Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC HỢP NHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH Chương 2: THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM VỀ HỢP NHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH Chương 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM VỀ HỢP NHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH Trang 8 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP NHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Tổ ng quan Báo cáo tài chính hơ ̣p nhấ t 1.1 Khái niệm Theo chuẩ n mực kế toán số 25: Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiê ̣p. Báo cáo này đươ ̣c lâ ̣p trên cơ sở hơ ̣p nhấ t báo cáo của công ty me ̣ và các công ty con theo quy đinh ̣. Theo quan điể m của người viế t : Báo cáo tài chính hợp nhất là việc tổng hợp báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con. Báo cáo tài chính hợp nhất cung cấp mô ̣t cái nhiǹ tổ ng hơ ̣p về tiǹ h hin ̀ h tài chin ́ h của công ty me ̣ và các công ty con , thông qua đó đánh giá đươ ̣c tình hình tổ ng thể của mô ̣t nhóm các công ty thay vì mô ̣t công ty riêng biê ̣t.2 Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong kỳ kế toán của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn.
Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho việc đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng tạo tiền của tập đoàn trong kỳ kế toán đã qua và dự đoán trong tương lai, làm cơ sở cho việc ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư vào tập đoàn của các chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ hiện tại và tương lai và các đối tượng khác sử dụng Báo cáo tài chính.3 Nô ̣i dung của Báo cáo tài chính hơ ̣p nhấ t 1.1 Hê ̣ thố ng báo cáo tài chính hơ ̣p nhấ t Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ gồm : - Bảng cân đối kế toán hợp nhất; Trang 9 - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất; - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.2 Chuẩ n mƣc̣ kế toán và văn bản pháp lý có liên quan - Chuẩ n mực kế toán số 07: Kế toán khoản đầ u tư vào công ty liên kế t ; - Chuẩ n mực kế toán số 08: Thông tin tài chin ́ h về những khoản góp vố n liên doanh; - Chuẩ n mực kế toán số 11: Hơ ̣p nhấ t kinh doanh; - Chuẩ n mực kế toán số 21: Trình bày báo cáo tài chính; - Chuẩ n mực k ế toán số 25: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào Công ty con; - Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 Hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất .4 Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hơ ̣p nhấ t Kế t thúc kỳ kế toán , công ty me ̣ có trách nhiê ̣m lâ ̣p Báo cáo tài chính hơ ̣p nhấ t của cả tập đoàn. Nế u công ty me ̣ là tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty đại chúng quy mô lớn và công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng tóm lược. Nế u không phải các đố i tươ ̣ng trên thì chỉ có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hơ ̣p nhấ t năm da ̣ng đầ y đủ. Mô ̣t số trường hơ ̣p công ty me ̣ không có trách nhiê ̣m lâ ̣p Báo cáo tài chin ́ h hơ ̣p nhấ t: - Công ty mẹ không phải là đơn vị có lợi ích công chúng (Công ty đa ̣i chúng quy mô lớn; tổ chức niêm yế t ; tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng ; công ty chứng khoán ; công ty đầ u tư chứng khoán ; quỹ và các công ty quản lý quỹ ; doanh nghiê ̣p bảo hiể m , tái bảo hiểm .); - Công ty mẹ không phải là thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối; Trang 10 - Công ty mẹ đồng thời là công ty con bị sở hữu bởi một công ty khác và việc không lập Báo cáo tài chính hợp nhất đạt được sự đồng thuận của các cổ đông, kể cả cổ đông không có quyền biểu quyết; - Công cụ vốn hoặc công cụ nợ của công ty mẹ đó không được giao dịch trên thị trường (kể cả thị trường trong nước, ngoài nước, thị trường phi tập trung (OTC), thị trường địa phương và thị trường khu vực); - Công ty mẹ không lập hồ sơ hoặc không trong quá trình nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để xin phép phát hành các loại công cụ tài chính ra công chúng; - Công ty sở hữu công ty mẹ đó lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho mục đích công bố thông tin ra công chúng phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.2 Các vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính hơ ̣p nhấ t 1.1 Mô hin ̀ h công ty me ̣ – công ty con 1.1 Khái niệm Theo luâ ̣t doanh nghiê ̣p năm 2014 mô ̣t công ty đươ ̣c coi là mô ̣t công ty me ̣ nế u công ty đó sở hữu trên 50% vố n điề u lê ̣ hoă ̣c tổ ng số cổ ph ần phổ thông của công ty khác (công ty con).
Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tấ t cả thành viên Hô ̣i đồ ng quản tri ̣ , Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Có quyền quyết đinh ̣ viê ̣c sửa đổ i, bổ sung Điề u lê ̣ công ty đó .4: Công ty me ̣ là mô ̣t thực thể pháp lý có ít nhấ t mô ̣t đơn vi ̣trực thuô ̣c – công ty con. Công ty con là thực thể pháp lý bi ̣kiể m soát bởi công ty me ̣. Kiể m soát ở đây đươ ̣c hiể u là : (1) sở hữu trực hoặc gián tiếp nhiều hơn 50% số phiếu bầu; hoặc (2) sở hữu 50% số phiếu bầu hoặc ít hơn nhưng nắm quyền đối với hơn 50% số phiều bầu theo sự thỏa thuận với các cổ đông khác; hoặc nắm quyền lãnh đạo, điều hành liên quan đến các chính sách tài chính hay sản xuất kinh doanh của công ty và được qui định tại điều lệ, theo sự thỏa thuận hay hợp đồng; hoặc có quyền bổ nhiệm hay miễn nhiệm phần lớn các thành viên của hội đồng quản trị, ban lãnh đạo; hay có Trang 11 quyền quyết định, định hướng đến phần lớn số phiếu bầu tại các cuộc họp hội đồng quản trị, ban lãnh đạo.
Do vâ ̣y có thể thấ y mô hiǹ h công ty me ̣ – công ty con là mô ̣t hin ̀ h thức liên kế t , chi phố i lẫn nhau thông qua viê ̣c đầ u tư vố n , trong đó mô ̣t công ty giữ quyề n chi phố i các công ty thành viên.2 Quyền kiểm soát, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát nắm giữ trong công ty con.1 Quyề n kiể m soát của công ty me ̣. Quyền kiểm soát được thiết lập khi công ty mẹ nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con khác trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con trừ những trường hợp đặc biệt khi có thể chứng minh được rằng việc nắm giữ nói trên không gắn liền với quyền kiểm soát như: - Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết; - Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận; - Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương; - Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.2 Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát nắm giữ trong công ty con. Lợi ích công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát nắm giữ tại công ty con bao gồm lợi ích trực tiếp và gián tiếp có được thông qua công ty con khác. Việc xác định lợi ích của các bên được căn cứ vào tỷ lệ vốn góp (trực tiếp và gián tiếp) tương ứng của từng bên trong công ty con, trừ khi có thoả thuận khác.
Trường hợp có sự khác Trang 12 biệt giữa tỷ lệ vốn góp theo giấy đăng ký kinh doanh và tỷ lệ vốn thực góp thì tỷ lệ lợi ích được xác định theo điều lệ doanh nghiệp hoặc theo sự thống nhất giữa các bên. Khi có quyền biểu quyết tiềm năng hoặc các công cụ tài chính phái sinh khác có quyền biểu quyết tiềm năng, lợi ích của công ty mẹ chỉ được xác định trên cơ sở phần vốn góp nắm giữ (trực tiếp và gián tiếp) trong công ty con tại thời điểm hiện tại, không tính đến việc thực hiện hoặc chuyển đổi quyền biểu quyết tiềm năng, ngoại trừ có thoả thuận khác với cổ đông không kiểm soát. Nếu công ty con có cổ phiếu ưu đãi cổ tức luỹ kế chưa thanh toán bị nắm giữ bởi các đối tượng bên ngoài tập đoàn, công ty mẹ chỉ được xác định phần kết quả lãi, lỗ của mình sau khi đã điều chỉnh cho số cổ tức ưu đãi của công ty con phải trả cho dù cổ tức đã được công bố hay chưa.2 Các vấn đề chung về hợp nhất kinh doanh 1.1 Khái niệm Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các doanh nghiệp riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo. Kết quả của phần lớn các trường hợp hợp nhất kinh doanh là một doanh nghiệp (bên mua) nắm được quyền kiểm soát một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh khác (bên bị mua).