CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1. Tính cấp thiết của đề tài Nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế năng động, song song với đó việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghệ sản xuất là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Do đó những năm gần đây rất nhiều thiết bị, phương pháp sản xuất tiến được nhập khẩu, tiếp thu nhằm phục vụ quá trình sản xuất, giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí sản xuất, giải phóng lao động.
Trong đó phương pháp tạo hình kim loại ống là một phương pháp mới, được áp dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, đặc biệt là những ngành công nghiệp sản xuất, gia công hàng loạt. Những sản phẩm khi áp dụng phương pháp này chủ yếu là những chi tiết trên những thiết bị hiện đại, mang tính công nghệ cao. Ví dụ như các chi tiết trong sản xuất oto, xe máy, xe đạp (khung sườn, cầu sau oto); ống dẫn nhánh T; bộ phận máy bay, tên lửa. Các sản phẩm của khuôn ép Từ đó ta thấy được những sản phẩm này đóng vai trò quan trọng, là nhu cầu thiết yếu trong sản xuất.
Vì thế công nghệ dập ép không ngừng được phát triển và cải tiến. Hiện nay có rất nhiều công nghệ dập ép khác nhau. Mỗi loại tồn tại cho mình những ưu nhược điểm riêng biệt nên tùy vào điều kiện sản xuất mà ta chọn cho mình phương pháp phù hợp. Căn cứ vào thực tế đó, nhóm đã quyết định thực hiện đề tài : “Thiết kế chế tạo khuôn tạo hình kim loại ống thông qua vật liệu đàn hồi”.
Thông qua đề tài này, nhóm hy 1 Luan van vọng sẽ góp được phần nào vào việc nâng cao năng suất, giảm tối thiểu chi phí nhưng vẫn đảm bảo những chi tiết, sản phẩm tạo ra đạt chất lượng tốt, giá hợp lý. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Tạo điều kiện, tiền đề cho việc nghiên cứu áp dụng các kiến thức, kỹ năng đã học, thực tập và áp dụng vào đời sống thực tiễn. Tạo ra được sản phẩm có ích với đời sống, góp phần vào quá trình “công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Ý nghĩa thực tiễn Giúp việc ép các chi tiết sản phẩm được nhanh chóng, gọn gàng, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Giảm được chi phí sản xuất, chi phí nhiên liệu so với các phương pháp khác. Góp phần hạ giá thành sản phẩm, đưa những sản phẩm của thời đại 4.0 đến tay người tiêu dùng Đưa một đề tài, một khuynh huớng mới đến với đất nước mà hiện nay chưa ai làm và phát triển 1. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Tìm hiểu chức năng, nguyên lý, cơ cấu mô hình khuôn ép cao su.
Thiết kế, chế tạo các kết cấu và nguyên lý của khuôn dựa trên tài liệu nghiên cứu của thế giới để phù hợp hơn với thực tiễn, ứng dụng được vào sản xuất. Thiết kế khuôn ép dựa trên hoạt động của máy ép thủy lực để không thao phí nguồn nhiên liệu, hoạt động bằng cơ năng, sử dụng đơn giản, phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam. Thiết kế đơn giản thích hợp cho nhiều bộ khuôn phục vụ cho thí nghiệm tạo hình tấm kim loại bằng vật liệu đàn hồi cụ thể là cao su. Mô hình hóa thiết kế 3D bằng phần mềm Inventor 2019.
Ứng dụng phần mềm Ansys 16 để tính toán-mô phỏng-phân tích. Tính toán, gia công, lắp ráp hoàn chỉnh khuôn và đưa vào ép thực nghiệm. Phương pháp nghiên cứu 1. Cơ sở phương pháp luận Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt đến chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học.
Theo định 2 Luan van nghĩa này cần phải có những nguyên tắc cụ thể và dựa theo đó các vấn đề được giải quyết. Nghiên cứu nguyên lý hoạt động của các cơ cấu, tính toán năng suất lý thuyết và các nguyên lý ép thực tế đang áp dụng. Từ đó có sự bao quát đúng đắn trong việc tính toán, thiết kế và chế tạo khuôn ép. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể Để thực hiện đề tài này, chúng em sử dụng một số phương pháp sau: 1.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu Tham khảo các nguồn tài liệu: sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, các bài viết từ những nguồn tin cậy trên Internet, các công trình nghiên cứu… nhằm xác định được các cơ cấu hoạt động, các phương án thực hiện, gia công tối ưu cho khuôn ép. Phương pháp phân tích-tổng hộp: Sau khi đã tham khảo, nghiên cứu tài liệu, quá trình nghiên cứu thực nghiệm cho ra các số liệu cần thiết đầu tiên và những hình dung ban đầu. Phác thảo nên mô hình và phương pháp truyền động trên giấy, phân tích các yếu tố cần thiết tác động vào để đạt được yêu cầu sơ bộ ban đầu đặt ra. Tổng hộp lại các yếu tố đã phân tích loại bỏ các yếu tố thừa không cần thiết và lựa chọn được cơ cấu truyền tối ưu nhất trong quá trình làm việc.
Phương pháp mô hình hóa Xây dựng mô hình 3D bằng phần mềm Inventor Professional 2019, sau đó kiểm nghiệm mô hình bằng phần mềm Ansys 16. Gia công, chế tạo ra sản phẩm là mục tiêu chính của đề tài, là cơ hội để áp dụng các kiến thức đã học và thực tập, là thách thức với những kiến thức mới mà thực tiễn đòi hỏi đặt ra. Phương pháp kiểm nghiệm Sản phẩm gia công chế tạo xong sẽ được ép thử sản phẩm và đo lực bằng máy để kiểm nghiệm lại lý thuyết và khắc phục sai hỏng mà lý thuyết không lường hết được. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 1.
Dập thủy tĩnh phôi ống kim loại 1. Đặc điểm công nghệ Quy trình công nghệ biến đổi hình dạng của phôi ống ở trạng thái nguội bằng nguồn áp lực cao bên trong gọi là dập thủy tĩnh. Trong các quá trình tạo hình bằng phương pháp này, hình dạng sản phẩm được tạo ra bởi áp lực thủy tĩnh cao, tác động trực tiếp lên bề mặt trong của phôi. Trong từng trường hợp sự tác động của áp lực chất lỏng cao được thực hiện ở mặt ngoài của phôi ống.
Khả năng công nghệ Công nghệ dập thủy tĩnh có khả năng chế tạo các chi tiết máy có chất lượng cao, hình dạng không gian phức tạp. Các chi tiết máy này trước đây thường được sản xuất bằng phương pháp hàn ghép các bộ phận với nhau, nhưng hiện nay người ta không dùng phương pháp này nữa. Các chi tiết dập thủy tĩnh dạng ống cơ bản được chia thành 9 loại: a. Các chi tiết mối nối đường ống dẫn Các chi tiết mối nối đường ống dẫn là chi tiết không gian cơ bản.
Bằng công nghệ dập thủy tĩnh có thể tạo hình được các chi tiết nhóm này một cách hoàn chỉnh, chất lượng cao. Chi tiết mối nối đường ống dẫn b. Thân các thiết bị chịu lực Bằng công nghệ dập thủy tĩnh người ta chế tạo được phôi thân của các chi tiết. Một số thân của chi tiết có dạng cầu hoặc trụ bằng phương pháp dập thủy tĩnh ta sẽ thu được sản phẩm mà không phải gia công bổ sung.
4 Luan van Hình 1. Thân các thiết bị chịu áp lực c. Trục bậc rỗng Các chi tiết này có tiết diện bậc, do yêu cầu làm việc cần nhẹ, cứng, làm mát. Phần lớn trong số chúng được sản xuất bằng phương pháp dập thủy tĩnh.
Trục bậc rỗng d. Các chi tiết trục cam lệch tâm rỗng Bằng phương pháp dập thủy tĩnh ta có thể sản xuất được bán sản phẩm có hình dạng đơn giản sau đó gia công cơ khí hoặc gia công dẻo bổ sung. Trục cam lệch tâm rỗng e. Trục khuỷu rỗng Quy trình dập thủy tĩnh các chi tiết này nằm trong giai đoạn nghiên cứu thực nghiệm.Kết quả của các công trình nghiên cứu này đã đem lại cho ta khả năng ứng dụng rộng rãi của phương pháp dập thủy tĩnh đối với các chi tiết dạng này.
5 Luan van Hình 1. Trục khuỷu rỗng f. Các chi tiết của khung xe đạp Các chi tiết này có hai hay nhiều vầu. Hình dạng tiết diện ngang của vấu thường là tròn, ô-van, vuông hay chữ nhật.
Chi tiết của khung xe đạp g. Các chi tiết có nếp gấp ngang Bằng công nghệ dập thủy tĩnh ta đã sản xuất được cac chi tiết loại này và các chi tiết rỗng có hình dạng đinh vít. Chi tiết có nếp gấp ngang h. Các chi tiết trên phương tiện đi lại (xe máy, oto…) Khung cầu ngoài của xe ô-tô là một chi tiết rỗng có kích thước lớn nhất thuộc nhóm này được tạo hình bằng dập thủy tĩnh, nó có thể chế tạo bằng phương pháp dập nguyên khối với các dầm dưới dài đỡ chịu lực.
6 Luan van Hình 1. Chi tiết cầu sau oto i. Các chi tiết dạng khác Các đồ dùng loại này rất đa dạng. Bằng Phương pháp dập thủy tĩnh người ta có thể chế tạo ra các loại bình có hình dạng không gian phức tạp và có đáy.
Các cốc kim loại được tạo hình từ phôi phẳng nhờ phương pháp dập thủy tĩnh rất hiệu quả. Các chi tiết dạng khác 1. Sơ đồ nguyên lý dập thủy tĩnh phôi ống điển hình a. Dập thủy tĩnh bằng tải trọng đơn Phương pháp dập thủy tĩnh bằng tải trọng đơn được sử dụng hiệu quả nhất trong việc chế tạo các chi tiết rỗng thuộc nhóm II, III, IX.
Tuy nhiên việc làm mỏng đáng kể thành phôi do trạng thái ứng suất tại nơi thành hình là nhược điểm cơ bản của phương pháp này.Vì vậy ta chỉ chế tạo được các chi tiết thuộc nhóm II, III, IX, đặc trưng cho những hình dạng đơn giản và quy trình dập các chi tiết này được tiến hành cùng mới mức độ biến dạng nhỏ. 7 Luan van Hình 1. Sơ đồ nguyên lý dập thủy tĩnh bằng tải trọng đơn b. Dập thủy tĩnh bằng tải trọng kết hợp.
Phương pháp nghiên cứu dập thủy tĩnh này được ứng dụng để chế tạo phần lớn các chi tiết thuộc nhóm I, II và IX, các chi tiết có hình đơn thuộc nhóm III, IV, VI. Sơ đồ nguyên lý dập thủy tĩnh bằng tải trọng kết hợp 8 Luan van c. Dập thủy tĩnh có ép phôi theo phương ngang Điều kiện thuận lợi để tạo hình thành phôi ống thành các chi tiết có tiết diện ngang thay đổi là xuất hiện áp lực trong thay đổi khi tại trọng theo hướng ngang và hướng trục. Chất lỏng được dẫn vào bên trong của phôi, còn khoang phôi thì được bịt kín.
Chất lỏng được đóng vai trò như là chày dập vạng năng, ngăn chặn sự tổn thất năng lượng và đảm bảo nhận được hình dạng và kích thước theo tiết diện ngang yêu cầu.