MỤC LỤC CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO. 4 QUẢN TRỊ HỆ THỐNG WEBSERVER VÀ MAILSERVER .VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:. NỘI DUNG MÔ ĐUN:.
4 Bài 1 TỔNG QUAN VỀ MỘT HỆ THỐNG WEB. Mô hình hệ thống web nói chung. Nguyên tắc hoạt động. 6 Bài 2 QUẢN TRỊ MÁY CHỦ WEB SERVER.
Giao thức HTTP. Nguyên tắc hoạt động của Web Server.Cơ chế nhận kết nối. Đặc điểm của IIS (Internet Information Services). Các thành phần chính trong IIS.
IIS Isolation mode. Chế độ Worker process isolation. Nâng cao tính năng bảo mật. Hỗ trợ ứng dụng và các công cụ quản trị.Cài đặt và cấu hình IIS 6.
Cài đặt IIS 6. Cấu hình IIS 6. Một số thuộc tính cơ bản. Tạo mới một Web site.
Tạo Virtual Directory. Cấu hình bảo mật cho Web Site. Cấu hình Web Service Extensions. Cấu hình Web Hosting.
Cấu hình IIS qua mạng (Web Interface for Remote Administration). Quản lý Web site bằng dòng lệnh. Sao lưu và phục hồi cấu hình Web Site. 31 Bài 3 QUẢN TRỊ MÁY CHỦ FTP SERVER .Giao thức FTP.
Một số lưu ý khi truyền dữ liệu qua FTP. Cô lập người dùng truy xuất FTP Server (FTP User Isolation). Chương trình FTP client. Giới thiệu FTP Server.
Cài đặt dịch vụ FTP. Cấu hình dịch vụ FTP. 53 BÀI 4 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ. Giới thiệu thư điện tử.
Thư điện tử là gì. Lợi ích của thư điện tử. Những nhân tố cơ bản của hệ thống thư điện tử. Giới thiệu về giao thức SMTP.
Giới thiệu về giao thức POP và IMAP. Giới thiệu về cấu trúc của địa chỉ thư điện tử. 78 Bài 5 GIỚI THIỆU VỀ MAIL SERVER. Mail Server là gì?.
Các tính năng truy cập của Client. Những cải tiến của mail Server. 82 Bài 6 CÀI ĐẶT MÁY CHỦ MAIL SERVER. Cài đặt Exchange Server 2003.
Tính toán bảo mật cho Exchange Server 2003. Những công cụ triển khai Exchange Server. Sự liên kết của Active Directory. 98 * Hướng dẫn thực hiện.
100 - Cài đặt Exchange 2003. 100 Bài 7: QUẢN LÝ NGƯỜI NHẬN VÀ CHÍNH SÁCH NGƯỜI NHẬN. Giới thiệu chung về người nhận. Giới thiệu về chính sách người nhận.
Quản lí các địa chỉ thư điện tử. Quản lí các hộp thư sử dụng Mailbox Manager. Tạo người nhận. Mailbox-Enabled và Mail-Enabled Recipients.
Mail-Enabled Groups. Hiểu biết chung về nhóm Query-Based phân tán. Mô tả về các nhóm Query –Based phân tán. Cải tiến Exchange 2000 SP3 Server để làm việc với Window 2000 Global Catalog Server.
Các nhóm Query-Based phân tán làm việc như thế nào. Các chỉ dẫn cho việc tạo lập các nhóm Query-Based phân tán. Tạo lập các nhóm Query-Based phân tán. Liên kết nhiều nhóm Query-Based phân tán với nhau.
Quản lí người nhận. Các lưu ý cho người quản trị Exchange 5. Quản lí người nhận bằng các chính sách người nhận. Quản lí các thiết lập cho người nhận.
Thiết lập cấu hình tin nhắn cho Mailbox-Enabled Recipients. Thiết lập tiện ích Exchange cho Mailbox-Enabled Recipients. Quản lý danh sách địa chỉ. Mô tả danh sách địa chỉ.
Tạo các danh sách địa chỉ. Các danh sách địa chỉ hoạt động độc lập. Tùy chỉnh Details Templates. Dịch vụ cập nhật người dùng.
134 Bài 8 QUẢN LÝ TRUY CẬP TRONG HỆ THỐNG MAIL SERVER. Chuẩn bị quản lí Client Access. Lựa chọn một Topololy. Định dạng bảo mật cho Client Access.
Chọn mô hình và giao thức cho Client Access. Định dạng thiết bị và khách hàng. Quản lí giao thức. 136 Khoa: Công nghệ thông tin – CĐN Tp.
Kích hoạt một Virtual Server .2 Gán cổng và địa chỉ IP cho một Virtual Server. Giới hạn liên kết được thiết lập. Khởi động, kết thúc hay dừng một Virtual Server. Gỡ bỏ liên kết người dùng.
Quản lí tuỳ chọn lịch biểu cho POP3 và IMAP4 Virtual Servers. Quản lí HTTP Virtual Server. Làm việc với thiết lập riêng biệt IMAP4. Thiết lập giới hạn hòm thư NNTP và định dạng hợp lí.
Quản lí truy cập Outlook Web. Enabling and Disabling Outlook Web Access for Internal Clients Only. Sử dụng Browser Langguage. Thiết lập một Logon Page.
Kích hoạt nén Outlook Web Access. Ngăn chặn Web Beacons. Ngăn chặn phần đính kèm. Lọc Junk E-Mail Messages.
Đơn giản hoá Outlook Web Access URL. Quản lí Exchange ActiveSync. Kích hoạt Exchange AcitveSync cho tổ chức. Kích hoạt thông báo Up-to-Date cho tổ chức.
Quản lí Outlook Mobile Access. Định dạng Exchange để sử dụng Outlook Mobile Access. Kích hoạt Outlook Mobile Access cho tổ chức. 150 Bài 9 QUẢN LÝ MAIL-BOX STORE VÀ PUBLIC FOLDER STORE.
Làm việc với Permissions cho Public Folder và Mailboxes. Sử dụng vài trò quản trị Exchange với các thành phần lưu trữ Exchange. Các dạng Permissions điều khiển truy cập Mailboxes và Public Folder .3 Sử dụng Mailbox Permissions. Sử dụng Public Folder Permissions .5 Duy trì Mininum Permissions Required cho Mailbox Stores và Public Folder Stores 160 2.
Quản lí lưu trữ và nhóm dự trữ .1 Định dạng Transaction Logs cho một Storage Group .2 Ghi đè lên dữ liệu bị xoá trong lúc sao lưu. Thêm một Storage Group. Lắp đặt hay tháo gỡ khối lượng lưu trữ .5 Chuyển Store File sang một thư mục mới .6 Định dạng Store Maintenance và Backup Options .7 Định dạng Mailbox Stores .8 Định dạng Public Folder Stores. Quản lý hộp thư .1 Tạo một hộp thư.2 Xóa một hộp thư .3 Khôi phục một hộp thư .4 Di chuyển các hộp thư sử dụng Exchange System Manager.
Quản lý các Public Folder. Hiểu biết về kiểu của Public Folders .2 Hiểu biết vê Public Folder Referrals. 187 Khoa: Công nghệ thông tin – CĐN Tp.HCM Trang 3 GIỚI THIỆU VỀ MÔ ĐUN QUẢN TRỊ HỆ THỐNG WEBSERVER VÀ MAILSERVER I.VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, trước các môn học, mô đun đào tạo chuyên môn nghề. - Tính chất: Là mô đun chuyên ngành đào tạo bắt buộc.
MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Trình bày được tổng quan về hệ thống Web; - Cài đặt và quản trị được hệ thống Web Server; - Cài đặt và quản trị được hệ thống FTP Server; - Trình bày được các khái niệm về hệ thống thư điện tử; - Cài đặt và cấu hình được hệ thống MailServer; - Quản trị được hệ thống MailServer; - Xử lý và khắc phục sự cố của hệ thống Web Server, FTP Server và Mail Server; - Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. NỘI DUNG MÔ ĐUN: - Tổng quan về một hệ thống Web - Quản trị máy chủ Web Server - Quản trị máy chủ FTP Server - Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử - Giới thiệu về Mail Server - Cài đặt máy chủ Mail Server - Quản lý người nhận và chính sách người nhận - Quản lý truy cập trong hệ thống Mail Server - Khoa: Công nghệ thông tin – CĐN Tp.HCM Trang 4 Bài 1. TỔNG QUAN VỀ MỘT HỆ THỐNG WEB Mục tiêu: - Biết được mô hình tổng quan về hệ thống web; - Hiểu được nguyên tắc hoạt động của hệ thống web. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.
Giới thiệu Một hệ thống Web là một hệ thống cung cấp thông tin trên mạng Internet thông qua các thành phần Máy chủ, trình duyệt và nội dung thông tin. Trong chương này sẽ giới thiệu một cách cơ bản nguyên lý hoạt động của một hệ thống Web cũng như các thông tin liên quan tới các cách thức xác định vị trí nguồn thông tin, cách thức trao đổi dữ liệu giữa máy chủ với trình duyệt và cách thức thể hiện thông tin. Mô hình hệ thống web nói chung Hình 21.1: Mô hình Web nói chung Mạng dịch vụ Web là mạng các máy tính liên quan đến dịch vụ Web bao Khoa: Công nghệ thông tin – CĐN Tp.HCM Trang 5 gồm các máy chủ dịch vụ, các máy tính và thiết bị phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ Web. Hệ thống đó bao gồm: - Đường kết nối với mạng cung cấp dịch vụ Internet.
- Các máy chủ cung cấp dịch vụ Web: cung cấp các dịch vụ web hosting, chứa các phần mềm Application Server đảm bảo việc phát triển các dịch vụ trên web, kết nối đến các cơ sở dữ liệu trên các máy tính khác, mạng khác. - Các máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ chứng thực, máy chủ tìm kiếm. - Hệ thống tường lửa (cả phần cứng và phần mềm) đảm bảo an toàn cho hệ thống máy chủ với môi trường Internet. - Hệ thống máy trạm điều hành, cập nhật thông tin cho máy chủ Web.
Nguyên tắc hoạt động Hình 21.2: Sơ đồ hoạt động của WebServer Khi máy client kết nối vào Internet (thông qua hệ thống mạng LAN hay các đường dial up.), người sử dụng dùng trình duyệt web (web browser) gõ địa chỉ tên miền cần truy nhập (ví dụ: http://home.vn) gửi yêu cầu đến máy chủ Web. Web Server xem xét và thực hiện hết những yêu cầu từ phía Web browser gửi đến. Kết quả là một trang "thuần HTML" được đưa ra Browser. Người sử dụng sẽ hoàn toàn trong suốt với những gì đằng sau của một Web server như CGI Script, các ứng dụng cơ sở dữ liệu.
Trường hợp là web tĩnh thì web server sẽ lấy thông tin lưu sẵn trên máy chủ dạng thư mục, file gửi lại theo yêu cầu của client. Trường hợp web động (dùng các ngôn ngữ lập trình web như ASP, PHP, JSP, CGI. kết nối và khai thác cơ sở dữ liệu. Một ví dụ: Khi có kế hoạch đi công tác tại Hà nội, A biết có thể tìm được các thông tin liên quan tới thời tiết ở Hà nội tại địa chỉ Web "http://hanoi.vn" – địa chỉ này chính là một URI (Uniform Resource Identifier - world wide web Khoa: Công nghệ thông tin – CĐN Tp.HCM Trang 6 address).
Khi A nhập URL trên vào trình duyệt thì: 1. Trình duyệt sẽ thực hiện gửi yêu cầu lấy thông tin tới địa chỉ xác định trong URL thông qua giao thức truyền dữ liệu có tên là http. Máy chủ nới chứa thông tin sẽ xác định những thông tin cần thiết theo yêu cầu dựa trên URI của người sử dụng gửi tới. Truyền thông tin liên quan tới yêu cầu tới người sử dụng thông qua giao thức truyền thông http.
Trình duyệt sau khi nhận được kết quả trả lời của máy chủ sẽ tiến hành trình bày dữ liệu kết quả nhận được theo khuôn dạng nhất định.