nhỏ hơn hoặc bằng 7 NOT Phủ định 8 AND Và (điều kiện đồng thời) 9 OR Hoặc (điều kiện không đồng thời) 10 & Toán tử ghép chuỗi  Bảng chân trị của các hàm NOT, AND, OR A B NOT (A) AND (A, B) OR (A, B) FALSE FALSE TRUE FALSE FALSE FALSE TRUE TRUE FALSE TRUE TRUE FALSE FALSE FALSE TRUE TRUE TRUE FALSE TRUE TRUE 53 Giáo trình Tin cơ sở  Có hai cách nhập công thức Ví dụ: để nhập công thức =A2+B2+C2 vào ô D2 - Cách 1: Nhập trực tiếp. Đặt con trỏ tại ô D2. - Cách 2: Nhập theo kiểu tham chiếu (kết hợp chuột/bàn phím để chọn ô, vùng). Đặt con trỏ tại ô D2.

Nhập = Chọn ô A2, nhập +, chọn ô B2, nhập +, chọn ô C2.5: Nhập công thức theo kiểu tham chiếu 2. Các loại địa chỉ và các thông báo lỗi thƣờng gặp a. Các loại địa chỉ  Địa chỉ tƣơng đối - Qui ƣớc viết: <tên cột> <chỉ số hàng>, ví dụ A1, B2,. - Trong quá trình sao chép công thức thì các địa chỉ này sẽ tự động thay đổi theo hàng, cột để bảo tồn mối quan hệ tƣơng đối.

 Địa chỉ tuyệt đối - Qui ƣớc viết: $<tên cột>$<chỉ số hàng>, ví dụ $A$1, $B$2,. - Khi sao chép công thức thì các địa chỉ loại này sẽ không bao giờ thay đổi.  Địa chỉ bán tuyệt đối (địa chỉ hỗn hợp) - Qui ƣớc viết:  Cột tuyệt đối: $<tên cột><chỉ số hàng>  Hàng tuyệt đối: <tên cột>$<chỉ số hàng>, ví dụ $A1, B$2,. - Khi sao chép công thức thì các địa chỉ loại này chỉ thay đổi ở thành phần tƣơng đối còn thành phần tuyệt đối thì không thay đổi.

Ghi chú : Sử dụng phím F4 để luân chuyển giữa các loại địa chỉ trên.6: Chuyển đổi giữa các loại địa chỉ 54 Giáo trình Tin cơ sở b. Các thông báo lỗi thường gặp trong Excel Lỗi báo Nguyên nhân # DIV/0! Trong công thức có phép tính chia cho số không (0) Công thức tham chiếu đến ô có mục nhập #N/A hoặc gõ một số #N/A hàm không có đối số #NAME? Trong công thức có một tên mà Excel không hiểu đƣợc Xảy ra khi xác định giao giữa 2 vùng nhƣng trong thực tế 2 #NULL! vùng đó không giao nhau #NUM! Xảy ra khi dữ liệu số có sai sót Xảy ra khi trong công thức tham chiếu đến một địa chỉ không #REF! hợp lệ #VALUE! Trong công thức có các toán hạng và toán tử sai kiểu 2. Tạo lập trang bảng tính 2. Thao tác trên tập tin a.

Mở tập tin - Mở tập tin mới: Chọn File\New hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N hoặc nhấn nút trên thanh Quick Access. - Mở tập tin đã có trên đĩa: Chọn File\Open hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + O hoặc nhấn nút trên thanh Quick Access. Lưu tập tin - Lƣu tập tin lần đầu: Chọn File\Save hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S hoặc phím F12 hoặc nhấn nút trên thanh Quick Access. - Lƣu tập tin với tên khác: Chọn File\Save As.

Xem các File mở gần nhất: Chọn File\Recent. Đóng tập tin Lệnh File\Close dùng để đóng tập tin hiện hành. Phải lƣu tập tin trƣớc khi đóng, nếu tập tin có cập nhật mà chƣa lƣu lại thì Excel sẽ hiện thông báo nhắc nhở, chọn Save để lƣu. Các thao tác cơ bản trong excel a.

Xử lý trên vùng  Các loại vùng và cách chọn Loại vùng Cách chọn Vùng chỉ có một ô Click vào ô cần chọn. Mouse: Drag từ ô đầu đến ô cuối của vùng. Vùng nhiều ô liên tục Keyboard: Đƣa con trỏ về ô đầu tiên, nhấn giữ phím 55 Giáo trình Tin cơ sở Loại vùng Cách chọn Shift kết hợp với các phím mũi tên. Mouse + Keyboard: Đƣa con trỏ ô về ô đầu tiên, nhấn giữ Shift, Click vào ô cuối của vùng.

Nhiều ô cách khoảng Giữ phím Ctrl, Click chọn từng ô. Nhiều vùng cách khoảng Giữ phím Ctrl, Drag chọn lần lƣợt từng vùng. Nguyên cột Click vào tên cột cần chọn. Nguyên dòng Click vào chỉ số hàng.

Click vào nút đầu tiên giao giữa thanh chứa tên cột và Toàn bộ Sheet thanh chứa số của hàng; hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + A. D_Click vào ô cần chọn (hoặc đặt trỏ vào ô, gõ phím Một phần của ô F2), sau đó chọn giống nhƣ chọn văn bản thông thƣờng.  Xoá bỏ nội dung/ định dạng ô (Home\ Clear) Chọn vùng dữ liệu cần thao tác. Chọn lệnh Home\ Clear.

Chọn thao tác xóa tất cả/xóa định dạng, … Hình 2.7: Xóa nội dung và định dạng ô  Sao chép dữ liệu từ ô này sang ô khác và điền dữ liệu (Fill) - Cách 1: Sử dụng chức năng Copy và Paste để sao chép dữ liệu. - Cách 2: Tự động điền dữ liệu bằng tính năng AutoFill: Khi Drag tại Fill handle xuống phía dƣới hoặc sang phải, AutoFill sẽ tạo ra dãy các giá trị tăng lên dựa theo mẫu trong dãy ô đã đƣợc chọn. Khi ta Drag tại Fill handle lên phía trên hoặc sang trái, AutoFill sẽ tạo ra dãy các giá trị giảm dần cũng dựa trên mẫu đó.  Di chuyển dữ liệu - Cách 1: Sử dụng chức năng Cut và Paste để di chuyển dữ liệu.

- Cách 2: Chọn vùng dữ liệu cần di chuyển. Trỏ chuột vào biên của vùng đƣợc chọn, drag đến vị trí mới. 56 Giáo trình Tin cơ sở b. Thao tác trên cột và hàng  Thêm hàng (Row) - Chọn các hàng mà tại đó muốn chèn thêm hàng mới vào.

- Chọn thẻ Home\Insert\Insert Sheet Rows hoặc R_Click, chọn Insert.8: Thêm hàng/cột/ô/sheet  Thêm cột (Column) - Chọn các cột mà tại đó muốn chèn thêm cột mới vào. - Chọn thẻ Home\Insert\Insert Sheet Columns (Hình 2.8) hoặc R_Click, chọn Insert.  Thêm ô mới - Chọn các ô hoặc đƣa con trỏ đến ô mà tại đó muốn chèn các ô trống vào. - Chọn lệnh Home \ Insert \ Insert Cells…; hoặc R_Click, chọn Insert., xuất hiện hộp thoại sau.9: Thêm ô mới  Xóa hàng/cột - Chọn các hàng/cột cần xóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Excel: Chương 2" cung cấp cho người đọc những kiến thức quan trọng về cách sử dụng các tính năng nâng cao của Microsoft Excel. Chương này tập trung vào việc hướng dẫn người dùng cách thực hiện các phép toán phức tạp, sử dụng hàm và công thức để phân tích dữ liệu hiệu quả hơn. Đặc biệt, tài liệu giúp người đọc nắm vững cách tạo biểu đồ và bảng tính, từ đó nâng cao khả năng trình bày thông tin một cách trực quan và dễ hiểu.

Việc nắm vững các kỹ năng này không chỉ giúp người dùng tiết kiệm thời gian mà còn tăng cường hiệu quả công việc trong môi trường văn phòng. Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về Excel, bạn có thể tham khảo tài liệu Bài giảng giáo trình bảng tính excel chương 1 bạch xuân hiến, nơi cung cấp những kiến thức cơ bản cần thiết trước khi tiến xa hơn. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình office 2013 cơ bản phần 2 cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp bạn làm quen với các tính năng của Excel trong bối cảnh của bộ công cụ Office 2013. Những tài liệu này sẽ giúp bạn củng cố và mở rộng kiến thức về Excel một cách toàn diện.