Hướng dẫn chi tiết chế tạo khuôn phun ép sản phẩm cần gạt

Tài liệu nghiên cứu Chế tạo khuôn phun ép sản phẩm cần gạt, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

142
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về khuôn phun ép và sản phẩm cần gạt

Khuôn phun ép là công cụ quan trọng trong ngành công nghiệp nhựa, giúp định hình sản phẩm với độ chính xác cao. Sản phẩm cần gạt là một chi tiết cơ khí có chức năng chuyển đổi chuyển động, thường được sử dụng trong các thiết bị công nghiệp. Đề tài này tập trung vào việc chế tạo khuôn để sản xuất sản phẩm này một cách hiệu quả. Ngành công nghiệp khuôn mẫu tại Việt Nam đang phát triển mạnh, với giá trị đạt trên 1 tỷ USD/năm và tốc độ tăng trưởng 18%. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của việc nghiên cứu và phát triển khuôn phun ép.

1.1. Giới thiệu đề tài

Đề tài chế tạo khuôn phun ép sản phẩm cần gạt nhằm ứng dụng kiến thức về khuôn mẫucơ khí chính xác vào thực tế. Sản phẩm nhựa ngày càng phổ biến trong đời sống và công nghiệp, đòi hỏi các giải pháp sản xuất hiệu quả. Khuôn phun ép đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra sản phẩm với số lượng lớn và chất lượng cao.

1.2. Lý do chọn đề tài

Ngành công nghiệp khuôn mẫu tại Việt Nam đang phát triển mạnh, nhưng các sản phẩm nhựa vẫn chưa đa dạng về mẫu mã và chủng loại. Việc nghiên cứu chế tạo khuôn cho sản phẩm cần gạt không chỉ giúp nâng cao kỹ năng thực tế mà còn góp phần phát triển ngành công nghiệp này.

II. Cơ sở lý thuyết về phun ép nhựa

Phun ép nhựa là quá trình sử dụng máy ép nhựa để đưa nhựa nóng chảy vào khuôn, tạo hình sản phẩm. Quá trình này bao gồm các hệ thống chính: hệ thống kẹp, hệ thống khuôn, hệ thống phun, hệ thống thủy lực và hệ thống điều khiển. Khuôn ép nhựa được thiết kế dựa trên hình dạng và kích thước sản phẩm, với các loại khuôn phổ biến như khuôn 2 tấm, khuôn 3 tấm và khuôn dẫn nóng.

2.1. Tổng quan về vật liệu nhựa

Nhựa là vật liệu polymer tổng hợp, được phân loại theo cấu trúc hình học (vô định hình, bán tinh thể) và cấu trúc mạch (mạch thẳng, mạch nhánh, mạch lưới). Các tính chất cơ học quan trọng của nhựa bao gồm độ dai va đập, module đàn hồi và hệ số co rút.

2.2. Cơ sở lý thuyết về phun ép nhựa

Máy ép nhựa bao gồm các hệ thống chính như hệ thống kẹp, hệ thống khuôn, hệ thống phun và hệ thống điều khiển. Quá trình phun ép nhựa đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ các thông số như áp suất, nhiệt độ và tốc độ phun để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

III. Thiết kế và chế tạo khuôn phun ép

Thiết kế khuôn phun ép đòi hỏi sự chính xác cao, từ việc phân tích sản phẩm đến thiết kế hệ thống dẫn nhựa và làm mát. Quy trình thiết kế bao gồm các bước: vẽ sản phẩm, phân tích góc thoát khuôn, thiết lập hệ số co rút và thiết kế kết cấu khuôn. Chế tạo khuôn bao gồm gia công vật liệu, lắp ráp và kiểm tra khuôn trước khi đưa vào sản xuất.

3.1. Quy trình thiết kế khuôn

Quy trình thiết kế khuôn bắt đầu từ việc phân tích sản phẩm, vẽ lại sản phẩm trên phần mềm CAD, và thiết kế hệ thống dẫn nhựa. Phân tích CAE được sử dụng để kiểm tra dòng chảy nhựa, áp suất và nhiệt độ trong khuôn.

3.2. Chế tạo và lắp ráp khuôn

Vật liệu làm khuôn được lựa chọn dựa trên độ bền và khả năng chịu nhiệt. Quy trình gia công bao gồm cắt, mài và đánh bóng khuôn. Sau khi lắp ráp, khuôn được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả sản xuất.

IV. Thử nghiệm và đánh giá khuôn phun ép

Sau khi hoàn thiện, khuôn phun ép được thử nghiệm để kiểm tra khả năng điền đầy nhựa, áp suất phun và nhiệt độ làm nguội. Kết quả thử nghiệm cho thấy khuôn đạt yêu cầu về độ chính xác và hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, quá trình thử nghiệm cũng phát hiện một số sai sót cần khắc phục để tối ưu hóa khuôn.

4.1. Thử nghiệm ép thử

Khuôn được thử nghiệm trên máy ép nhựa HATIAN MA1200. Các thông số như áp suất phun, nhiệt độ và thời gian làm nguội được ghi lại để đánh giá hiệu quả của khuôn.

4.2. Kết luận và hướng phát triển

Kết quả thử nghiệm cho thấy khuôn đạt yêu cầu về độ chính xác và hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, cần cải thiện một số chi tiết để tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thời gian gia công.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan đề tài. Chương 2: Cơ sở lí thuyết. Chương 3: Thiết kế khuôn. Chương 4: Quá trình chế tạo và lắp ráp.

Chương 5: Thực nghiệm, kết luận và hướng phát triển. 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2.1 Tổng quan vật liệu chất dẻo polymer.1 Khái niệm Nhựa (Plastic) là một dạng polime tổng hợp (a synthetic polymer) có trọng lượng phân tử cao, được hình thành từ các thành phần như: carbon (C), hydrogen (H), oxygen (O), nitrogen (N), chlorine (Cl) và sulfur (S). Carbon là thành phần chính trong hầu hết các loại nhựa, trừ trường hợp nhựa silicone có thành phần chính là silicon (Si). 1 Một số loại nhựa và thành phần hóa học của chúng 2.

Có nhiều cách phân loại nhựa dưới đây sẽ chỉ ra cách phân loại nhựa thường gặp. - Theo cấu trình hình học: + Gồm 2 nhóm: 1. Nhựa vô định hình (amorphous polymer). VD: PMMA, PS, PC, PVC, ABS, PEI… 2.

Nhựa bán tính thể (Semi-crystalline polymer) VD: PE, PP, PBT, PET, PEEK,… 10 Hình 2. 2 Hình ảnh về cấu trúc hình học trong nhựa. [1] + Đặc điểm:  Nhựa có cấu trúc vô định hình thường có độ trong suốt cao hơn nhựa có cấu trúc bán tinh thể  Độ co rút của nhựa bán tính thể cao hơn nhựa vô định hình. - Theo cấu trúc mạch: Mạch thẳng (linear), mạch nhánh (branched), và mạch lưới (cross- linked).

Dựa vào cấu trúc mạch ta chia ra 2 loại cơ bản. 3 Hình ảnh về cấu trúc mạch của nhựa. Bao gồm mạch thẳng, mạch nhánh và mạch lưới (từ trái sang phải). + Gồm 2 loại chính: 1.

Nhựa nhiệt dẻo có cấu trúc dạng mạch thẳng và mạch nhánh. Nhựa nhiệt rắn có cấu trúc dạng mạch lưới. + Đặc điểm: NHỰA NHIỆT DẺO NHỰA NHIỆT RẮN - Thường được tổng hợp bằng phản ứng trùng - Thường được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp. - Mềm khi nung nóng và cứng khi làm nguội.

- Không mềm khi nung nóng. - Thường mềm và ít giòn. - Thường cứng và giòn. - Không thể tái chế.

=> Dùng phổ biến trong công nghệ phun ép 2. Một số tính chất cơ học quan trọng của vật liệu nhựa: Độ dai va đập, module đàn hồi, hệ số co rút, … - Độ dai va đập: Hiện trạng chống tải trọng động của chất dẻo thường có thể bị phân tích bằng kết quả kiểm tra độ dai va đập. Thực hiện trên thiết bị Charpy – dùng con lắc dao động để phá vỡ mẫu thử kẹp chặt hai đầu, xác định công va đập riêng trên 1 đơn vị diện tích mẫu thử (kJ/m2). 12 - Tỷ trọng của nhựa: Tỉ trọng thể hiện một phần tích chất của nguyên liệu nhựa.

VD tỉ trọng tăng thì suy ra lực kép đứt, nhiệt độ biến mềm, độ kháng hoá chất tăng, ngược lại lực va đập và độ nhớt giảm. Tỷ trọng phụ thuộc vào độ kết tính nghĩa là độ kết tinh cao thì tỷ trọng cao. 1 Tỷ trọng một số nguyên liệu nhựa thông dụng Loại nhựa Tỷ trọng (g/cm3) Loại nhựa Tỷ trọng (g/cm3) PELD 0.2 - Tỉ số nóng chảy: Chỉ số thể hiện tính chảy hay khả năng chảy của vật liệu. Chỉ số nóng chảy càng lớn thể hiện tính lưu động của nhựa càng cao và càng dễ gia công.

Chỉ số chảy cao:  Trọng lượng phân tử thấp, dễ chảy.  Dùng nhiệt độ, áp suất gia công thấp.  Chu kỳ sản xuất ngắn.  Dễ gia công và sản phẩm đạt chất lượng lớn.

Chỉ số chảy thấp:  Vật liệu khó chảy, sản phẩm dễ bị khuyết tật.  Làm tăng thời gian điền đầy khuôn.  Làm tăng thời gian duy trì áp.  Áp suất cần thiết đề điền đầy khuôn phải cao.

 Đòi hỏi nhiệt độ gia công cao - Độ co rút nhựa: Tỉ lệ % chênh lệch kích thước của sản phẩm sau khi đã lấy khỏi khuôn được định hình và ổn định kích thước so với khích thước của khuôn.2 Cơ sở lí thuyết về phun ép nhựa. Cấu tạo của máy ép phun bao gồm những hệ thống như trong hình vẽ: Hình 2. 4: Máy phun ép nhựa [2] 2.1 Hệ thống kẹp (Clamping unit). Hệ thống có nhiệm vụ đóng/mở khuôn, dịch chuyển những phẩn tử trong khuôn như ty đẩy và kẹp chặt khuôn trong quá trình phun ép nhựa.

Chuyển động trong hệ thống này là chuyển động tịnh tiến. Các dạng kẹp thường gặp trong hệ thống kẹp khuôn: - Kẹp cơ khí. - Kẹp thủy lực. - Kẹp kết hợp cơ khí thủy lực.2 Hệ thống khuôn (Mold unit).

Hệ thống bao gồm 2 thành phần chính là phần cố định và phần di động. Trong đó phần di động thường mang theo phần lõi khuôn và phần cố định thường mang theo phần lòng khuôn.3 Hệ thống phun (Plastification unit). Hệ thống bao gồm 3 bộ phần chính: Phễu cấp liệu, xi lanh nhiệt, đầu trục vít và đầu phun. 14 - Phễu cấp liệu: Nhựa sẽ được cấp vào trong phễu dưới dạng những viên nhỏ.

Phễu có nhiệm vụ chứa những viên nhựa này và điều hướng chúng vào trong xi lanh nhiệt. - Xi lanh nhiệt: Có nhiệm vụ gia nhiệt cho các hạt nhựa bởi các dây điện trở. - Trục vít: Có nhiệm vụ đẩy nhựa vào khuôn gồm 3 giai đoạn: 1. Đoạn nhập liệu: Ở gần phễu cấp liệu dùng để hứng hạt nhựa và đẩy chúng về phía trước.

Ở cuối đoạn nhựa bắt đầu mềm và nóng chảy 2. Đoạn nén ép: Ở giữa vít, dùng để nén ép nhựa lỏng. Đoạn định lượng: Trộn và đồng nhất nhiên liệu trước khi vào khuôn. 5 Giai đoạn trục vít 15 - Đầu phun: Bộ phận ở vị trí giữa đầu xi lanh và cuống phun.

Đầu phun được bo tròn ở đầu đề phù hợp với bạc cuống phun của khuôn thích hợp cho việc chảy nhựa vào khuôn. Bán kính đầu phun nên nhỏ lỗ cuống phun của khuôn như hình. 6 Cách để đầu phun và cuống phun hợp lí [3] 2.4 Hệ thống thủy lực (injection unit). Làm nhiệm vụ tạo năng lượng để đóng/mở khuôn, giữ tải kẹp khuôn, lam quay trục vít và tạo lực đẩy cho chốt đẩy của khuôn.

Hệ thống bao gồm bơm, van, động cơ thủy lực, hệ thống ống dẫn và hệ thống chứa.5 Hệ thống điều khiển (driving unit) Dùng để điều khiển những thông số liên quan trong quá trình ép nhựa như áp suất, tốc độ, vị trí đóng mở khuôn, nhiệt độ,… Thông số điều khiển rất quan trọng ảnh hưởng đến sản phẩm và quá trình ép.3 Tổng quan về khuôn ép phun sản phẩm nhựa. - Khuôn là một dụng cụ để định hình cho một sản phẩm nhựa. Kích thước và kết cấu khuôn phụ thuộc vào kích thước và hình dáng của sản phẩm. [3] - Khuôn là một cụm gồm nhiều chi tiết lắp ghép với nhau, ở đó nhựa được phun vào, được làm nguội và đẩy ra sản phẩm.

16 - Sản phẩm được tạo thành giữa hai phần của lòng khuôn. Khoảng trống giữa hai phần khuôn được điền đầy bởi nhựa và nó sẽ mang hình dạng của sản phẩm. Một phần lõm vào xác định hình dạng của sản phẩm gọi là lòng khuôn, còn phần lồi ra xác định hình dạng bên trong của sản phẩm gọi là lõi khuôn.2 Phân loại các loại khuôn ép sản phẩm nhựa. - Phân loại theo số tầng lòng khuôn + Khuôn 1 tầng.

+ Khuôn nhiều tầng. 7 Khuôn 1 tầng và khuôn nhiều tầng - Phân loại theo loại kênh dẫn. + Khuôn kênh dẫn nguội. 8 Khuôn kênh dẫn nguội + Khuôn kênh dẫn nóng.

9 Khuôn kênh dẫn nóng - Phân loại theo bố trí kênh dẫn. 10 Khuôn 2 tấm [4] + Khuôn 3 tấm. 11 Khuôn 3 tấm - Phân loại theo số màu của sản phẩm mà khuôn tạo ra. + Khuôn cho sản phẩm 1 màu.

+ Khuôn cho sản phẩm nhiều màu. - Phân loại theo lực kẹp khuôn. 2 Bảng phân loại theo lực kẹp khuôn Lực kẹp khuôn Kích thước tương đối 25 – 100 tấn Nhỏ 100 – 500 tấn Vứa 500 – 1000 tấn Lớn trên 1000 tấn Rất lớn 20 2.3 Các loại khuôn ép nhựa cơ bản và kết cấu. Khuôn 2 tấm: Khuôn hai tấm là loại khuôn phổ biến nhất.

so với khuôn ba tấm thì khuôn hai tấm đơn giản hơn, rẻ hơn và số chu kỳ ép phun ngắn hơn. [3] - Đối với khuôn hai tấm có một lòng khuôn thì không cần đến kênh dẫn nhựa mà nhựa sẽ điền đầy trực tiếp vào lòng khuôn thông qua bạc cuốn phun. - Đối với khuôn hai tấm có nhiềulòng khuôn thì ta cần quan tâm đến việc thiết kế kênh dẫn và miệng phun sao cho nhựa có thể điền đầy các lòng khuôn cùng một lúc. Trước khi bắt đầu thiết kế khuôn loại này ta nên dùng một mẫu để phân tích thử trên phần mềm để tìm ra vị trí đặt miệng phun thích hợp nhất.

Vì vấn đề cân bằng dòng và đòi hỏi các miệng phun phải được bố trí thẳng hàng với các lòng khuôn mà việc thiết kế khuôn hai tấm có nhiều long khuôn gặp nhiều hạn chế đối với mộ số sản phẩm nhựa nhất định. Do đó để khắc phục nhược điểm này người ta dùng đến khuôn ba tấm hoặc khuôn có kênh dẫn nóng. Tấm kẹp âm 13. Chốt dẫn hướng lói 2.

Vòng định vị 14. Bạc cuống phun 15. Tấm khuôn âm 16. Chốt dẫn hướng 18.

Tấm khuôn dương 19. Tấm kẹp dương 21. Bạc dẫn hướng lói Hình 2. 12: Kết cấu khuôn 2 tấm [5].

Khuôn dẫn nóng: Khuôn dùng kênh dẫn nóng luôn giữ cho nhựa nóng chảy trong bạc cuống phun, kênh dẫn và miệng phun nhựa chỉ đông đặc khi nó chảy vào lòng khuôn. Khi khuôn mở ra thì chỉ có sản phẩm được lấy ra ngoài. Khi khuôn đóng lại thì nhựa trong các kênh dẫn vẫn nóng và tiếp tục điền đầy vào lòng khuôn một cách trực tiếp. Đối với khuôn loại này, các miệng phun phải được đặt ở vị trí trung tâm của các lòng khuôn.

Điều này có nghĩa là các kênh dẫn phải được đặt xa mặt phân khuôn. Nhưng điều này không gây bất kỳ trở ngại nào cho việc thiết kế. Loại khuôn này cũng phù hợp với khuôn có nhiều lòng khuôn với kích thước nhỏ hay những khuôn mà hệ thống kênh dẫn phức tạp và phí nhiều vật liệu. Socket Head Cap 3.

bolt Manifold Plate Boilt 4. Bolt cavity plate 5. Clamping Plate 7 Manifold plate 8. Dowel Pin 14 Socket Head Cap 15.

Lock pin Boilt 16. Seal Ring 18 Nozzle Thermocouple Thermocouple 19. Nozzle Union/Gate 23. Connector Bush Connector box Hình 2.

13 Kết cấu khuôn dẫn nóng Khuôn 3 tấm: So với khuôn hai tấm thì hệ thống kênh dẫn của khuôn ba tấm được đặt trên tấm thứ hai song song với mặt phân khuôn chính. Chính nhờ tấm thứ hai này kênh dẫn và cuống phun có thể được rời ra khỏi sản phẩm khi khuôn mở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hướng dẫn chế tạo khuôn phun ép sản phẩm cần gạt hiệu quả là tài liệu chuyên sâu cung cấp các bước chi tiết để thiết kế và chế tạo khuôn phun ép cho sản phẩm cần gạt, đảm bảo hiệu quả tối ưu trong quá trình sản xuất. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ quy trình kỹ thuật mà còn đề cập đến các yếu tố quan trọng như vật liệu, độ bền, và cách tối ưu hóa thiết kế để giảm thiểu lỗi và chi phí. Đặc biệt, nó nhấn mạnh vào việc áp dụng công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng khác của khuôn phun ép, có thể tham khảo thêm tài liệu Hcmute thiết kế và chế tạo khuôn ép phun cho sản phẩm báng súng, nơi cung cấp góc nhìn chuyên sâu về thiết kế khuôn cho sản phẩm cụ thể. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu phân bố nhiệt độ lòng khuôn phun ép với phương pháp gia nhiệt bằng khí nóng tích hợp trong lòng khuôn bằng phương pháp mô phỏng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về yếu tố nhiệt độ trong quá trình phun ép. Ngoài ra, Hcmute nghiên cứu kênh giải nhiệt dạng xoắn ốc cho khuôn phun ép nhựa là tài liệu hữu ích để tối ưu hóa hệ thống giải nhiệt, một yếu tố quan trọng trong chế tạo khuôn.

Các tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực khuôn phun ép, giúp bạn áp dụng hiệu quả hơn trong thực tế.