Đồ Án Môn Học Điều Khiển Logic: Hướng Dẫn Chi Tiết

Khám phá đồ án môn học điều khiển logic, từ lý thuyết đến ứng dụng thực tiễn, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Điều Khiển Logic

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2023

55
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1.1. Nguyên lý làm việc

1.2. Bể cân bằng

1.3. Bồn định lượng

1.4. Bể trung hòa pH

1.5. Bể lắng

1.6. Bể chứa bùn

1.7. Bể vi sinh

1.8. Bể khử trùng

2. CHƯƠNG 2: CÁC CẢM BIẾN VÀ CƠ CẤU CHẤP HÀNH SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG

2.1. Các cảm biến

2.1.1. Cảm biến đo độ PH

3. CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC VÀ THIẾT KẾ TRANG BỊ ĐIỆN CHO HỆ THỐNG

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SƠ ĐỒ THUẬT TOÁN VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN

Tóm tắt

I. Quy trình công nghệ xử lý nước thải

Quy trình công nghệ xử lý nước thải là một phần quan trọng trong đồ án điều khiển logic. Nguyên lý làm việc của hệ thống này bao gồm nhiều bước từ thu gom nước thải đến xử lý và thải ra môi trường. Bể cân bằng là nơi đầu tiên nước thải được đưa vào, giúp điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm. Hệ thống này sử dụng các cảm biến để theo dõi và điều chỉnh các thông số như pH, độ đục, và mức bùn. Việc thiết kế hệ thống này cần phải đảm bảo tính hiệu quả và an toàn cho môi trường. Các thiết bị như bể lắng, bể vi sinh, và bể khử trùng đều có vai trò quan trọng trong việc xử lý nước thải, đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.

1.1. Nguyên lý làm việc

Nguyên lý làm việc của hệ thống xử lý nước thải bắt đầu từ việc thu gom nước thải từ các nguồn khác nhau. Nước thải được dẫn vào bể lắng, nơi các tạp chất lớn được loại bỏ. Sau đó, nước thải được đưa vào bể cân bằng để điều hòa nồng độ và lưu lượng. Các cảm biến được lắp đặt để theo dõi các thông số như pH và độ đục, từ đó điều chỉnh quá trình xử lý. Hệ thống này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

1.2. Cấu tạo hệ thống

Cấu tạo của hệ thống xử lý nước thải bao gồm nhiều thành phần chính như bể lắng, bể vi sinh, và bể khử trùng. Mỗi bể có chức năng riêng biệt, từ việc loại bỏ tạp chất đến xử lý vi sinh vật. Bể lắng giúp tách các tạp chất thô, trong khi bể vi sinh sử dụng vi sinh vật để phân hủy chất thải hữu cơ. Bể khử trùng là bước cuối cùng, nơi nước được xử lý để giảm thiểu vi sinh vật trước khi thải ra môi trường. Việc thiết kế và lắp đặt các thiết bị này cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn.

II. Các cảm biến và cơ cấu chấp hành sử dụng trong hệ thống

Các cảm biến là thành phần không thể thiếu trong hệ thống điều khiển logic. Chúng giúp theo dõi và điều chỉnh các thông số quan trọng như pH, độ đục, và mức bùn trong nước thải. Cảm biến đo độ pH là một trong những thiết bị quan trọng nhất, giúp đảm bảo rằng nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Các cảm biến này cần được lựa chọn và lắp đặt đúng cách để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy trong quá trình hoạt động. Hệ thống điều khiển logic sẽ sử dụng các tín hiệu từ cảm biến để điều chỉnh hoạt động của các cơ cấu chấp hành như máy bơm và van tự động.

2.1. Cảm biến đo độ pH

Cảm biến đo độ pH là thiết bị quan trọng trong hệ thống xử lý nước thải. Nó giúp theo dõi nồng độ ion H+ trong nước, từ đó xác định độ pH của nước thải. Cảm biến này thường được cấu tạo từ hai loại thủy tinh, cho phép đo chính xác nồng độ pH trong khoảng từ 0 đến 14. Việc bảo trì và hiệu chuẩn cảm biến là rất cần thiết để đảm bảo độ chính xác trong quá trình đo. Cảm biến này sẽ gửi tín hiệu đến hệ thống điều khiển để điều chỉnh các thiết bị khác như máy bơm và van tự động, đảm bảo rằng nước thải luôn được xử lý ở mức pH cho phép.

2.2. Các cảm biến khác

Ngoài cảm biến đo độ pH, hệ thống còn sử dụng nhiều loại cảm biến khác như cảm biến đo độ đục và cảm biến mức bùn. Cảm biến đo độ đục giúp theo dõi nồng độ các tạp chất lơ lửng trong nước, từ đó điều chỉnh quá trình xử lý. Cảm biến mức bùn giúp theo dõi lượng bùn trong bể lắng, đảm bảo rằng bùn được xử lý đúng cách và không gây tắc nghẽn trong hệ thống. Tất cả các cảm biến này đều đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải, đảm bảo hiệu quả và an toàn cho môi trường.

III. Thiết kế sơ đồ thuật toán và chương trình điều khiển

Thiết kế sơ đồ thuật toán và chương trình điều khiển là bước quan trọng trong việc phát triển hệ thống điều khiển logic. Sơ đồ thuật toán giúp hình dung rõ ràng quy trình xử lý nước thải, từ việc thu gom đến xử lý và thải ra môi trường. Chương trình điều khiển sẽ sử dụng các tín hiệu từ cảm biến để điều chỉnh hoạt động của các thiết bị trong hệ thống. Việc lập trình cần phải đảm bảo tính chính xác và hiệu quả, giúp hệ thống hoạt động ổn định và an toàn. Các thuật toán điều khiển sẽ được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian xử lý và tiết kiệm năng lượng.

3.1. Sơ đồ thuật toán

Sơ đồ thuật toán là công cụ hữu ích trong việc thiết kế hệ thống điều khiển. Nó giúp xác định các bước cần thực hiện trong quy trình xử lý nước thải, từ việc thu gom nước thải đến xử lý và thải ra môi trường. Sơ đồ này sẽ bao gồm các bước như kiểm tra mức nước, điều chỉnh pH, và theo dõi độ đục. Mỗi bước sẽ được liên kết với các cảm biến và cơ cấu chấp hành, đảm bảo rằng hệ thống hoạt động một cách hiệu quả và an toàn.

3.2. Chương trình điều khiển

Chương trình điều khiển là phần mềm điều khiển hoạt động của hệ thống xử lý nước thải. Nó sẽ nhận tín hiệu từ các cảm biến và điều chỉnh hoạt động của các thiết bị như máy bơm và van tự động. Chương trình này cần được lập trình một cách chính xác để đảm bảo rằng các thông số như pH và độ đục luôn được duy trì trong giới hạn cho phép. Việc tối ưu hóa chương trình điều khiển sẽ giúp giảm thiểu thời gian xử lý và tiết kiệm năng lượng, đồng thời đảm bảo an toàn cho môi trường.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 1. Sơ đồ công nghệ Trong bản vẽ CAD 1. Nguyên lý làm việc Nước thải ở mỗi dây chuyền sản xuất và nguồn nước phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân được thu gom lại và cho chảy tự nhiên nhờ vào trọng lực qua bộ lọc rác thô. Rác thải có kích thước lớn gồm: cát đá vụn, gỗ, giấy, giẻ, nylon… sẽ được giữ lại tránh gây ra các sự cố trong quá trình vận hành ở các công trình sau như làm tắc bơm, đường ống dẫn đảm bảo an toàn và thuận lợi cho cả hệ thống trong quá trình vận hành.

Các rác thải này sẽ được lấy lên thường xuyên để tránh làm tắc lọc. Định nghĩa Tại mương lắng cát, tấm lọc rác tinh được lắp đặt nhằm giữ lại các rác thải có kích cỡ nhỏ hơn để hạn chế tối đa rác thải theo vào ngăn bơm, tăng cường khả năng bảo vệ bơm. Lượng rác tinh này được vớt lên định kỳ để duy trì tác dụng của tấm lọc rác. Nước thải sau đó được cho chảy tự nhiên qua bể cân bằng nhờ vào trọng lực.

Cấu tạo =================================================================(3) SVTH: ĐÀO VĂN ANH - lớp 13TDH2 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Đồ án môn học điều khiển logic GVHD: TS. Nguyễn Kim Ánh Hình 1.1: Mương lắng cát Cấu tạo của mương lắng cát gồm có: - Tấm lọc rác thô: dùng để giử lại các loại rác lớn từ bên ngoài vào để đưa ra nước mịn hơn; - Tấm lọc rác tinh: dùng để lọc các loại bùn và rác lại nhỏ làm cho chất lượng nước tốt hơn trước khi đưa vào bơm để bơm vào bể cân bằng; - Phao đo mức nước: phao này dùng để đo mức nước có trong mương lắng cát. Nguyên lý hoạt động Ban đầu khi bắt đầu hoạt động thì trong mướng lắng cát sẽ chưa có nươc nên làm cho phao trong bể sẽ hạ thấp xuống làm cho mạch điện trong phao sẽ hở ra, từ đó sẽ đưa tín hiệu đến van đưa nước vào sẽ mở ra làm cho nước từ ngoài chảy vào bể lắng cát. Khi nước trong bể đầy thì phao sẽ được đẩy lên làm cho mạch điện trong phao sẽ đóng lại, tín hiệu này sẽ được đưa tới làm cho van tự đọng đóng lại không cho nước vô tránh trường hợp tràng nước ra ngoài.

Tức là: Phao P01 có nhiệm vụ điều khiển van tự động (VTĐ1) đưa nước thải vào mương lắng cát, có một cảm biến đưa tín hiệu Digital 0 hoặc 1; khi tín hiệu ở mức 0 thì van tự động mở, tín hiệu ở mức 1 thì van tự động đóng; có nghĩa là van sẽ luôn mở cho đến khi nước trong mương lắng cát dâng lên làm phao P01 nổi lên làm kín mạch dòng điện sinh ra làm van đóng lại. Bể cân bằng a. Định nghĩa Tại bể cân bằng, một dàn ống sục khí được bố trí dưới đáy với mục đích là khuấy trộn, tại đây nước thải được trộn lẫn, làm đồng đều các thành phần (BOD, COD, pH, N, P, Nhiệt độ…). Do tính chất nước thải thay đổi theo từng giờ sản xuất và tùy vào tính chất nước thải của từng công đoạn nên bể cân bằng rất cần thiết trong việc điều hòa nồng độ và lưu lượng nước thải, làm giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định liên tục cho các công trình phía sau, tránh sự cố quá tải.

Ngoài ra bể cân bằng còn có mục đích là giảm bớt sự dao động hàm lượng các chất bẩn trong nước thải, làm giảm và ngăn cản lượng nước thải có nồng độ các chất độc hại cao đi trực tiếp vào các công trình xử lý sinh học. Cấu tạo Cấu tạo của bể cân bằng gồm có: - Hai phao để đo mức nước cao và mức nước thấp trong bể cân bằng; - Hai máy bơm nước: dùng để bơm nước từ bể cân bằng lên bồn định lượng; - Hai máy sục khí: máy sục khí có tác dụng là trộn lẫn nước và các loại tạp chất có trong nước như (BOD, COD, pH, N, P, Nhiệt độ…) để dễ dàng xử lý hơn. =================================================================(4) SVTH: ĐÀO VĂN ANH - lớp 13TDH2 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Đồ án môn học điều khiển logic GVHD: TS. Nguyễn Kim Ánh Hình 1.2: Bể cân bằng c.

Nguyên lý hoạt động Khi nước trong bể lắng cát chảy vào bể cân bằng thì mực nước trong bể cân bằng sẽ được đo bởi hai phao mức thấp và phao mức cao. Hai phao P2 và P3 có nhiệm vụ điều khiển máy sục khí MSK1 và máy bơm B1và B2. P2 cảm biến mức thấp, khi mực nước trong bể cân bằng xuống mức thấp hơn so với phao P2 thì mạch điện trong phao P2 sẽ hở ra nên không có tín hiệu nào được gửi đi nên hai máy bơm B1,B2 và máy sục khí MSK1 sẽ không hoạt động. Còn khi mự nước lên bằng hoặc cao hơn phao P2 thi mạch điện trong phao sẽ đống lại nên có tín hiệu Digital từ P2 gửi đi thì khởi động B1 nếu mà mực nước đi xuống thì ngừng bơm.

Khởi động MSk1 nếu mực nước đi xuống thì ngừng sục khí. P3 cảm biến mức cao, khi mực nước trong bể cân bằng thấp hơn phao P3 thi mạch điện trong phao P3 sẽ hở ra nên sẽ không có tín hiệu gì gửi đi. Còn khi mực nước trong bể bằng hoạc cao hơn phao P3 thì mạch điện trong phao se kín mạch nên có tín hiệu Digital từ phao P3 gửi đi thì cả hai bơm B1 và B2 khởi động. Khi mực nước giảm thì reset B1 cho B2 hoạt động.

Không có trường hợp nước tràn vì nước chảy qua bể cân bằng từ mương lắng cát bằng trọng lực mà P1 đã kiểm soát lượng nước vào. Bồn định lượng a. Bồn định lượng: Là nơi điều tiết nước chảy vào chảy vào bể trung hòa, làm cho nước chảy vào bồn trung hòa không vượt mức cho phép. =================================================================(5) SVTH: ĐÀO VĂN ANH - lớp 13TDH2 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Đồ án môn học điều khiển logic GVHD: TS.

Nguyễn Kim Ánh b. Cấu tạo của bồn Bồn định lượng: có hai ngăn nhằm không để cho nước chảy qua bồn trung hòa quá nhiều, nước được bơm thừa lên sẽ tự động chảy xuống lại bể cân bằng. Nguyên lý hoạt động của bồn Từ bể cân bằng nước thải được bơm lên bồn định lượng bởi 1 trong 2 bơm B1 và B2 rồi cho chảy tự nhiên xuống bể trung hòa. Nếu lượng nước được bơm lên ngắn thứ nhất bị tràn sang ngăn thứ hai, từ ngăn thứ hai nước thải sẽ tự động chảy về lại bể cân bằng.

Bể trung hòa pH a. Tổng quan Là nơi xử lý cân bằng tính axit/bazo trong nước thải, đảm bảo cho độ pH trong nước thải luôn duy trì ở mước cho phép. Mục đích của bể này dùng để tránh được hiện tượng ăn mòn, phá hủy vật liệu của hệ thống ống dẫn, công trình thoát nước, cũng như đảm bảo độ pH cho phép của ngồn nước tiếp nhận như sông, ngòi, ao hồ, nước thải công nghiệp có tính axit. Cấu tạo của bể trung hòa Gồm các bộ phận chính như sau: Hình1.3 : Cấu tạo của bể trung hòa pH - Bồn chứa axit , - Bồn chứa bazo, - Máy khuấy, - Máy bơm, - Phao để đo mức nước cao và mức nước thấp trong bể, =================================================================(6) SVTH: ĐÀO VĂN ANH - lớp 13TDH2 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Đồ án môn học điều khiển logic GVHD: TS.

Nguyễn Kim Ánh - Sensors pH. Nguyên lý làm việc Phao P4 có nhiệm vụ điều khiển máy khuấy MK1 và bơm B1, B2, van tự động V3_V4 cảm biến mức thấp, khi mực nước trong bể cân bằng xuống mức thấp hơn so với phao P4 thi mạch điện trong phao P4 sẽ hở ra nên không có tín hiệu nào được gửi đi nên hai máy bơm B1, B2 sẽ bơm và van tự động V3_V4 sẽ không hoạt động. Còn khi mự nước lên bằng hoặc cao hơn phao P4 thi mạch điện trong phao sẽ đóng lại nên có tín hiệu Digital từ P4 gửi đi thì hai bơm B1 và B2 sẽ không bơm và van V3_V4 sẽ đóng lại. P4 kết hợp với thiết bị đo pH chuyên dụng với thang đo 14 để điều khiển MK2 và MK3 cũng như các bơm AX và BZ.

Khi pH trong nước nhỏ hơn 6,5 thì bơm bazo hoạt động, bơm bazo từ bồn bazo vào bể. Đồng thời máy khuấy trong bể hoạt động; bazo được bơm cho đến khi pH trong nước đạt mức cho phép. Khi pH trong nước lớn hơn 7.5 thì bơm axit hoạt động, bơm axit từ bồn axit vào bể đồng thời máy khuấy hoạt động. axit được bơm cho tới khi pH trong nước thải đạt mức cho phép.

Cụ thể như sau: - Độ pH nhỏ hơn 3.5 thì khởi động BZ1, BZ2 và MK3; - Độ pH nằm trong khoảng (3.5) thì khởi động BZ1 và MK3; - Độ pH trong khoảng (7.5) thì khởi động MK2 và AX1; - Độ pH nhở hơn 10.5 thì khởi động AX1, AX2 và MK2; - Độ pH trong khoảng (6.5 thì reset MK1 cũng như reset (mở) van V3_V4. Nước sau khi xử lý xong sẽ được xả qua bể lắng. Sau khi nước được xả qua bể lắng thì V3_V4 đóng lại 1. Định nghĩa Bể lắng dùng để tách các tạp chất thô ra khỏi nước thải và lắng diễn ra dưới tác dụng của trọng lực.

Bể lắng có vai trò loại bỏ các tạp chất dạng huyền phù thô ra khỏi nước. Đồng thời tại đây một phần cặn lơ lửng có trong nước thải sẽ tách ra và lắng xuống đáy bể. Để tiến hành quá trình này bể lắng thường được thiết kế theo kiểu ngang hoặc đứng. Chất PAC sẽ được châm vào với một liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng bơm định lượng hóa chất để bổ trợ cho quá trình keo tụ các hạt cặn lắng.

Các hạt cặn lắng này sẽ kết dính và hình thành nên những bông cặn có kích thước và khối lượng lớn hơn gấp nhiều lần so với những hạt cặn lắng ban đầu giúp chúng lắng tốt hơn tạo thành lớp bùn cặn dưới đáy bể lắng. Phần bùn này sau đó sẽ được =================================================================(7) SVTH: ĐÀO VĂN ANH - lớp 13TDH2 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Đồ án môn học điều khiển logic GVHD: TS. Nguyễn Kim Ánh bơm ra bể chứa bùn. Phần nước phía trên của bể lắng sẽ được cho chảy tự nhiên qua bể vi sinh nhờ vào trọng lực.

Cấu tạo: Trong dự án này ta dùng loại bể lắng ngang.4: Bể lắng ngang Bể lắng ngang là bể có hình chữ nhật. có hai hay nhiều ngăn hoạt động đồng thời. Nước chuyển động từ đầu này đến đầu kia của bể. Chiều sâu của bể lắng H= 1,5-4m, chiều dài L= (8-12)xH, chiều rộng B= 3-6m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hướng Dẫn Đồ Án Điều Khiển Logic Hiệu Quả" cung cấp cho độc giả những kiến thức cần thiết để thực hiện các đồ án liên quan đến điều khiển logic một cách hiệu quả. Nội dung bài viết tập trung vào các phương pháp, công cụ và kỹ thuật giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế và triển khai hệ thống điều khiển. Độc giả sẽ được hướng dẫn chi tiết về cách lập kế hoạch, phân tích yêu cầu và thực hiện các bước cần thiết để hoàn thành đồ án một cách thành công.

Ngoài ra, bài viết còn mang lại lợi ích lớn cho những ai đang tìm kiếm cách cải thiện kỹ năng thực hành trong lĩnh vực kỹ thuật điện. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu phân bố thế trong hệ thống nối đất, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các hệ thống nối đất và ứng dụng của chúng trong thực tiễn. Bên cạnh đó, Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống giám sát và ổn định nhiệt độ lò nhiệt sử dụng plc s7 1200 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc giám sát và điều khiển nhiệt độ trong các hệ thống công nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện điều khiển tối ưu hiệu suất của động cơ đồng bộ từ trở được cấp nguồn bằng năng lượng mặt trời, một chủ đề thú vị về việc ứng dụng năng lượng tái tạo trong điều khiển động cơ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực điều khiển logic và kỹ thuật điện.