Luận văn hợp đồng gia nhập theo pháp luật Việt Nam - ĐHQG Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hợp đồng gia nhập theo pháp luật Việt Nam, phân tích khái niệm, thực tiễn áp dụng và giải pháp hoàn thiện quy định pháp lý.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hợp đồng gia nhập theo pháp luật Việt Nam là gì

Hợp đồng gia nhập là loại hợp đồng được soạn thảo sẵn bởi một bên (thường là doanh nghiệp có ưu thế thị trường), trong đó bên kia (người tiêu dùng hoặc đối tác yếu thế) chỉ có quyền lựa chọn chấp nhận toàn bộ nội dung hoặc từ chối giao kết, mà không có cơ hội thương lượng các điều khoản. Khái niệm này được ghi nhận chính thức trong Bộ luật Dân sự năm 2015 tại Điều 406, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc điều chỉnh các giao dịch dân sự hiện đại ở Việt Nam. Theo luận văn thạc sĩ của Phạm Văn Quyết (2019), hợp đồng gia nhập xuất hiện như hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, khi nhu cầu giao dịch nhanh, hàng loạt và tiết kiệm chi phí trở nên cấp thiết. Loại hợp đồng này phổ biến trong các lĩnh vực như viễn thông, ngân hàng, vận tải, điện – nước và thương mại điện tử. Đặc điểm nổi bật của hợp đồng gia nhập là tính “bất bình đẳng về khả năng đàm phán”, dẫn đến nguy cơ xâm hại quyền lợi của bên yếu thế nếu không có cơ chế kiểm soát pháp lý phù hợp. Do đó, việc hiểu rõ bản chất pháp lý, phạm vi áp dụng và đặc thù riêng biệt của hợp đồng gia nhập theo pháp luật Việt Nam là nền tảng để bảo vệ công bằng trong giao dịch dân sự.

1.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của hợp đồng gia nhập

Hợp đồng gia nhập được định nghĩa là hợp đồng mà điều khoản do một bên chuẩn bị sẵn và bên kia chỉ có thể chấp nhận hoặc từ chối toàn bộ nội dung. Đặc điểm cốt lõi bao gồm: (i) tính chuẩn hóa – điều khoản được áp dụng đồng loạt cho nhiều giao dịch; (ii) thiếu khả năng thương lượng – bên nhận hợp đồng không được sửa đổi điều khoản; (iii) thường do bên có thế mạnh thị trường soạn thảo. Theo Bộ luật Dân sự 2015, đây là loại hợp đồng dân sự đặc biệt, chịu sự điều chỉnh bổ sung ngoài các nguyên tắc chung.

1.2. Sự khác biệt giữa hợp đồng gia nhập và hợp đồng dân sự thông thường

Khác với hợp đồng dân sự truyền thống – nơi các bên tự do thỏa thuận mọi điều khoản trên cơ sở bình đẳng – hợp đồng gia nhập mang tính “áp đặt” từ phía bên soạn thảo. Trong hợp đồng truyền thống, ý chí hai bên được cân bằng; trong khi đó, hợp đồng gia nhập thường phản ánh ý chí đơn phương. Điều này tạo ra rủi ro về tính công bằng, buộc pháp luật phải can thiệp thông qua các cơ chế như giải thích bất lợi cho bên soạn thảo hoặc vô hiệu hóa điều khoản bất lợi.

II. Những thách thức pháp lý trong hợp đồng gia nhập tại Việt Nam

Mặc dù đã được ghi nhận trong Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng gia nhập theo pháp luật Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong thực tiễn áp dụng. Một trong những vấn đề nổi cộm là sự thiếu thống nhất giữa quy định chung và các đạo luật chuyên ngành. Ví dụ, Luật Bảo vệ người tiêu dùng, Luật Hàng không dân dụng hay Luật Viễn thông đều có quy định riêng về điều khoản mẫu, nhưng chưa có sự phối hợp chặt chẽ với Bộ luật Dân sự. Ngoài ra, cơ chế kiểm soát hợp đồng gia nhập còn mờ nhạt – không có cơ quan chuyên trách thẩm định trước khi áp dụng, dẫn đến tình trạng lạm dụng điều khoản bất lợi. Theo nghiên cứu của Phạm Văn Quyết (2019), nhiều doanh nghiệp lợi dụng vị thế độc quyền để đưa vào hợp đồng những điều khoản miễn trừ trách nhiệm, giới hạn quyền khiếu nại hoặc áp đặt phí phạt quá mức. Người tiêu dùng, do thiếu hiểu biết pháp lý và không có lựa chọn thay thế, thường phải chấp nhận vô điều kiện. Hệ quả là tranh chấp phát sinh nhưng lại khó giải quyết do thiếu án lệ hướng dẫn và năng lực áp dụng pháp luật của tòa án còn hạn chế. Đây là rào cản lớn đối với mục tiêu xây dựng môi trường giao dịch dân sự minh bạch và công bằng.

2.1. Mâu thuẫn giữa luật chung và luật chuyên ngành

Các quy định về hợp đồng gia nhập trong Bộ luật Dân sự 2015 chưa được đồng bộ với luật chuyên ngành như Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ người tiêu dùng hay Luật Thương mại điện tử. Sự chồng chéo và thiếu liên kết này gây khó khăn cho việc áp dụng thống nhất, làm giảm hiệu lực kiểm soát pháp lý đối với các điều khoản bất lợi.

2.2. Thiếu cơ chế kiểm soát trước và sau giao kết

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa thiết lập cơ chế đăng ký hoặc thẩm định điều khoản hợp đồng gia nhập trước khi áp dụng. Việc kiểm soát chủ yếu diễn ra sau tranh chấp, thông qua tòa án – vốn tốn kém và phức tạp. Điều này khiến người tiêu dùng dễ bị tổn hại mà không có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

III. Cách xác định hợp đồng gia nhập hợp lệ theo pháp luật hiện hành

Để một hợp đồng gia nhập được coi là hợp lệ theo pháp luật Việt Nam, cần đáp ứng đồng thời các điều kiện về hình thức, nội dung và nguyên tắc công bằng. Trước hết, hợp đồng phải tuân thủ Điều 406 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó điều khoản do một bên chuẩn bị sẵn phải được giải thích theo hướng bất lợi cho bên đó nếu có tranh chấp về nội dung. Thứ hai, các điều khoản không được vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc tước đoạt quyền cơ bản của bên yếu thế. Đặc biệt, Điều 127 Bộ luật Dân sự quy định rằng điều khoản loại trừ trách nhiệm dân sự do cố ý hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ sẽ bị vô hiệu. Ngoài ra, hợp đồng gia nhập trong lĩnh vực tiêu dùng còn chịu sự điều chỉnh của Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2010, yêu cầu minh bạch thông tin và cấm điều khoản gây bất lợi vượt mức. Việc xác định tính hợp lệ không chỉ dựa trên chữ viết, mà còn cần xem xét bối cảnh giao kết, khả năng tiếp cận thông tin và sự lựa chọn thực tế của bên nhận hợp đồng. Như học giả John J. Burke từng nhấn mạnh, hơn 99% giao dịch hiện đại sử dụng hợp đồng theo mẫu – do đó, cơ chế pháp lý phải đủ mạnh để đảm bảo công bằng thực chất, chứ không chỉ hình thức.

3.1. Các điều kiện pháp lý bắt buộc đối với hợp đồng gia nhập

Một hợp đồng gia nhập hợp lệ phải đáp ứng: (i) tuân thủ quy định về năng lực chủ thể; (ii) không chứa điều khoản vô hiệu theo Điều 127 BLDS; (iii) đảm bảo minh bạch và dễ hiểu; (iv) không áp đặt nghĩa vụ phi lý lên bên yếu thế. Nếu vi phạm, toàn bộ hoặc một phần hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu.

3.2. Nguyên tắc giải thích bất lợi cho bên soạn thảo

Theo Điều 406 BLDS 2015, khi có tranh chấp về nội dung hợp đồng gia nhập, cách giải thích nào bất lợi cho bên soạn thảo sẽ được ưu tiên áp dụng. Đây là nguyên tắc then chốt nhằm khôi phục sự cân bằng trong giao dịch, bảo vệ bên không có quyền đàm phán.

IV. Ứng dụng thực tiễn hợp đồng gia nhập trong lĩnh vực hàng không và viễn thông

Trong thực tiễn Việt Nam, hợp đồng gia nhập phổ biến nhất ở hai lĩnh vực: dịch vụ vận tải hàng khôngviễn thông. Tại các hãng hàng không, điều khoản về hoàn vé, đổi lịch bay, bồi thường thiệt hại do delay thường được áp đặt mà hành khách không thể thương lượng. Nhiều điều khoản miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp “lực lượng bất khả kháng” được mở rộng quá mức, gây thiệt hại cho người tiêu dùng. Tương tự, trong lĩnh vực viễn thông, các nhà mạng thường đưa vào hợp đồng những điều khoản tự động gia hạn, thu phí ẩn hoặc giới hạn quyền khiếu nại. Theo phân tích trong luận văn của Phạm Văn Quyết (2019), các vi phạm phổ biến bao gồm: (i) điều khoản mơ hồ; (ii) miễn trừ trách nhiệm quá mức; (iii) không cung cấp bản hợp đồng đầy đủ trước giao kết. Dù Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng đã xử lý một số vụ việc, nhưng hiệu quả vẫn hạn chế do thiếu cơ chế giám sát chủ động. Thực tiễn này cho thấy nhu cầu cấp thiết phải xây dựng danh mục điều khoản cấm hoặc hạn chế trong hợp đồng gia nhập theo từng ngành cụ thể, đồng thời tăng cường vai trò của cơ quan quản lý nhà nước.

4.1. Vi phạm thường gặp trong hợp đồng gia nhập ngành hàng không

Các điều khoản phổ biến vi phạm bao gồm: từ chối hoàn tiền trong mọi trường hợp, giới hạn mức bồi thường thấp hơn thiệt hại thực tế, và định nghĩa “lực lượng bất khả kháng” quá rộng. Những điều này làm suy yếu quyền lợi hành khách – đối tượng điển hình của bên yếu thế trong hợp đồng gia nhập.

4.2. Thực trạng điều khoản mẫu trong hợp đồng viễn thông

Nhiều nhà mạng áp dụng điều khoản tự động gia hạn dịch vụ, thu phí duy trì dù khách hàng không sử dụng, hoặc yêu cầu khiếu nại chỉ qua tổng đài – không qua tòa án. Những điều khoản này thường không được giải thích rõ ràng, vi phạm nguyên tắc minh bạch trong hợp đồng gia nhập theo pháp luật Việt Nam.

V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng gia nhập ở Việt Nam

Để nâng cao hiệu lực điều chỉnh của hợp đồng gia nhập theo pháp luật Việt Nam, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, cần sửa đổi Bộ luật Dân sự và các luật chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất, tránh mâu thuẫn. Thứ hai, nên thành lập cơ quan hoặc bộ phận chuyên trách thẩm định điều khoản mẫu trước khi áp dụng, đặc biệt trong các lĩnh vực thiết yếu như điện, nước, viễn thông. Thứ ba, cần ban hành hướng dẫn áp dụng cụ thể kèm theo danh mục các điều khoản cấm hoặc hạn chế. Ngoài ra, việc phát triển án lệ về hợp đồng gia nhập là rất cần thiết để định hướng cho tòa án và tạo tiền lệ pháp lý rõ ràng. Như đề xuất trong luận văn của Phạm Văn Quyết (2019), Việt Nam nên tham khảo mô hình của EU hoặc Hoa Kỳ, nơi có cơ chế đăng ký điều khoản mẫu và xử phạt nghiêm khắc hành vi lạm dụng. Cuối cùng, nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân – đặc biệt là kỹ năng đọc hiểu và phản biện điều khoản hợp đồng – sẽ góp phần tạo áp lực ngược lên doanh nghiệp, thúc đẩy họ soạn thảo hợp đồng công bằng hơn.

5.1. Đề xuất sửa đổi luật để tăng tính thống nhất

Cần rà soát và đồng bộ hóa quy định về hợp đồng gia nhập giữa Bộ luật Dân sự, Luật Bảo vệ người tiêu dùng, Luật Cạnh tranh và các luật chuyên ngành. Mục tiêu là tạo ra khung pháp lý thống nhất, tránh xung đột và khoảng trống pháp lý.

5.2. Xây dựng cơ chế thẩm định và công bố điều khoản mẫu

Thiết lập cơ chế đăng ký hoặc thông báo điều khoản mẫu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các điều khoản vi phạm nguyên tắc công bằng sẽ bị yêu cầu sửa đổi trước khi áp dụng, giúp ngăn ngừa tranh chấp từ gốc.

VI. Tương lai của hợp đồng gia nhập trong bối cảnh số hóa và thương mại điện tử

Với sự bùng nổ của thương mại điện tử và nền kinh tế số, hợp đồng gia nhập đang chuyển sang hình thức điện tử – thường được thể hiện qua việc click “Đồng ý” trên ứng dụng hoặc website. Xu hướng này đặt ra thách thức mới: làm sao đảm bảo người dùng thực sự hiểu điều khoản trước khi chấp nhận? Nhiều nền tảng tận dụng “ảo giác đồng thuận” – nơi người dùng đồng ý mà không đọc. Pháp luật Việt Nam hiện chưa có quy định cụ thể về giá trị pháp lý của hợp đồng click-wrap hay browse-wrap. Trong tương lai, cần bổ sung quy định yêu cầu: (i) điều khoản phải được trình bày rõ ràng, không ẩn trong liên kết phụ; (ii) người dùng phải có hành vi xác nhận chủ động (không mặc định); (iii) lưu trữ bản ghi giao kết điện tử. Đồng thời, cần khuyến khích sử dụng trí tuệ nhân tạo để phân tích và cảnh báo điều khoản bất lợi – một xu hướng đang phát triển tại EU. Như vậy, hợp đồng gia nhập theo pháp luật Việt Nam không chỉ cần thích nghi với thực tiễn truyền thống, mà còn phải tiến hóa cùng công nghệ để bảo vệ quyền con người trong kỷ nguyên số.

6.1. Hợp đồng gia nhập điện tử và rủi ro pháp lý mới

Hình thức hợp đồng gia nhập điện tử (click-wrap, browse-wrap) tiềm ẩn rủi ro về sự đồng thuận thực chất. Người dùng thường không đọc điều khoản, dẫn đến “đồng ý vô thức”. Pháp luật cần quy định rõ yêu cầu minh bạch và hành vi xác nhận có ý thức.

6.2. Hướng phát triển pháp lý trong kỷ nguyên số

Tương lai của hợp đồng gia nhập gắn liền với công nghệ. Cần xây dựng quy định về lưu trữ điện tử, sử dụng AI hỗ trợ phân tích điều khoản, và tăng cường trách nhiệm của nền tảng số trong việc đảm bảo công bằng giao dịch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hợp đồng gia nhập theo pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUAN VE HOP DONG GIÁ NHẬP. Luge sit hop đồng gia nhận, khái niệm hep dong gia nhap va những đặc trung cơ bản của hợp đồng gia nhập 1. Lược sử về hợp đồng gia nhập 1. Khái niệm hợp đẳng gia nhập.

Những đặc trưng cơ bản của hợp đồng gia nhập. 'Vai trò và những thách thức của hợp. đồng gia nhập so với hợp truyền thông 19 1. Vai rò của hợp đồng gia nhập.

19 122 Những thách trúc của bọp đồng gia nhập so với họp đồng tuyền thống : 22 13. Vấn đề kiểm suất tính công bằng của các điều khoắn trung hợp dồng gia nhận - 23 1. Sự cần thiết phải kiếm soát tỉnh công bằng của các điều khoản. trong hợp đẳng gia nhập.

Cơ chế kiểm soát tỉnh công bằng của các điều khoản trong hợp đông gia nhập Kết luận chương 1 Chương 2: THỰC TRẠNG HỢP ĐỒNG GIÁ NHẬP TRONG PHÁP LUAT VIET NAM VA THUC TIEN ÁP DỤNG TRONG LĨNH VUC DICH VU VAN TAT DUONG HANG KHONG 33 21. 'Thực trạng Hợp đồng gia nhập trong pháp luật Việt Nam. 33 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cửu và hoàn thành luận văn nay, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, giúp dỡ, dộng viên của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bẻ và dỗng nghiệp. Voi lòng kính trọng sâu sắc, tôi xin bày tổ lòng biết ơn tới TS, Đỗ Giang Nam, giảng viên Bộ môn Luật Dân sự và Tế tụng Dân sự, khoa Luật, ĐHQG Hà Nội.

Với sự tận tỉnh, uyên bác, thầy đã hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm em các thầy giáo, cỗ giáo và cán bộ, nhân viên của Khoa Luật ĐHQG Há Nội đã giảng dạy, giúp đỡ, Lạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè vả đồng nghiệp đã hỗ trợ, động viền, tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Trân trọng! Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2019 Hạc viên Phạm Văn Quyết 211 Thuật ngữ và khái niệm.

212 Giao kết liợp đồng gia nhập trong pháp luật Việt Nam 213 Vin đề kiểm soát hợp đẳng gia nhập trong pháp luật Việt Nam 39 22. Thực tiễn kiểm soát hợp đông gia nhập ở Việt Nam.21 Cơ quan kiểm soát hợp đồng gia nhập 222 Thực trạng công tác kiểm soát hợp đồng gia nhập ở6 Việt Nam. 223 'Thực trạng vi phạm. 'TThực tiễn án dụng pháp luật về hợp dằng gia nhập trong lĩnh vực dịch vụ vận tải dường hàng không 52 231 Khải quát về dịch vụ vận tải đường hàng không 52 2342 Một số dạng vĩ phạm phổ biến trong các điều khoản hợp đẳng gia nhập trong lĩnh vực dịch vụ vận tải dường hàng không 53 'ết luận chương 2 63 Chuong 3: MOT SO KLEN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VE HOP DONG GIA NHAP Ở VIỆT NAM.

Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật về hợp đông gia nhập ở Việt Nam. 311 Đầm bảo tính thống nhất, hợp tý giữa luật chung và luật chuyên ngành, giữa pháp luật Việt Nam với thông lê quốc tế Dam bao én dinh thị trường, công bằng xã hội trên nguyên tắc báo vệ bên yếu thể trong các giao dịch Duy trì những qui định hợp lý, tiến thu kinh nghiệm nước ngoài, loại bỏ những qui định mang tính thủ tục rườm rả, tăng cường hiệu quả trong thực tiễn áp dụng 68 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng gia nhập ở Việt Nam. 69 Thông nhất việc sử dụng thuật ngữ, khái niệm về hợp đồng gia nhập trong tất cả các văn bản qui phạm pháp luật 70 Day mạnh cái cách thủ tục hành chính, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan tư pháp trong việc thực thi pháp luật 71 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa T,ời cam doan Loi cam on MMục lục MỞ ĐÂU Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUAN VE HOP DONG GIÁ NHẬP. Luge sit hop đồng gia nhận, khái niệm hep dong gia nhap va những đặc trung cơ bản của hợp đồng gia nhập 1.

Lược sử về hợp đồng gia nhập 1. Khái niệm hợp đẳng gia nhập. Những đặc trưng cơ bản của hợp đồng gia nhập. 'Vai trò và những thách thức của hợp.

đồng gia nhập so với hợp truyền thông 19 1. Vai rò của hợp đồng gia nhập. 19 122 Những thách trúc của bọp đồng gia nhập so với họp đồng tuyền thống : 22 13. Vấn đề kiểm suất tính công bằng của các điều khoắn trung hợp dồng gia nhận - 23 1.

Sự cần thiết phải kiếm soát tỉnh công bằng của các điều khoản. trong hợp đẳng gia nhập. Cơ chế kiểm soát tỉnh công bằng của các điều khoản trong hợp đông gia nhập Kết luận chương 1 Chương 2: THỰC TRẠNG HỢP ĐỒNG GIÁ NHẬP TRONG PHÁP LUAT VIET NAM VA THUC TIEN ÁP DỤNG TRONG LĨNH VUC DICH VU VAN TAT DUONG HANG KHONG 33 21. 'Thực trạng Hợp đồng gia nhập trong pháp luật Việt Nam.

Tính cấp thiết của để tài lIợp đồng là một chế định trung tâm và tối quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ pháp luật dân sự. Con người ngay từ khi sinh ra, gia nhập xã hội là đã bắt đâu tham. gia vào những quan hệ hợp đồng. Những quan hệ ay dù được thể hiện ở đạng lời nói, hành vi hay văn bản thì nó đều có đặc điểm chung là sự thỏa thuận và thông nhất ý chí.

Sự phát triển của xã hội luôn gắn liền với sự phái triển của chế định hợp đồng Các quan hệ xã hội cảng phức tạp thì chế định hợp dồng cảng phong phú, chế định hợp đồng cảng phong phú thì càng tạo động lực để thúc đẩy xã hội phát triển. Lịch sử loài người đã ghi nhận sự ra đời, tốn tại và phát triển của nhiều loại hợp đồng nhưng có lẽ đặc biệt nhất, chứa đụng nhiều thách thức nhất là hợp đồng gia nhập. Có thể nói, hợp đồng gia nhập là sản phẩm của nền công nghiệp hoa, hiện đại hóa. Kền công nghiệp hóa đỏi hỏi độ chuyên môn hóa cao, sản phẩm được sản xuất hàng loạt và đạt tiêu chuẩn.

Đặc điểm đó cũng chỉ phối tới chế dinh hop déng, xu hưởng mới đỏi hổi phi có loại hợp déng có thể áp dụng cho nhiều chủ thể, tiết kiệm thời gian thương thảo, đàm phán mả vẫn giữ nguyên những nguyễn tắc cơ bản của luật hợp ding. [lop déng gia nhập đã ra đời và đán ứng cơ bản những đặc điểm trên. Với những tiện ích như tiết kiệm thời gian, chỉ phí giao dịch, áp dụng hàng loại, ngay sau khi ra đời, hợp đồng gia nhập đã nhanh chóng trở nên phổ biến. Nó trở thành công cụ hữu hiệu để điều chỉnh các quan hề pháp luật dân sự, kinh tế, nó góp mặt trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống và bao phủ hầu khắp các giao dịch như: vận tải, viễn thông, điện, nước, tải chính, ngân hing cho đến thương mại điện tử.

Nói như học giả John J.À Burke, trong MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa T,ời cam doan Loi cam on MMục lục MỞ ĐÂU Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUAN VE HOP DONG GIÁ NHẬP. Luge sit hop đồng gia nhận, khái niệm hep dong gia nhap va những đặc trung cơ bản của hợp đồng gia nhập 1. Lược sử về hợp đồng gia nhập 1. Khái niệm hợp đẳng gia nhập.

Những đặc trưng cơ bản của hợp đồng gia nhập. 'Vai trò và những thách thức của hợp. đồng gia nhập so với hợp truyền thông 19 1. Vai rò của hợp đồng gia nhập.

19 122 Những thách trúc của bọp đồng gia nhập so với họp đồng tuyền thống : 22 13. Vấn đề kiểm suất tính công bằng của các điều khoắn trung hợp dồng gia nhận - 23 1. Sự cần thiết phải kiếm soát tỉnh công bằng của các điều khoản. trong hợp đẳng gia nhập.

Cơ chế kiểm soát tỉnh công bằng của các điều khoản trong hợp đông gia nhập Kết luận chương 1 Chương 2: THỰC TRẠNG HỢP ĐỒNG GIÁ NHẬP TRONG PHÁP LUAT VIET NAM VA THUC TIEN ÁP DỤNG TRONG LĨNH VUC DICH VU VAN TAT DUONG HANG KHONG 33 21. 'Thực trạng Hợp đồng gia nhập trong pháp luật Việt Nam. 33 định hợp đồng gia nhập. Thậm chỉ, vào khoáng những năm 2000, một số doanh nghiệp (Bưu diện Hà Nội) dã sử dụng hợp dong gia nhập (hop déng theo mẫu) trong các giao dịch với khách hàng nhưng những người hành nghề luật lả các luật sư vẫn lớn tiếng đỏi tự đo ÿ chỉ.

Điều đó phản ánh sự nhận thức của chính những người hảnh nghề luật về chế định hợp đẳng gia nhập vẫn chưa đầy đủ và còn nhiều hạn chế Chế định hợp đồng gia nhập lần đầu được phi nhận trong Bộ luật l3ân sự 1995, Bộ luật Dan sự 2005 tiếp đến là Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2010 và sau đó là Bộ luật Dân sự 2015 Nhìn vào thực tiễn pháp lí của Việt Nam hiện nay ta thay chế định hợp đồng gia nhập được qui định một cách dàn trải, manh mún, thiểu thông nhất và đồng bộ. Điều này đã gây ra xung đột, những khe hở pháp lý và những khó khăn trong việc hiểu, việc áp dụng và giải thích hợp đồng gia nhập trong thực tiễn. Vi thể, việc nghiên cứu một cách hệ thống, khoa học về chế định hợp đẳng gia nhập là việc vô cùng uần thiể!. Tiên quan đến chế định hợp dồng gia nhập dã có nhiễu công trình khoa học của các nhà khoa học nghiên cửu như: bài viết “Điểu kiện thương mại chung và nguyễn (Ẳu tự do kh ước” của tác giá Nguyễn Như Thất đăng trên tạp chí Nhà nước và Pháp luật (số 6}; Luận văn thạc sĩ “Hợp dồng dân sự theo mẫu trên thế giới những kinh nghiệm đối với Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh năm 2011, Luận văn thạc sĩ “Pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng trong các hợp đẳng gia nhập” của tác giả Lò Thị Thuy Linh năm 2010, Đại học Luật Ilà Nội, Luận văn tiến sĩ “Pháp luật về diéu kiện thương mại chung — Những vẫn đề lý luận và thực tiễn” của tác piả guyển Thị Tiầng Nga, Đại học Luật IIả Nội; Luận văn tiến sĩ Báo tệ quyền lợi người tiêu đừng trong các giao dịch có sử dụng theo mẫu ở Việt Nam hiện nay” cha tắc giả Nguyễn Công Đại năm 2017, Học viện KHXH; bài viết “Bình luận về các quy định liên quan đến hợp đẳng theo mẫu và điều kiện MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của để tài lIợp đồng là một chế định trung tâm và tối quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ pháp luật dân sự.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ