Chương 1: Giới thiệu chung HVTH: Tạ Trí Thông Hình 1. Bánh răng nhựa được sử dụng trong hệ thống truyền dịch tự động (Franz Morat Group) Hình 1. Bánh răng nhựa được sử dụng trong hệ thống cửa cuốn tự động (Franz Morat Group) Hình 1. Bánh răng nhựa được sử dụng trong các bộ truyền động của cầu thang bộ nâng, di chuyển tự động (Franz Morat Group) Bên cạnh đó bánh răng nhựa cũng xuất hiện trong các hệ thống công nghiệp của các nhà máy lớn 5 Chương 1: Giới thiệu chung HVTH: Tạ Trí Thông Hình 1.
Bánh răng nhựa được sử dụng trong hệ thống nước đóng chai được tập đoàn Röchling sản xuất và cung cấp Những nghiên cứu trong và ngoài nước Hiện nay, đã có một số nghiên cứu trên thế giới về thiết kế bánh răng nhựa nhưng chưa đưa ra quy trình cụ thể và chưa cập nhật tiêu chuẩn mới. Kumar [12] đã tính toán thông số hình học của bánh răng trụ răng thẳng bằng vật liệu composite, phân tích bằng ANSYS và so sánh với bánh răng trụ răng thẳng bằng vật liệu thép trong hộp giảm tốc của ô tô khi thay đổi số vòng quay. Kết quả thu được: ứng suất, biến dạng và trọng lượng của bánh răng trụ răng thẳng bằng vật liệu composite ít hơn so với bánh răng trụ răng thẳng bằng thép, vật liệu composite có khả năng sử dụng trong hộp số ô tô và thay thế cho các loại bánh răng bằng thép với hiệu quả tốt hơn. Arajpure [13] trình bày tính toán thông số hình học của bánh răng trụ răng nghiêng bằng vật liệu Nylon 66 trong ô tô, thu được kết quả: sử dụng được bánh răng nghiêng bằng vật liệu Nylon 66 cho ứng dụng ô tô nhỏ và cũng đưa ra ý tưởng lựa chọn vật liệu nhựa thích hợp để nó có thể chịu được tải trọng mong muốn và cũng có thể sử dụng cho các ứng dụng khác nhau.
Kumar [14] trình bày tính toán thông số hình học và lựa chọn vật liệu nhựa cho bánh răng nhựa, sử dụng phần mềm ANSYS để phân tích giữa các vật liệu nhựa khác nhau. Kết quả thu được: vật liệu nhựa thích hợp để tính toán và chế tạo bánh răng là PA, POM. 6 Chương 1: Giới thiệu chung HVTH: Tạ Trí Thông O. Adejuyigbe [15] nghiên cứu tính toán thiết kế thông số hình học bánh răng trụ răng thẳng sử dụng VR, so sánh kết quả tính toán lý thuyết và phần mềm theo các bộ thông số hình học khác nhau.
Kết quả thu được: giảm thời gian và nguồn lực, tiết kiệm chi phí khi tính toán thiết kế. Trong nội dung luận văn này, trình bày các tiêu chuẩn hiện có và đưa ra quy trình tính cho bánh răng bằng vật liệu nhựa. Từ đó, thiết kế chính xác hơn. Mục tiêu nghiên cứu Áp dụng các tiêu chuẩn trong tính toán thiết kế bánh răng bằng vật liệu nhựa và mô phỏng.
Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan Nội dung 2: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết các phương pháp tính toán thông số hình học bộ truyền bánh răng từ vật liệu nhựa theo các tiêu chuẩn khác nhau Nội dung 3: Nghiên cứu lựa chọn vật liệu nhựa cho bánh răng - Bảng chọn vật liệu - Bảng đặc tính của vật liệu Nội dung 4: Đưa ra quy trình tính toán bộ truyền bánh răng từ vật liệu nhựa và áp dụng quy trình vào tính toán bánh răng trong máy cụ thể. - Công thức tính toán, quy trình, bảng tra hệ số - Áp dụng quy trình tính toán bánh răng từ vật liệu nhựa. - Chương trình tính toán bằng máy tính Nội dung 5: Mô phỏng độ bền uốn, độ bền tiếp xúc của bánh răng nhựa và so sánh với kết quả tính toán lý thuyết. Nội dung 6: Phân tích kết quả và kết luận - Phân tích kết quả, kết luận và đưa ra định hướng nghiên cứu phát triển.
Nội dung 7: Viết báo cáo, thuyết minh tổng kết - Thuyết minh luận văn tốt nghiệp. 7 Chương 1: Giới thiệu chung HVTH: Tạ Trí Thông 1. Đối tượng nghiên cứu - Bộ truyền bánh răng trụ (thẳng và nghiêng) từ vật liệu nhựa. - Cơ sở lý thuyết để tính toán thông số hình học của bộ truyền bánh răng trụ từ vật liệu nhựa.
- Mô phỏng độ bền uốn và độ bền tiếp xúc của bánh răng nhựa. Tính khoa học và ứng dụng - Xây dựng được quy trình tính toán thiết kế thông số hình học bộ truyền bánh răng từ vật liệu nhựa. - Mô phỏng được độ bền uốn và độ bền tiếp xúc của bánh răng nhựa. - Ứng dụng cho đối tượng là bánh răng trong các máy cụ thể (như: máy sạ lúa,…).
8 Chương 2: Cơ sở lý thuyết HVTH: Tạ Trí Thông CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Lựa chọn vật liệu Các đặc tính cơ-nhiệt do cấu trúc phân tử của các loại nhựa khác nhau cho phép phân loại vật liệu nhựa thành các loại khác nhau: chất dẻo nhiệt rắn, chất dẻo đàn hồi và chất dẻo nhiệt. Trong môi trường công nghệ truyền động, nhựa nhiệt dẻo bán tinh thể chủ yếu được sử dụng làm vật liệu chế tạo bánh răng và một số loại nhựa khác. Vật liệu nhựa, đặc điểm và ứng dụng của một số loại nhựa Vật liệu Đặc điểm và ứng dụng Nhựa ABS và Thường không thể đáp ứng các yêu cầu về bôi trơn, chống mỏi, ổn vật liệu LDPE định kích thước, chịu nhiệt, chống rão và chống ăn mòn hóa học của bánh răng nhựa.
Nhưng nó được sử dụng trong lĩnh vực bánh răng truyền động cấp thấp như đồ chơi. Bánh răng đúc bằng chất dẻo nhiệt có tính linh hoạt tốt, có thể hấp thụ tốt tải trọng va đập do truyền động tạo ra, đồng thời làm cho tiếng ồn của bánh răng thấp và chạy êm hơn. Nhựa nhiệt dẻo copolyester thường đúc ra bánh răng có công suất thấp và truyền động tốc độ cao, cũng có thể làm giảm tiếng ồn khi vận hành ngay cả khi một số biến dạng và sai lệch xảy ra trong quá trình vận hành. PC Chống va đập, chịu thời tiết, độ cứng cao, độ co ngót nhỏ và ổn (polycarbonate) định về kích thước.
Tuy nhiên, các tính chất tự thấm ướt, hóa học và chống mỏi của polycarbonate rất kém. Chất liệu này không màu và trong suốt, dễ phối màu cho các chi tiết bằng nhựa cần độ thẩm mĩ cao. Nó vẫn được sử dụng rộng rãi trong truyền động bánh răng chính xác của các thiết bị và dụng cụ trang trí. POM Một trong những loại nhựa kỹ thuật nhiệt dẻo quan trọng và được (polyformaldeh sử dụng phổ biến nhất cho bánh răng, có lịch sử hơn 40 năm.
Do yde) khả năng hấp thụ độ ẩm đặc biệt của polyformaldehyde, nó có thể đảm bảo độ ổn định kích thước của bánh răng trong thời gian dài và các đặc tính tuyệt vời như chống mỏi và chống ăn mòn trong phạm vi nhiệt độ rộng. Nó được sử dụng trong bánh răng nhựa. PPA (p- Có độ ổn định biến dạng nhiệt cao và có thể duy trì độ bền cơ học phenylenediami vượt trội, độ cứng, khả năng chống mỏi và chống rão trong phạm ne) vi nhiệt độ cao hơn, rộng hơn và môi trường độ ẩm cao. Trong một số bánh răng PA6, PA66 không thể chịu được nhiệt độ cao, độ ẩm cao và các điều kiện khác thì nó vẫn có khả năng làm việc bình thường.
PA (nylon) Có độ dẻo dai và độ bền tốt, và là một loại nhựa kỹ thuật phổ biến khác cho bánh răng. Tuy nhiên, nylon có tính hút ẩm mạnh, điều này sẽ gây ra những thay đổi về tính năng và kích thước của các bộ phận bằng nhựa. Do đó, nylon không thích hợp cho các bánh răng truyền động chính xác. LCP (polyme Đã được ứng dụng thành công cho bánh răng bằng nhựa kích thước 9 Chương 2: Cơ sở lý thuyết HVTH: Tạ Trí Thông tinh thể lỏng) siêu nhỏ với khuôn phun nhỏ.
Loại bánh răng này có đặc điểm ổn định kích thước tốt, chịu hóa chất cao và độ co ngót hình thành thấp. Chất liệu này thường được sử dụng để đúc các bánh răng nhựa thu nhỏ cho đồng hồ. PPS Có độ cứng cao, ổn định kích thước, bền mỏi, kháng hóa chất và (polyphenylene các đặc tính, cũng như nhiệt độ sử dụng lâu dài lên đến 200 năm. sulfide) Được sử dụng trong bánh răng, ô tô,… PEEK Đã được ứng dụng thành công cho nhựa hiệu suất cao trong các (polyether ether bánh răng truyền lực có tải trọng lớn.
Đây là loại vật liệu có đặc ketone) và tính chịu nhiệt độ cao, cơ tính cao, chống mài mòn và chống ăn polyme cải tiến mòn hóa học mạnh, là loại nhựa hàng đầu trong bánh răng đúc hiện nay. PBT (polyester) Có thể tạo khuôn bề mặt rất nhẵn của bánh răng. Nhiệt độ làm việc cao nhất có thể đạt tới 1500C và khi có chất độn có thể lên tới 1700C. Có độ bền và độ cứng cao, khả năng chịu va đập tốt, khả năng chống mài mòn, kháng nước và kháng clo mạnh nhưng nhạy cảm với nước nóng trên 600C.
Được sử dụng trong ô tô, xe máy, tua bin, bánh răng,… Kết luận: Mặc dù có nhiều loại vật liệu nhựa để chế tạo bánh răng nhưng trong thực tế, hầu hết các bánh răng nhựa thương mại là PA và PA biến tính. PA biến tính có thể có chất độn để ổn định vật liệu và cải thiện độ bôi trơn bằng cách thêm bột molypden hoặc than chì. POM đôi khi được sử dụng vì nó ổn định hơn và có độ bôi trơn cao hơn nhưng nó tương đối giòn nên nó không được sử dụng nhiều. Có thể sử dụng chất dẻo cao cấp như PEEK hoặc LCP, nhưng cần phải có lý do chính đáng (ví dụ: khả năng chịu nhiệt độ) để làm điều đó.
Vì giá thành cho vật liệu và khuôn đúc đắt tiền hơn so với các vật liệu khác. Tuy nhiên, đối với bánh răng siêu nhỏ thì điều này ít quan trọng hơn nhiều. Các tính chất cơ học của nhựa nhiệt dẻo khác biệt đáng kể so với các đặc tính cơ học của vật liệu bằng kim loại như: modun đàn hồi và độ bền kéo không chỉ thấp hơn vài lần so với thép mà còn phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ. Tốc độ tải cao làm tăng độ bền kéo và modun đàn hồi, trong khi độ giãn dài khi đứt giảm.
Trong tải trọng tĩnh, chất dẻo bị biến dạng do rão [5].2 cho thấy các đặc tính cơ học của các vật liệu nhựa nhiệt dẻo chế tạo bánh răng.