Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong kỹ thuật cơ khí chính xác và công nghệ vi mô, các cơ cấu truyền động và khớp nối truyền thống thường bộc lộ những nhược điểm cố hữu như ma sát, mài mòn và khe hở cơ học (backlash). Những yếu tố này làm suy giảm độ chính xác định vị và độ bền làm việc của thiết bị qua thời gian. Để khắc phục các hạn chế trên, cơ cấu mềm (compliant mechanism) dựa trên nguyên lý biến dạng đàn hồi của vật liệu được ứng dụng nhằm tạo ra các chuyển động vi mô và nano với độ chính xác cao, loại bỏ ma sát khớp và không cần bôi trơn. Tuy nhiên, các bộ định vị cơ cấu mềm hiện nay thường bị giới hạn về tỷ lệ khuếch đại chuyển vị và tần số dao động riêng, gây ảnh hưởng đến độ ổn định và đáp ứng động lực học của hệ thống.

Đồ án tốt nghiệp thực hiện đề tài "Nghiên cứu thiết kế kết cấu mới và chế tạo bộ định vị 02 bậc tự do sử dụng cơ cấu mềm ứng dụng cho hệ thống định vị chính xác" (Mã số đề tài: CKM-57) tại Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán thiếu hụt bộ định vị chính xác thu nhỏ phục vụ gá đặt và dịch chuyển mẫu vật liệu sinh học trong kỹ thuật đo độ cứng nano (nanoindentation).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Nghiên cứu tổng quan tài liệu trong và ngoài nước về cơ cấu mềm, khớp mềm và các bộ định vị cơ cấu mềm để đề xuất phương án thiết kế kết cấu mới có tính tối ưu cao.
  2. Thiết kế và phân tích 02 phương án bộ định vị 02 bậc tự do (2-DOF XY) nhằm tối đa hóa chuyển vị đầu ra và nâng cao tần số cộng hưởng.
  3. Ứng dụng lý thuyết giải tích (phương pháp động học, nguyên lý Lagrange) và phương pháp phần tử hữu hạn (FEA trên phần mềm ANSYS) kết hợp thuật toán tối ưu trên MATLAB và phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM).
  4. Kiểm soát sai số tương đối giữa tính toán lý thuyết và mô phỏng số dưới 10% (sai số < 10%).
  5. Chế tạo thực tế bộ định vị bằng công nghệ phay CNC và gia công cắt dây tia lửa điện (Wire-EDM), sau đó lắp ráp và đo đạc thực nghiệm kiểm chứng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bộ định vị vi sai 02 bậc tự do XY sử dụng cơ cấu mềm, đòn bẩy khuếch đại đối xứng, khớp uốn đàn hồi; mô hình mô phỏng phần tử hữu hạn ANSYS; mô hình giải tích động học và kết quả thực nghiệm.
  • Phạm vi nghiên cứu: Ứng dụng vật liệu hợp kim nhôm Al-7075; không gian gá đặt thiết bị trong kích thước 500 × 500 mm; phân tích chuyển vị tĩnh và tần số dao động riêng; thực nghiệm đo lường tần số và hành trình vi mô trên mẫu chế tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu kết hợp đồng thời mô hình hóa giải tích, mô phỏng số phần tử hữu hạn và kỹ thuật tối ưu hóa tham số kết cấu:

1. Khung lý thuyết và công thức tính toán

  • Nguyên lý đòn bẩy khuếch đại chuyển vị: Tỷ lệ khuếch đại của cơ cấu đòn bẩy được xác định dựa trên tỷ số cánh tay đòn quay quanh điểm tựa cố định: $$r_{lever} = \frac{y_2}{y_1} = \frac{x_2}{x_1}$$ Trong đó $y_1$ là độ dịch chuyển đầu vào tại điểm $N$, $y_2$ là độ dịch chuyển đầu ra tại điểm $M$, $x_1$ và $x_2$ là khoảng cách từ tâm quay $O$ đến các điểm đặt lực tương ứng.
  • Nguyên lý Lagrange: Dùng để thiết lập phương trình động lực học và xác định tần số dao động riêng ($f$) của cơ cấu dựa trên thế năng đàn hồi ($V$) và động năng ($T$): $$V = \frac{1}{2} a_{eq} d^2$$ $$T = \frac{1}{2} m_{eq} \dot{d}^2$$ $$f = \frac{1}{2\pi} \sqrt{\frac{a_{eq}}{m_{eq}}}$$ Trong đó $a_{eq}$ là độ cứng tương đương, $m_{eq}$ là khối lượng tương đương của hệ thống, $d$ là độ dịch chuyển đầu vào.
  • Mô hình khớp uốn đàn hồi: Phân tích và lựa chọn các dạng khớp uốn kiểu Notch (khớp khía tròn, khớp elip, khớp parabol, khớp hyperbol) và bản lề lá đàn hồi nhằm đạt độ linh hoạt tối ưu tại các vị trí quay.

2. Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

  • Phương pháp động học (Kinematic Analysis): Thực hiện qua 4 bước: (1) Xác định khối lượng, lực, moment và điều kiện biên; (2) Thiết lập hệ phương trình vi phân chuyển động bằng định luật bảo toàn hoặc Lagrange; (3) Giải tích số phương trình vi phân; (4) Phân tích chuyển động và đánh giá thông số kỹ thuật.
  • Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEA): Thực hiện trên phần mềm ANSYS qua 5 bước: (1) Khai báo cơ tính vật liệu Al-7075; (2) Dựng hình và nhập mô hình 3D; (3) Chia lưới phần tử; (4) Thiết lập điều kiện biên và gá đặt cố định; (5) Giải bài toán chuyển vị và tần số dao động riêng.
  • Phương pháp tối ưu hóa: Áp dụng phương pháp tối ưu hóa đơn mục tiêu trên MATLAB kết hợp phương pháp bề mặt đáp ứng (Response Surface Methodology - RSM) trong ANSYS để tìm bộ kích thước hình học tối ưu cho các khớp uốn và đòn bẩy.

Thiết kế và triển khai

Nghiên cứu đã đề xuất và phân tích 02 phương án thiết kế kết cấu bộ định vị 2-DOF XY:

Tiêu chí thiết kế Thiết kế 1 (Cơ cấu 14 đòn bẩy đối xứng) Thiết kế 2 (Cơ cấu kết hợp đòn bẩy kép Double Rocker)
Không gian làm việc bao ngoài 500 × 500 mm 500 × 500 mm
Hành trình làm việc định hướng 545 × 545 µm 685 × 685 µm
Tần số cộng hưởng mục tiêu 150 Hz 100 Hz
Tỷ lệ khuếch đại chuyển vị $\ge 10$ lần $\ge 10$ lần (yêu cầu tối thiểu $\ge 8$ lần)
Hệ số an toàn (Safety Factor) 1,9 (yêu cầu $> 1,8$) 1,9 (yêu cầu $> 1,8$)
Phạm vi tải trọng tối đa 2500 N (kết quả mô phỏng đạt 2595 N) 1800 N
Cấu trúc khớp uốn 14 đòn bẩy (mỗi bên 7 đòn bẩy), khớp elip, khớp cầu, bản lề lá Cần kết hợp cơ cấu đòn bẩy kép (double rocker)

Chi tiết kích thước hình học và kiểm nghiệm mô phỏng

Đối với Thiết kế 1:

  • Các kích thước kết cấu chính được xác định: $a = 278\text{ mm}$, $b = 278\text{ mm}$, $c = 162\text{ mm}$, $d = 162\text{ mm}$, $k = 32\text{ mm}$, $m = 32\text{ mm}$, $p = 35\text{ mm}$, $h = 35\text{ mm}$, khoảng biến thiên $E$ từ 33 đến 34 mm.
  • Chiều dày cổ khớp uốn được lựa chọn tối ưu tại giá trị $A = C = D = 0,55\text{ mm}$. Khi tăng chiều dày khớp lên $0,8\text{ mm}$, chuyển vị đầu ra giảm xuống còn $458,33\text{ µm}$ khi dịch chuyển đầu vào là $50\text{ µm}$ (tỷ lệ khuếch đại $9,17 < 10$). Khi kích thước khối trung tâm tăng lên $k = m = 33\text{ mm}$, chuyển vị đầu ra giảm còn $485,46\text{ µm}$ (tỷ lệ $9,7 < 10$).
  • Khi cấp chuyển vị đầu vào $50\text{ µm}$, đầu ra đạt $542\text{ µm}$ (tỷ lệ khuếch đại đạt 10,84 lần), hành trình làm việc đạt $542 \times 542\text{ µm}$ dưới lực tác động $2595\text{ N}$ với hệ số an toàn lớn hơn 1,8.

Đối với Thiết kế 2:

  • Các thông số kích thước cơ bản: $a = 365\text{ mm}$, $b = 365\text{ mm}$, $c = 193\text{ mm}$, $k = 38\text{ mm}$, $m = 38\text{ mm}$. Cấu trúc double rocker mang lại ưu điểm về khả năng phân ly chuyển động giữa các trục (giảm ghép nối chéo) và độ cứng vững chịu tải.

Quy trình công nghệ chế tạo và thử nghiệm

  1. Dựng mô hình 2D trên AutoCAD và thiết kế mô hình 3D trên phần mềm Autodesk Inventor.
  2. Gia công chi tiết bàn trung gian và thân bộ định vị nguyên khối từ phôi hợp kim nhôm Al-7075 bằng phương pháp phay CNC cho các biên dạng tổng thể và gia công cắt dây tia lửa điện (Wire-EDM) nhằm đảm bảo độ chính xác của các khe hẹp và bán kính khớp mềm.
  3. Lắp đặt hoàn thiện cơ cấu trên đồ gá thử nghiệm cùng hệ thống cảm biến và thiết bị đo dao động, ghi nhận chuyển vị thực tế và tần số dao động riêng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Chương này làm rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu cơ cấu mềm thay thế cơ cấu khớp truyền thống nhằm loại bỏ ma sát và nâng cao độ chính xác trong công nghệ chế tạo máy và robot. Trình bày ý nghĩa khoa học trong cơ học cấu trúc vi mô, ý nghĩa thực tiễn trong y tế, phẫu thuật, thiết bị gá định vị nano; xác định mục tiêu thiết kế bộ định vị 2-DOF đạt tỷ lệ khuếch đại cao, sai số giữa lý thuyết và thực nghiệm dưới 10%; xác định đối tượng, phạm vi và bố cục 7 chương của đồ án.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Tổng quan chi tiết về định nghĩa, phân loại khớp mềm (khớp kiểu notch, khớp đơn giản, khớp phức tạp; khớp 1 trục, 2 trục, nhiều trục). Phân tích ưu điểm (không ma sát, không khe hở, cấu trúc nguyên khối) và nhược điểm (giới hạn tải trọng, hiện tượng mỏi vật liệu). Điểm qua các ứng dụng thực tế của cơ cấu mềm trong đời sống, robot, công tắc điện hai chiều, bộ ly hợp, y tế và bộ định vị. Tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu của Phạm và cộng sự (2023) về tối ưu hóa đa mục tiêu NSGA-II cho mô hình thân giả cứng (PRBM), Ning Xu và cộng sự (2017) về 4 loại bản lề uốn, Liao và cộng sự (2024) về hệ thống định vị 4-DOF SPAS. Đồng thời phân tích nguyên lý máy đo độ cứng nanoindentation và nêu bật sự cần thiết của thiết kế bộ định vị mới 14 đòn bẩy đối xứng.

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trình bày cơ sở lý thuyết của phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEA) cùng 5 bước thiết lập mô phỏng trên ANSYS. Trình bày phương pháp tối ưu hóa đơn mục tiêu và kỹ thuật bề mặt đáp ứng RSM. Trình bày nguyên lý Lagrange trong việc lập công thức tính động năng, thế năng tương đương và tần số dao động riêng tự nhiên của hệ đàn hồi. Trình bày 4 bước áp dụng phương pháp động học giải tích để thiết lập và giải các phương trình vi phân chuyển động của cơ cấu.

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ VÀ TỐI ƯU HÓA CƠ CẤU

Xác lập các yêu cầu kỹ thuật và cơ sở thiết kế đòn bẩy khuếch đại dịch chuyển. Trình bày chi tiết phương án 1 với cơ cấu 14 đòn bẩy đối xứng sử dụng khớp elip, khớp cầu và bản lề lá; tiến hành khảo sát các kích thước khớp ($A = C = D = 0,55\text{ mm}$) và kích thước khối trung tâm ($k, m = 32\text{ mm}$) nhằm đảm bảo độ khuếch đại chuyển vị trên 10 lần và hệ số an toàn lớn hơn 1,8. Trình bày phương án 2 kết hợp cơ cấu đòn bẩy kép (double rocker) với kích thước $a = b = 365\text{ mm}$, $c = 193\text{ mm}$ để cải thiện khả năng phân ly chuyển động và mở rộng không gian làm việc.

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN VÀ TỐI ƯU HÓA BỘ ĐỊNH VỊ 2 BẬC TỰ DO XY SỬ DỤNG CƠ CẤU MỀM

Triển khai tính toán lý thuyết tần số dao động riêng cho bộ định vị 2-DOF XY. Thực hiện mô phỏng phân tích phần tử hữu hạn trên ANSYS để đánh giá chất lượng lưới phần tử và kiểm chứng các dạng dao động. So sánh kết quả tần số và chuyển vị giữa mô hình giải tích lý thuyết và mô phỏng số FEA, đánh giá mức độ hội tụ và sự cải thiện của hệ số an toàn sau khi tối ưu hóa tham số kết cấu.

CHƯƠNG 6: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

Mô tả quá trình gia công chế tạo các bộ phận (bàn trung gian, thân bộ định vị 2-DOF XY) bằng máy phay CNC và máy cắt dây EDM. Trình bày các bước lắp đặt hoàn thiện mô hình thực nghiệm cùng các thiết bị đo đạc chuyên dụng. Tiến hành đo tần số dao động riêng của cơ cấu đàn hồi và đo độ dịch chuyển thực tế; lập bảng so sánh số liệu giữa kết quả tính toán lý thuyết, mô phỏng số và dữ liệu thực nghiệm để đánh giá sai số.

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được của đồ án về mặt thiết kế hình học, mô hình toán học, mô phỏng tối ưu hóa và chế tạo mẫu thử nghiệm cơ cấu mềm 2-DOF XY. Đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm hoàn thiện hệ thống đo lường và mở rộng khả năng ứng dụng thực tế.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu thiết kế, tính toán và chế tạo thực nghiệm với các kết quả cụ thể:

1. Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Thiết kế hoàn chỉnh kết cấu mới bộ định vị 2-DOF XY sử dụng 14 đòn bẩy đối xứng (mỗi nhánh 7 đòn bẩy) kết hợp khớp elip, khớp cầu và bản lề lá.
  • Xác lập được bộ thông số kích thước tối ưu cho cơ cấu: chiều dày cổ khớp $A = C = D = 0,55\text{ mm}$, kích thước khối trung tâm $k = m = 32\text{ mm}$, kích thước bao $500 \times 500\text{ mm}$.
  • Đạt tỷ lệ khuếch đại chuyển vị đầu ra trên 10 lần (đầu vào $50\text{ µm}$ cho đầu ra $542\text{ µm}$, tương ứng tỷ lệ 10,84 lần), hành trình làm việc hai chiều đạt $542 \times 542\text{ µm}$.
  • Chịu được tải trọng tối đa lên đến $2595\text{ N}$ trong khi vẫn duy trì hệ số an toàn kết cấu trên 1,8.
  • Chế tạo thành công nguyên mẫu bộ định vị nguyên khối từ vật liệu Al-7075 bằng công nghệ gia công kết hợp phay CNC và cắt dây EDM.

2. Đóng góp của đề tài

  • Đề xuất giải pháp kết cấu mới với 14 đòn bẩy đối xứng kết hợp đa dạng các loại khớp uốn (elip, cầu, lá), giúp tối ưu hóa khả năng khuếch đại chuyển vị trong không gian giới hạn $500 \times 500\text{ mm}$.
  • Xây dựng quy trình tích hợp giữa phương pháp giải tích động học, nguyên lý năng lượng Lagrange, mô phỏng số phần tử hữu hạn ANSYS và thuật toán tối ưu hóa bề mặt đáp ứng (RSM) kết hợp MATLAB.
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng trên mẫu chế tạo thực tế, xác nhận tính khả thi của mô hình lý thuyết trong ứng dụng cho các thiết bị đo vi mô và kiểm tra cơ tính vật liệu sinh học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung được nhóm tác giả trình bày trong đồ án:

  • Hạn chế: Quá trình nghiên cứu và chế tạo được thực hiện trong thời gian giới hạn; độ chính xác gia công tại các vị trí cổ khớp uốn mỏng ($0,55\text{ mm}$) phụ thuộc lớn vào độ chính xác của máy cắt dây EDM; mô hình tính toán động học chưa khảo sát hết các tác động phi tuyến phức tạp khi cơ cấu làm việc ở tần số dao động cao liên tục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống điều khiển vòng kín kết hợp cảm biến vi sai có độ phân giải cao; mở rộng nghiên cứu độ bền mỏi của vật liệu Al-7075 dưới tác động của chu kỳ biến dạng kéo dài; tích hợp thử nghiệm trực tiếp bộ định vị vào hệ thống máy đo độ cứng nanoindentation trên các mẫu vật liệu sinh học thực tế.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học và kỹ sư thuộc các chuyên ngành Cơ khí Chế tạo máy, Cơ điện tử, Kỹ thuật Robot và Cơ học ứng dụng:

  • Giá trị về phương pháp tính toán: Cung cấp phương pháp áp dụng nguyên lý Lagrange và giải tích động học để tính toán tần số riêng và ma trận độ cứng cho các cơ cấu đàn hồi phức tạp.
  • Giá trị về mô phỏng và tối ưu: Quy trình thiết lập bài toán mô phỏng FEA trên ANSYS và ứng dụng công cụ RSM kết hợp MATLAB để tối ưu hóa hình học phi tuyến.
  • Giá trị về công nghệ chế tạo: Quy trình công nghệ gia công chi tiết cơ cấu mềm nguyên khối có độ chính xác cao bằng phương pháp phay CNC và cắt dây tia lửa điện EDM.

Câu hỏi thường gặp

1. Đồ án sử dụng loại vật liệu nào để chế tạo bộ định vị và vì sao?
Đồ án lựa chọn hợp kim nhôm Al-7075. Đây là vật liệu có độ bền cơ học cao, giới hạn đàn hồi tốt và khả năng gia công cắt gọt chính xác, phù hợp cho các cơ cấu uốn đàn hồi yêu cầu tỷ số độ bền trên khối lượng cao và hoạt động không bị biến dạng dẻo.

2. Tỷ lệ khuếch đại chuyển vị và hành trình làm việc tối đa của thiết kế 1 đạt bao nhiêu?
Theo kết quả phân tích trong đồ án, với độ dịch chuyển đầu vào là $50\text{ µm}$, chuyển vị đầu ra đạt $542\text{ µm}$, tương ứng tỷ lệ khuếch đại 10,84 lần. Hành trình làm việc tối đa của bộ định vị 2-DOF XY đạt $542 \times 542\text{ µm}$ dưới lực tác động $2595\text{ N}$.

3. Kích thước chiều dày cổ khớp uốn tối ưu được lựa chọn là bao nhiêu và ảnh hưởng thế nào nếu thay đổi?
Kích thước chiều dày cổ khớp được chọn tối ưu là $A = C = D = 0,55\text{ mm}$. Nếu chọn kích thước nhỏ hơn sẽ rất khó gia công và dễ gãy hỏng; nếu tăng kích thước lên $0,8\text{ mm}$, chuyển vị đầu ra bị suy giảm xuống $458,33\text{ µm}$ (tỷ lệ khuếch đại giảm còn 9,17 lần, không đạt yêu cầu $\ge 10$).

4. Thiết kế 2 sử dụng cơ cấu gì và có ưu điểm gì nổi bật?
Thiết kế 2 kết hợp cần dẫn động với cơ cấu đòn bẩy kép (double rocker). Cấu trúc này mang lại ưu điểm cung cấp không gian làm việc lớn (hành trình định hướng $685 \times 685\text{ µm}$), phân ly chuyển động tốt giữa các trục độc lập và có độ cứng vững cao để chịu tải trọng tốt.

5. Các phương pháp nào được sử dụng để tối ưu hóa và kiểm chứng thiết kế trong đồ án?
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp giải tích động học và nguyên lý Lagrange để tính toán lý thuyết; phần mềm ANSYS để phân tích phần tử hữu hạn (FEA); phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) và thuật toán tối ưu hóa trên MATLAB để tối ưu tham số; kiểm chứng cuối cùng bằng thực nghiệm đo tần số và chuyển vị trên mẫu gia công thực tế.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp đã nghiên cứu, thiết kế thành công kết cấu mới của bộ định vị 02 bậc tự do XY ứng dụng cơ cấu mềm với 14 đòn bẩy đối xứng và hệ thống khớp uốn đàn hồi đa dạng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tính toán giải tích lý thuyết Lagrange, phân tích phần tử hữu hạn trên ANSYS và tối ưu hóa tham số, cơ cấu đạt tỷ lệ khuếch đại chuyển vị trên 10 lần cùng hành trình làm việc $542 \times 542\text{ µm}$ và hệ số an toàn lớn hơn 1,8. Kết quả chế tạo thực tế bằng công nghệ phay CNC và cắt dây EDM đã khẳng định tính khả thi và độ tin cậy của phương án thiết kế phục vụ các hệ thống định vị chính xác và đo lường vi mô.