Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ" được tác giả Lương Văn Thắng thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia (Bộ Nội vụ - Bộ Giáo dục và Đào tạo) thuộc chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Vân Hạnh và PGS Trần Quốc Thắng, bảo vệ vào năm 2020. Tác giả là cán bộ có 20 năm công tác thực tế tại Vụ Hợp tác quốc tế thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (Bộ KH&CN).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Về mặt thực tiễn, hợp tác quốc tế về KH&CN là kênh kết hợp ngoại lực với nội lực nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh và nâng cao vị thế quốc gia theo tinh thần Văn kiện Đại hội XI của Đảng ("đối ngoại là cánh tay nối dài của đối nội"). Trước năm 1990, hợp tác quốc tế giúp Việt Nam tranh thủ trang thiết bị, đào tạo cán bộ kỹ thuật và xây dựng cơ sở vật chất từ các nước xã hội chủ nghĩa. Sau giai đoạn biến động tại Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam đã đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ hợp tác. Từ năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu, Việt Nam đã thiết lập quan hệ hợp tác KH&CN với gần 70 quốc gia, tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ; ký kết hơn 80 hiệp định cấp Chính phủ và cấp Bộ; là thành viên của gần 100 tổ chức quốc tế và khu vực về KH&CN.

Tuy nhiên, kết quả đạt được còn phân tán về nội dung, nhân lực và nguồn lực tài chính, chưa giải quyết được các bài toán lớn của quốc gia. Hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) đối với lĩnh vực này đối mặt với 04 thách thức lớn:

  1. Sự đan xen giữa các ngành đối ngoại, KH&CN, kinh tế và an ninh dẫn đến khoảng trống quản lý hoặc tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn, chưa hình thành hành lang pháp lý thông suốt.
  2. Bộ máy quản lý gồm nhiều đầu mối, nhiều tổ chức hành chính trung gian trải dài từ trung ương đến địa phương gây cản trở trong vận hành.
  3. Hệ thống văn bản pháp luật đồ sộ, khó phân tách, thiếu một chiến lược xuyên suốt và dài hạn.
  4. Cơ chế tài chính công chưa phù hợp với tính chất đặc thù của hoạt động KH&CN có yếu tố nước ngoài.

Về mặt lý luận, các công trình nghiên cứu về quản lý công thường tiếp cận theo lối mòn hành chính truyền thống, bao quát toàn bộ các chức năng quản lý chung (xây dựng văn bản, tổ chức bộ máy, huy động nguồn lực, thanh tra kiểm tra, thi đua khen thưởng, tài chính công). Cách tiếp cận này không phù hợp với đặc thù giao thoa, phức hợp của hợp tác quốc tế về KH&CN. Lý luận chuyên biệt về QLNN cho hoạt động này tại Việt Nam vẫn là một khoảng trống cần được hệ thống hóa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Xác định các nguyên tắc cơ bản để tổ chức và vận hành QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN.
  2. Đề xuất các giải pháp đổi mới công tác QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua 05 nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN và QLNN đối với hoạt động này.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại một số quốc gia và rút ra bài học cho Việt Nam.
  3. Khảo sát, phân tích thực trạng QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2017; chỉ ra các điểm mạnh và hạn chế.
  4. Nghiên cứu mục tiêu, định hướng hợp tác quốc tế về KH&CN của Việt Nam và các xu thế thế giới tác động trong giai đoạn 2018 - 2030.
  5. Vận dụng các nguyên tắc lý luận đã đúc kết để đề xuất giải pháp đổi mới công tác QLNN trong giai đoạn 2018 - 2030.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN cần được tổ chức thực hiện trên những nguyên tắc nào?
  • Câu hỏi 2: Trong giai đoạn 2018 - 2030, những giải pháp cơ bản để đổi mới QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN ở Việt Nam là gì?

Giả thuyết khoa học:

  • Giả thuyết 1: QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN có tính liên ngành cao, phụ thuộc một phần vào cam kết và quy định quốc tế, mang tính "hỗ trợ" nổi trội hơn "cai trị". Để bảo đảm hiệu quả, công tác QLNN cần được thực hiện dựa trên 03 nguyên tắc:
    • Nguyên tắc 1: Kết hợp giữa tập quyền và phân quyền trong phân bổ quyền lực và tổ chức bộ máy, trong đó tập quyền ở một số ít nội dung cốt lõi và đẩy mạnh phân quyền triệt để;
    • Nguyên tắc 2: Đồng bộ hóa các quy định vĩ mô, tối giản các quy định vi mô trong hệ thống văn bản quản lý;
    • Nguyên tắc 3: Tạo lập cơ chế tài chính công sử dụng đồng thời "lực đẩy" và "lực hút" của ngân sách nhà nước, phân bổ tài chính dựa trên kết quả đầu ra.
  • Giả thuyết 2: Giai đoạn 2018 - 2030, công tác QLNN cần bám sát mục tiêu phát triển KH&CN, đổi mới sáng tạo, kinh tế và đối ngoại, gắn với định hướng cải cách hành chính thông qua 03 nhóm giải pháp:
    • Phân bổ quyền lực và tổ chức bộ máy: Cơ quan QLNN giữ quyền quyết định ở một số ít nội dung chiến lược, phân cấp trực tiếp cho các đơn vị thực hiện, giảm khâu trung gian, khuyến khích sự tham gia của đơn vị tự chủ và doanh nghiệp tư nhân;
    • Xây dựng văn bản quản lý: Giảm số lượng văn bản vĩ mô, tập trung vào chiến lược mục tiêu dài hạn và cơ chế giám sát kết quả;
    • Cơ chế tài chính công: Đồng bộ và đơn giản hóa thủ tục sử dụng ngân sách, áp dụng cấp phát theo hiệu quả chi tiêu, sử dụng vốn đối ứng (matching grant) để thu hút nguồn lực ngoài ngân sách, thiết lập cơ chế tài chính đặc thù cho các nhiệm vụ chiến lược.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 03 nhóm vấn đề của QLNN gồm: (i) phân bổ quyền lực và tổ chức bộ máy quản lý; (ii) xây dựng hệ thống văn bản quản lý; (iii) cơ chế tài chính công.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2000 - 2017; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2018 - 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các nghiên cứu đi trước theo hai nhóm lớn:

Các nghiên cứu ngoài nước

Về phương diện toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế trong KH&CN:

  • Archibugi D. (Tài liệu nghiên cứu Đại học Cambridge) phân tích gợi suy chính sách về toàn cầu hóa đổi mới sáng tạo, chỉ ra kênh xuất khẩu trực tiếp/gián tiếp qua FDI, sự khác biệt giữa chuyển giao tri thức hàn lâm phi chi phí và chuyển giao thương mại của doanh nghiệp, cùng áp lực thể chế đặt lên vai trò quản lý nhà nước.
  • Gerybadze Alexander và Reger Guido (Elsevier / Research Policy) nghiên cứu về toàn cầu hóa R&D và quản trị đổi mới trong các tập đoàn xuyên quốc gia (TNC), chỉ ra động cơ thiết lập trung tâm R&D nước ngoài để tìm kiếm thị trường mới, thử nghiệm ý tưởng, khai thác khe hở quy định (regulatory niche) và nguồn nhân lực chất lượng cao; gợi ý chính sách công cần tập trung vào các công đoạn gần thị trường.
  • Cees van Beers và các cộng sự (Research Policy) khảo sát quốc tế hóa R&D và các thể chế tri thức công tại các nền kinh tế nhỏ (Phần Lan và Hà Lan).
  • Von Zedtwitz và Gassmann (Research Policy) phân tích 04 mô hình quản lý R&D quốc tế hóa dựa trên động lực thị trường và động lực công nghệ; trích dẫn quan điểm của De Meyer và Mizushima xem quốc tế hóa R&D là quá trình chịu đựng nhiều hơn là hài lòng do tiềm ẩn rủi ro quản lý.
  • Hsu Chia-Wen, Lien Yung-Chih và Chen Homin (International Business Review) chứng minh tác động hình chữ U (U-shape) của quốc tế hóa R&D đối với năng lực đổi mới sáng tạo, giúp các nước đi sau bù đắp thiếu hụt nguồn lực.
  • Carlsson Bo (Research Policy) nghiên cứu quốc tế hóa hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia (NIS), phân tích các rào cản thể chế như quyền sở hữu trí tuệ, giáo dục đại học và năng lực của các ngành có hàm lượng R&D cao.

Về phương diện QLNN đối với hợp tác quốc tế KH&CN:

  • Jacobs D. (Research Policy) chỉ ra rằng chính sách KH&CN phải mang tính quốc tế, vận hành giữa 04 logic phát triển (tương thích quốc tế, hợp tác quốc tế, cạnh tranh chính sách và nâng cấp chuyên môn hóa); xác lập chức năng quản lý KH&CN toàn cầu.
  • Các công trình của Ohmae, Lundvall, Nelson, Freeman, Michie được tổng hợp làm rõ hai trường phái: một trường phái cho rằng tri thức lưu chuyển tự do qua thị trường không cần nhà nước can thiệp; trường phái đối lập nhấn mạnh nhà nước cần can thiệp để bảo vệ và hỗ trợ năng lực nội địa.

Các công trình trong nước

Tiếp cận dưới góc độ ngành KH&CN:

  • Đặng Bảo Hà (2007) trong tổng luận về các mô hình hợp tác quốc tế KH&CN và chính sách thu hút R&D nước ngoài đã phân loại các hình thức và vai trò của chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ.
  • Các luận án tiến sĩ của Trần Hữu Cận (hoàn thiện hệ thống tổ chức QLNN về KH&CN), Hồ Mỹ Duệ (đổi mới QLNN về nghiên cứu triển khai KH&CN trong kinh tế thị trường), Đỗ Minh Cương (vai trò quản lý đối với phát triển KH&CN), Phạm Chí Trung (cơ chế hoạt động của tổ chức R&D), Nguyễn Chí Hải (phát triển KH&CN trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa) đều nhìn nhận hợp tác quốc tế là một bộ phận của hoạt động KH&CN, nhấn mạnh yêu cầu chuyển giao công nghệ và phân cấp quản lý.

Tiếp cận dưới góc độ kinh tế, đối ngoại và an ninh:

  • Luận án của Đỗ Hoàng Long (toàn cầu hóa kinh tế và FDI), Đỗ Văn Thuyết (an ninh kinh tế đối ngoại), Lê Nguyễn Đương (kinh tế đối ngoại gắn với củng cố quốc phòng), Đặng Văn Thái và Nguyễn Thị Giang (vận dụng quan điểm Hồ Chí Minh về hợp tác quốc tế), Đỗ Hoài Nam (chính sách thu hút công nghệ nước ngoài), Mai Lan Hương (vai trò của Nhà nước trong hội nhập kinh tế quốc tế). Các nghiên cứu này xếp hợp tác KH&CN vào nhóm hoạt động kinh tế đối ngoại, khẳng định vai trò pháp lý độc quyền của nhà nước trong ký kết điều ước quốc tế nhưng cũng chỉ ra hạn chế của bộ máy quản lý mang nặng tính hành chính can thiệp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Tác giả chỉ ra rằng các công bố trong và ngoài nước chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, độc lập về QLNN đối với hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN. Khái niệm hiện hành chưa gắn với các lý thuyết hợp tác quốc tế, chưa phân định rõ nội hàm và ngoại diên, chưa làm rõ sự thích ứng của chính sách theo trình độ phát triển của quốc gia đi sau. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, xác lập khung phân tích, nhận diện thực trạng theo 03 trụ cột cụ thể và đề xuất hệ thống nguyên tắc vận hành công tác QLNN tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án kế thừa các học thuyết quản lý công kinh điển và hiện đại:

  • Thuyết quản lý khoa học của Frederick Taylor (1911) nhấn mạnh vào định mức và năng suất lao động cá nhân.
  • Thuyết hành chính tổng thể của Henri Fayol (1916) với hệ thống các nguyên tắc quản lý tổ chức.
  • Thuyết bộ máy thư lại (Bureaucracy) của Max Weber (1947) về hệ thống thẩm quyền được phân định hợp lý.
  • Học thuyết quản lý mới của Peter Martin lấy hiệu quả làm trọng tâm.
  • Mô hình Quản lý công mới (New Public Management - NPM) áp dụng các phương thức quản trị khu vực tư vào khu vực công.
  • Mô hình Quản trị điều hành tốt (Good Governance) với các tiêu chí: tham gia, minh bạch, định hướng kết quả, bình đẳng, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.
  • Mô hình Chính phủ điện tử (e-Government) ứng dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa tương tác công.

Về định nghĩa hợp tác quốc tế về KH&CN, tác giả kết hợp quan điểm của Ủy ban châu Âu (EC) và xác định:

"Hợp tác quốc tế về KH&CN là tất cả các hoạt động tương tác quốc tế giữa các cá nhân, tổ chức bao gồm cả chính phủ và phi chính phủ, lợi nhuận và phi lợi nhuận trong lãnh thổ một quốc gia với đối tác bên ngoài quốc gia liên quan đến KH&CN nhằm đạt được mục tiêu đề ra."

Luận án xác lập 03 đặc điểm bản chất của hợp tác quốc tế về KH&CN:

  1. Tính tự nhiên: Xuất phát từ nhu cầu trao đổi học thuật nội tại của các nhà khoa học, bản chất tri thức tự phổ biến qua biên giới, hình thức đồng tác giả (co-authorship) trên các ấn phẩm quốc tế, không bị chi phối hoàn toàn bởi yếu tố thương mại.
  2. Tính cạnh tranh: Gắn liền với lợi ích thị trường của doanh nghiệp, bảo hộ công nghệ bản địa, tranh thủ công nghệ hoàn chỉnh từ nước ngoài và nâng cao năng lực hấp thu công nghệ quốc gia.
  3. Tính lan tỏa lợi ích: Chia sẻ nguồn lực để giải quyết các vấn đề toàn cầu (biến đổi khí hậu, an ninh lương thực, dịch bệnh), song hành với việc kiểm soát các rủi ro về an ninh công nghệ, vũ khí và nguồn gen quý.

Khung phân tích của luận án kết nối các thành tố quản lý (Hình 2.1), đối tượng và khách thể quản lý (Hình 2.2) thành Khung phân tích QLNN về hợp tác quốc tế KH&CN (Hình 2.3), nhận diện các yếu tố tác động đến hiệu quả QLNN (Hình 2.4) và đúc kết thành Mô hình liên kết các yếu tố cơ bản của QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN - mang tên Mô hình Tháp ICD35333 (Hình 2.5).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng hướng tiếp cận nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phân tích định tính và khảo sát định lượng):

  • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại; hệ quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách hành chính và phát triển KH&CN.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Phân tích các văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết Trung ương, hệ thống luật (Luật KH&CN năm 2000 và 2013, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Công nghệ cao); các đề án, chiến lược của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 40/QĐ-TTg, Quyết định số 735/QĐ-TTg, Quyết định số 538/QĐ-TTg, Quyết định số 1069/QĐ-TTg) cùng báo cáo ngành.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi đối với cán bộ quản lý hợp tác quốc tế tại các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ và công chức các Bộ, ngành liên quan. Quy mô: phát ra 700 phiếu, thu về hơn 550 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 78%), trong đó mẫu chuyên gia kinh nghiệm gồm 100 người. Bảng hỏi tập trung vào 03 trụ cột (tổ chức bộ máy, hệ thống văn bản, tài chính công) trên 03 khía cạnh: thực trạng, đánh giá và giải pháp.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn chuyên sâu 06 chuyên gia có kinh nghiệm nghiên cứu và thực tiễn, gồm 01 chuyên gia ngoại giao, 01 chuyên gia kinh tế, 02 chuyên gia KH&CN, 01 chuyên gia an ninh - quốc phòng và 01 chuyên gia quốc tế thuộc Ngân hàng Thế giới (WB).
  • Phương pháp lịch sử và so sánh: Đánh giá quá trình vận hành chính sách qua các giai đoạn lịch sử (trước 1990, 1990 - 2000, 2000 - 2017); so sánh mô hình QLNN về KH&CN của Hoa Kỳ (Hình 2.6), Nhật Bản (Hình 2.7) và Trung Quốc (Hình 2.8).
  • Phương pháp dự báo: Tổng hợp mục tiêu kinh tế, KH&CN đến năm 2030 của Việt Nam để dự báo xu thế và yêu cầu đặt ra cho QLNN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hợp tác quốc tế về KH&CN và công tác QLNN đối với lĩnh vực này. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế chủ yếu đứng trên giác độ của các quốc gia phát triển sở hữu công nghệ cao, nghiên cứu cách thức các tập đoàn xuyên quốc gia mở rộng mạng lưới R&D. Trong khi đó, các công trình trong nước tiếp cận hợp tác quốc tế như một bộ phận phái sinh của ngành KH&CN hoặc công tác đối ngoại chung, chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập về QLNN đối với hợp tác quốc tế KH&CN. Trên cơ sở đó, chương này xác lập khoảng trống nghiên cứu, định hình các nhiệm vụ khoa học mà luận án giải quyết, trọng tâm là phân tích 03 cấu phần: tổ chức bộ máy, văn bản quản lý và tài chính công.

Chương 2: Cơ sở lí luận quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận cho luận án:

  • Phân tích bản chất, nội dung và 03 đặc điểm của hợp tác quốc tế KH&CN (tính tự nhiên, tính cạnh tranh, tính lan tỏa lợi ích).
  • Xác lập khái niệm, đối tượng, khách thể của QLNN về hợp tác quốc tế KH&CN; xây dựng Khung phân tích (Hình 2.3) và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý (Hình 2.4).
  • Xây dựng Mô hình liên kết các yếu tố cơ bản của QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN thông qua mô hình Tháp ICD35333 (Hình 2.5), kết nối mục tiêu, nguyên tắc và công cụ quản lý.
  • Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế tại 03 quốc gia đại diện: Hoa Kỳ với mô hình tài trợ cạnh tranh và phân cấp mạnh mẽ cho các cơ quan nghiên cứu (Hình 2.6); Nhật Bản với cơ chế phối hợp ba nhà chặt chẽ (Nhà nước - Viện, trường - Doanh nghiệp) thông qua các cơ quan điều phối trung tâm (Hình 2.7); Trung Quốc với mô hình quản lý tập trung có định hướng chiến lược cao gắn với các chương trình thu hút nhân tài và nhập khẩu công nghệ nguồn (Hình 2.8). Từ đó, tác giả rút ra bài học gợi suy cho Việt Nam về phân cấp quản lý, liên kết viện - trường - doanh nghiệp và đổi mới cơ chế tài trợ.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN của Việt Nam

Chương 3 phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2000 - 2017 trên 03 nhóm vấn đề then chốt:

  1. Phân bổ quyền lực và tổ chức bộ máy (Hình 3.1): Hệ thống bộ máy quản lý hợp tác quốc tế KH&CN bao gồm nhiều cơ quan tham gia (Bộ KH&CN, các Bộ chủ quản, cơ quan ngoại giao, các viện, trường). Dữ liệu khảo sát chỉ ra thực trạng tập quyền ở các khâu phê duyệt hành chính nhưng lại thiếu tập trung ở cấp điều phối chiến lược quốc gia. Quyền ra quyết định đối với các nội dung hợp tác quốc tế chưa được phân cấp đồng bộ cho các đơn vị trực tiếp nghiên cứu.

  2. Hệ thống văn bản quản lý (Hình 3.2): Khung khổ pháp lý được định hình qua Luật KH&CN năm 2000 (Chương V), Luật KH&CN năm 2013 (Chương VIII) và các luật chuyên ngành. Tuy nhiên, hệ thống văn bản vĩ mô và vi mô còn đan xen phức tạp; nhiều quy định hành chính can thiệp sâu vào hoạt động học thuật, trong khi các chính sách ưu đãi dài hạn, bảo hộ công nghệ và thu hút chuyên gia quốc tế chưa tạo thành hành lang thông suốt.

  3. Hệ thống tài chính công (Hình 3.3): Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước (NSNN) cho hợp tác quốc tế KH&CN chủ yếu theo phương thức giao dự toán đầu vào truyền thống, thanh quyết toán phức tạp theo chứng từ hành chính. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) dành cho KH&CN còn chiếm tỷ trọng thấp so với các lĩnh vực hạ tầng. Hoạt động hợp tác thiếu cơ chế vốn đối ứng linh hoạt (matching grant) để thu hút nguồn tài chính tư nhân và đối tác quốc tế.

Hệ thống số liệu và nội dung khảo sát của Chương 3 được tổng hợp qua các bảng biểu chính thức của luận án:

Ký hiệu Nội dung bảng trong luận án Trang
Bảng 3.1 Hình thức QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN 94
Bảng 3.2 Phân bổ quyền ra quyết định đối với nội dung hợp tác quốc tế về KH&CN 95
Bảng 3.3 Tác động của “tập quyền” đến kết quả/hiệu quả HTQT về KH&CN 114
Bảng 3.4 Hiệu quả phối hợp giữa cơ quan QLNN với đối tượng quản lý 115
Bảng 3.5 Tác động của “phân quyền” đến kết quả/hiệu quả HTQT về KH&CN 117
Bảng 3.6 Thực trạng văn bản vĩ mô 119
Bảng 3.7 Thực trạng văn bản vi mô 119
Bảng 3.8 Tác động của văn bản quản lý với hiệu quả hợp tác quốc tế về KH&CN 120
Bảng 3.9 Thực trạng cơ chế sử dụng NSNN cho hợp tác quốc tế về KH&CN 122
Bảng 3.10 Tác động của tài chính công đối với hiệu quả hợp tác quốc tế về KH&CN 123
Bảng 3.11 ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực 124

Chương 4: Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN Việt Nam

Chương 4 xây dựng định hướng và nhóm giải pháp đổi mới đến năm 2030:

  • Dự báo bối cảnh quốc tế: Xu thế toàn cầu hóa R&D, chuyển đổi số, mạng lưới đổi mới sáng tạo mở và cạnh tranh địa chính trị về công nghệ.
  • Mục tiêu hợp tác quốc tế KH&CN đến năm 2030 (Hình 4.1): Trở thành kênh trực tiếp tiếp thu công nghệ nguồn, gắn kết hệ thống nghiên cứu trong nước với các trung tâm khoa học quốc tế, phục vụ ba trọng tâm: phát triển kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hội nhập đối ngoại.
  • Ba nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Đổi mới phân bổ quyền lực và tổ chức bộ máy (Hình 4.2): Cơ quan QLNN trung ương chỉ giữ thẩm quyền phê duyệt các chiến lược lớn, hiệp định liên chính phủ và an ninh công nghệ; phân quyền toàn diện cho các trường đại học, viện nghiên cứu tự chủ quyết định các đề tài hợp tác cụ thể; giảm bớt các tầng nấc hành chính trung gian; hình thành các tổ chức xúc tiến công nghệ độc lập và khuyến khích khu vực tư nhân tham gia.
    2. Đổi mới hệ thống văn bản quản lý (Hình 4.3): Tối giản số lượng văn bản quản lý vĩ mô; xây dựng các văn bản khung mang tính định hướng chiến lược; thay thế các quy định vi mô mang tính can thiệp bằng các chương trình hợp tác quốc tế dài hạn có mục tiêu rõ ràng; đồng bộ hóa các quy định giữa luật chuyên ngành với luật thuế, hải quan và xuất nhập cảnh.
    3. Đổi mới hệ thống tài chính công: Chuyển từ cơ chế cấp phát ngân sách theo đầu vào sang cơ chế tài trợ cạnh tranh dựa trên kết quả đầu ra; áp dụng cơ chế vốn đối ứng (matching grant) để kích thích liên kết giữa doanh nghiệp và viện - trường; ban hành cơ chế tài chính đặc thù nhằm thu hút các nhà khoa học quốc tế và nhà khoa học người Việt Nam ở nước ngoài về nước làm việc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án xây dựng khái niệm hoàn chỉnh về QLNN đối với hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN, phân định rõ các thuộc tính đặc thù so với QLNN về kinh tế hoặc đối ngoại thông thường.
  • Luận án hệ thống hóa và đề xuất Khung phân tích QLNN về hợp tác quốc tế KH&CN (Hình 2.3) cùng Mô hình liên kết các yếu tố cơ bản của QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN (Tháp ICD35333 - Hình 2.5), kết nối logic giữa chức năng, đặc điểm hoạt động với nguyên tắc tổ chức bộ máy.
  • Luận án xác lập 03 nguyên tắc cơ bản định hướng tổ chức và vận hành công tác QLNN đối với lĩnh vực này:
    1. Kết hợp tập quyền và phân quyền (tập quyền ở nội dung chiến lược vĩ mô, phân quyền triệt để cho chủ thể thực hiện);
    2. Đồng bộ hóa quy định vĩ mô, tối giản quy định vi mô;
    3. Tạo lập cơ chế tài chính công kết hợp "lực đẩy" và "lực hút", cấp phát kinh phí dựa trên kết quả đầu ra.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ khoa học về QLNN đối với hợp tác quốc tế KH&CN tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2017 trên cả 03 phương diện: bộ máy, văn bản và tài chính công, lượng hóa nhận định thông qua dữ liệu khảo sát hơn 550 phiếu và phỏng vấn 06 chuyên gia sâu.
  • Luận án chỉ ra các nút thắt cản trở hiệu quả hợp tác quốc tế, bao gồm sự phân tán đầu mối, tình trạng chồng chéo văn bản và cơ chế tài chính cứng nhắc.
  • Luận án xây dựng hệ thống giải pháp đổi mới khả thi cho giai đoạn 2018 - 2030, trực tiếp phục vụ yêu cầu cải cách hành chính nhà nước và nâng cao hiệu quả hội nhập KH&CN quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo giới hạn phạm vi nghiên cứu mà tác giả trình bày trong văn bản:

  • Phạm vi nội dung giới hạn tập trung vào 03 nhóm vấn đề cốt lõi (phân bổ quyền lực và tổ chức bộ máy; hệ thống văn bản quản lý; cơ chế tài chính công). Do đó, luận án không đi sâu vào tất cả các mặt hoạt động quản lý nhà nước khác như công tác thanh tra chuyên ngành, công tác thi đua, khen thưởng hay quy trình ngoại giao nhà nước chi tiết.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng tập trung trong mốc từ năm 2000 đến năm 2017; các đề xuất giải pháp được định hình cho giai đoạn 2018 - 2030.
  • Về dung lượng mẫu chuyên gia sâu, luận án thực hiện phỏng vấn đối với 06 chuyên gia đại diện các ngành trọng điểm, chưa thể mở rộng quy mô phỏng vấn sâu đến toàn bộ các địa phương trên cả nước.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai nghiên cứu thực nghiệm cơ chế vốn đối ứng (matching grant) đối với từng ngành công nghệ ưu tiên cụ thể.
  • Mở rộng khảo sát việc phân cấp quyền quản lý hợp tác quốc tế KH&CN xuống các đơn vị hành chính cấp tỉnh và các khu công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và đơn vị chuyên môn:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan QLNN: Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch - Tài chính (Bộ KH&CN), Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có thể tham khảo các giải pháp tại Chương 4 để sửa đổi hệ thống văn bản pháp luật, phân định thẩm quyền và cải cách thủ tục cấp phát kinh phí nghiên cứu.
  • Các cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Học viện Hành chính Quốc gia, các viện nghiên cứu chính sách, các trường đại học chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Khoa học quản lý có thể sử dụng khung phân tích và mô hình Tháp ICD35333 tại Chương 2 làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh.
  • Các tổ chức nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ: Lãnh đạo các viện nghiên cứu, trường đại học tự chủ và các doanh nghiệp KH&CN có thể khai thác các phân tích về phân bổ quyền ra quyết định để chủ động kiến nghị cơ chế tự chủ trong hợp tác quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa hoạt động hợp tác quốc tế về KH&CN như thế nào?

Dựa trên sự tiếp thu định nghĩa của Ủy ban châu Âu (EC), luận án định nghĩa: Hợp tác quốc tế về KH&CN là tất cả các hoạt động tương tác quốc tế giữa các cá nhân, tổ chức bao gồm cả chính phủ và phi chính phủ, lợi nhuận và phi lợi nhuận trong lãnh thổ một quốc gia với đối tác bên ngoài quốc gia liên quan đến KH&CN nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

2. Ba nguyên tắc cơ bản để tổ chức và vận hành QLNN về hợp tác quốc tế KH&CN là gì?

Ba nguyên tắc bao gồm:

  1. Kết hợp tập quyền và phân quyền trong phân bổ quyền lực và tổ chức bộ máy (tập quyền số ít nội dung lớn, phân quyền triệt để cho cấp thực hiện);
  2. Đồng bộ hóa các quy định vĩ mô, tối giản các quy định vi mô trong hệ thống văn bản quản lý;
  3. Tạo lập cơ chế tài chính công sử dụng đồng thời "lực đẩy" và "lực hút" của ngân sách nhà nước, phân bổ tài chính dựa trên kết quả đầu ra.

3. Quy mô khảo sát thực nghiệm trong luận án được tiến hành như thế nào?

Tác giả thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với 700 phiếu phát ra, thu về hơn 550 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 78%), trong đó có nhóm mẫu 100 chuyên gia giàu kinh nghiệm. Ngoài ra, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên sâu 06 chuyên gia trong các lĩnh vực ngoại giao (01), kinh tế (01), KH&CN (02), an ninh - quốc phòng (01) và đại diện Ngân hàng Thế giới (01).

4. Bốn thách thức lớn nhất của QLNN về hợp tác quốc tế KH&CN tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2017 là gì?

Bốn thách thức gồm:

  1. Sự đan xen giữa các ngành đối ngoại, KH&CN, kinh tế, an ninh tạo ra khoảng trống hoặc chồng chéo chính sách;
  2. Bộ máy quản lý nhiều đầu mối, nhiều cơ quan trung gian từ trung ương đến địa phương;
  3. Hệ thống văn bản pháp lý đồ sộ, khó phân tách, thiếu chiến lược xuyên suốt;
  4. Cơ chế tài chính công chưa phù hợp với tính chất đặc thù của hoạt động KH&CN có yếu tố nước ngoài.

5. Luận án đề xuất đổi mới cơ chế tài chính công cho hợp tác quốc tế KH&CN đến năm 2030 theo hướng nào?

Luận án đề xuất: chuyển từ cấp phát ngân sách theo đầu vào sang tài trợ dựa trên hiệu quả và kết quả đầu ra; áp dụng cơ chế vốn đối ứng (matching grant) để thu hút nguồn tài chính ngoài ngân sách và từ đối tác nước ngoài; thiết lập cơ chế tài chính đặc thù cho các nhiệm vụ chiến lược như nhập khẩu công nghệ nguồn và thu hút chuyên gia giỏi nước ngoài.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ" của tác giả Lương Văn Thắng là công trình nghiên cứu chuyên biệt về quản lý công đối với hoạt động hợp tác KH&CN có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, xác lập khung phân tích và mô hình Tháp ICD35333, đồng thời chỉ ra thực trạng vận hành bộ máy, hệ thống văn bản và tài chính công giai đoạn 2000 - 2017. Hệ thống 03 nhóm giải pháp cùng 03 nguyên tắc tổ chức vận hành được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế về KH&CN đến năm 2030.