ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM GIÀNG A XU THỰC HIỆN QUY TRÌNH GIEO ƯƠM VÀ CHĂM SÓC CÂY KEO TAI TƯỢNG TẠI VƯỜN ƯƠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản Lí Tài Nguyên Rừng Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2015 - 2019 Thái nguyên, năm 2019 h ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM GIÀNG A XU THỰC HIỆN QUY TRÌNH GIEO ƯƠM VÀ CHĂM SÓC CÂY KEO TAI TƯỢNG TẠI VƯỜN ƯƠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản Lí Tài Nguyên Rừng Lớp : K47 - QLTNR Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Thu Hoàn Thái nguyên, năm 2019 h i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, sinh viên đã bước đầu được tiếp cận với những kiến thức thực tế, và làm đề tài giúp người học nâng cao kiến thứcvà trải nghiệm với nhũng gì em đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao động hiện nay và hoàn thành khóa học của mình Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên em xin chân trọng cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa lâm nghiệp, cảm ơn các quý thầy, cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức quý bấu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường đại học nông lâm thái nguyên. Đặc biệt em xin chân trọng cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của TS. Nguyễn Thị Thu Hoàn – Giảng Viên Khoa Lâm Nghiệp đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để hoàng thành khóa luận tốt nghệp này.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này có nhiều lí do chủ quan và khách quan cho nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn sinh viên. h ii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4. Hồ sơ theo dõi sản xuất, kinh doanh vật liệu giống cây lâm nghiệp năm 2019. Phân bố bệnh hại lá Keo giai đoạn vườn ươm.
Phân bố sâu hại lá keo. 32 h iii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4. Hạt giống đã nảy mầm sau khi xử lí xong .2: Kĩ thuật làm đất, đóng bầu gieo ươm. Hạt sau khi xử lý đã trương hạt và bắt đầu nứt nanh .4: Tra hạt Keo vào bầu ươm.5: Tưới nước, làm cỏ phá váng .6: Cây sinh trưởng tốt, không sâu bệnh trong vòm chống rét.
Cây sau khi được dặm .8: Bón phân NPK + Đạm .9: Bón thúc để cây phát triển đều, cân đối trước khi đảo bầu.10: Hình ảnh cây khi được đảo bầu .11: Bệnh phấn trắng trên lá Keo ở các giai đoạn cây con.12: Bệnh lở cổ rễ trên lá Keo .13: Một số sâu hại lá keo phổ biến.14: Hình pha chế dung dịch bordeaux .15: Dùng loại thuốc AnVil 5SC và Daconil 75WP + RidomiGold .16: Hình ảnh loại thuốc ABATIMEC 3.6EC và thuốc trừ sâu KARATIMEC Gold 2EC.17: Tỷ lệ sống qua các lần đánh giá .18: xuất cây ra khỏi vườn ươm. 38 h iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BVTV Bảo vệ thực vật HĐ MB Hợp đồng mua bán NN & PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn TNHH Trách nhiệm hữu hạn h v MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i DANH MỤC CÁC BẢNG. ii DANH MỤC CÁC HÌNH.
iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. iv MỤC LỤC .Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu. TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU.
Tổng quan về cây Keo tai tượng. Tổng quan về nguồn gốc lô hạt. Các nghiên cứu về kĩ thuật gieo ươm cây Keo tai tượng ở thế giới và Việt Nam .4 Tổng quan cơ sở thực tập. Điều kiện vườn ươm.
Đặc điểm khí hậu thủy văn. Error! Bookmark not defined. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và phạm vi thực hiện.
Phạm vi thực hiện. Nội dung thực hiện. Thực hiện các bước quy trình gieo ươm. Thực hiện các bước chăm sóc cây con giai đoạn vườn ươm .Theo dõi và phòng trừ sâu bệnh hại cây con trong giai đoạn vườn ươm.
Tiêu chuẩn cây con xuất vườn. Bài học kinh nghiệm .3 Các bước thực hiện. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN. Kết quả theo dõi và đánh giá các bước quy trình thực hiện gieo ươm.
Nguồn gốc giống và hồ sơ vườn ươm. Kỹ thuật đóng bầu gieo ươm.3 Kỹ thuật xử lý hạt giống. Kỹ thuật tra hạt. Thực hiện các bước chăm sóc cây con giai đoạn vườn ươm.
Theo dõi và phòng trừ sâu bệnh hại. Đánh giá tỉ lệ sông cây con và xác định tiêu chuẩn cây con xuất vườn phục vụ trồng rừng. Tỷ lệ sống của cây con theo thời gian. Tiêu chuẩn cây con xuất vườn phục vụ trồng rừng.
Bài học kinh nghiệm. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 42 PHỤ LỤC h 1 PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Rừng và đất rừng Việt Nam chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích tự nhiên của đất nước, đó là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng và là cơ hội tạo việc làm cho nhiều người thuộc nhiều dân tộc khác nhau.
Nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ phục hồi và phát triển rừng, trong những năm qua Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, đầu tư thực hiện nhiều chương trình, dự án, áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó phát triển lâm nghiệp đã được quan tâm chú trọng hơn như đầu tư thực hiện Chương trình 327, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. Để tăng tỷ lệ che phủ đất trống đồi núi trọc, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân sống ở miền núi, đặc biệt là đồng bào sống trong và gần rừng đồng thời đáp ứng được nhu cầu về gỗ cho ngành công nghiệp chế biến gỗ, thì việc trồng rừng bằng các loài cây có giá trị kinh tế cao và thời gian sinh trưởng nhanh là yêu cầu cấp bách hiện nay. Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) là loài cây lá rộng, mọc nhanh, mọc được trên nhiều loại đất, có biên độ sinh thái rộng, phù hợp cho trồng rừng trên quy mô lớn. Ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất giấy, ván nhân tạo, gỗ của loài cây này còn được sử dụng cho các mục đích khác như xây dựng, trang trí nội thất, gỗ củi.
Đây cũng là loài cây có nốt sần chứa cả Rhizobium và Bradyrhiobium, có khả năng tổng hợp nitơ tự do trong không khí rất cao, có khả năng thích ứng với nhiều điều kiện khí hậu đất đai ở nước ta từ vùng cát ven biển tương đối khô hạn đến vùng núi thấp dưới 400m ở Tây Nguyên. Keo Tai tượng đã được lấy giống để gây trồng ở nhiều nơi. Nếu nguồn giống tốt, điều kiện sinh thái và lập địa phù hợp sẽ tạo ra khối lượng gỗ h 2 lớn không những đáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn có thể xuất khẩu sang nước ngoài. Việc gieo ươm là một công việc vô cùng quan trong trong ngành lâm nghiệp, quy định những nguyên tắc, nội dung và kỹ thuật trồng rừng Keo tai tượng gồm các khâu: xác định điều kiện trồng, giống, tạo cây con, trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ nhằm cung cấp gỗ nhỏ kết hợp gỗ lớn và tạo cây đến trước cho trồng rừng cây bản địa.
Hướng dẫn kỹ thuật này là cơ sở để xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và lập kế hoạch cụ thể trồng cây Keo tai tượng, cũng là cơ sở để quản lý và nghiệm thu cho các đơn vị thuộc các chương trình trồng rừng. Với những đặc điểm như vậy, Keo tai tượng là một trong những loài cây đáp ứng được mục tiêu của trồng rừng sản xuất của nước ta trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài. Đây là loài cây có khả năng thích ứng lớn có thể trồng trên đất trống đồi núi trọc, vừa có khả năng cung cấp gỗ nguyên liệu vừa có khả năng cung cấp gỗ lớn có giá trị để làm đồ mộc. Xuất phát từ vấn đề trên, đề tài “Theo dõi quy trình gieo ươm và chăm sóc cây Keo tai tượng tại vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” được đặt ra là hết sức cần thiết nhằm giúp ta hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh trưởng của loài cây này đồng thời góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển lâm nghiệp của vùng.
Mục đích và yêu cầu nghiên cứu * Mục đích - Theo dõi quy trình gieo ươm cây Keo tai tượng giai đoạn vườn ươm - Chăm sóc cây Keo tai tượng tại vườn ươm Trường Đại Học Nông Lâm Thái nguyên. - Góp phần nâng cao chất lượng giống cây Keo phục vụ trồng rừng h 3 * Yêu cầu đề tài - Hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn sản xuất. - Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài cụ thể. - Học tập và tìm hiểu thêm kinh nghiệm về kĩ thuật được áp dụng trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu - Rèn luyện kĩ năng làm việc, kỹ năng viết đề tài tốt nghiệp cho người thực hiện.
h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 2. Tổng quan về cây Keo tai tượng. Cây Keo tai tượng có nguồn gốc ở Australia, được trồng khá phổ biến ở các nước Đông Nam Á. Tuy nhiên, mãi đến những năm gần đây, loại cây này mới được trồng rộng rãi ở Việt Nam.
Vậy bạn đã biết cây Keo tai tượng là gì chưa? Bạn hiểu về giống cây này như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những điều đó. - Đặc điểm hình thái Cây gỗ trung bình, chiều cao biến động từ 7-30m, đường kính từ 25-35 cm đôi khi trên 50cm. Thân thẳng, vỏ có màu nâu xám đến nâu, xù xì, có vết nứt dọc. Tán lá xanh quanh năm, hình trứng hoặc hình tháp, thường phân cành cao.
Cây mầm giai đoạn vài tháng tuổi có lá kép lông chim 2 lần, cuống lá thường dẹt gọi là lá thật, các lá ra sau là lá đơn, mọc cách, gọi là lá giả, phiến lá hình trứng hoặc hình trái xoan dài, đầu có mũi lồi tù. Lá giả có 4 gân dọc song song nổi rõ và cũng là loại lá trưởng thành tồn tại đến hết đời của cây Hoa tựa hình bông dài gần bằng lá, mọc lẻ hoặc tập trung 2-4 hoa tựa ở nách lá.