BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI SUA DOI CAC QUY DINH TRONG PHAN CHUNG. CUA BỘ LUAT DÂN SỰ VIỆT NAM HÀ NỘI - THÁNG 8/2013 MỤC LỤC Trang Một số kiến nghị gop phan hoàn thiện quy định của Bộ luật dân. sự về cá nhân TS. Phạm Văn Tuyết Quyển nhân thén của cá nhân trong Bộ luật đên sự năm 2005 - it "Những bat ofp và hướng hoán thiện.
Lê Đình Nghị Bảo vệ quyển nhân thân theo quy định của pháp luật dân sự Công hoà Liên bang Đức trong tương quan so sánh với các quy. định của mục 2 Chương 3 Phân thứ nhất Bô luật dân sự năm 2005 của Việt Nam. Michael Jaensch Bao vệ bên yếu thé trong giao dịch dân sự trong béi cảnh sửa đổi Bộ luật dan sự năm 2005 "Bùi Thị Thanh Hằng - Giang Nam Quy đính vé đại diện trong Bộ luật dân sự - Những bat cập va #4 hướng hoàn thiên. Đoàn Đức Lương- ThS.
Lê Bá Hung Hướng sửa đổi, bổ sung các quy định vẻ thời hạn, thời hiệu trong Bộ luật dân sự năm 2005 PGS. Phùng Trung Tập Pháp nhân, hé gia đính, té hợp tac theo quy định cia Bồ luật 37 dén sự năm 2005 - Những bat cập và hướng hoán thiên. Hà Thi Mai Hiên Vị trí của Phan quy định chung trong Bộ luật dan sự và những. van dé cân được xem sét sửa đôi, bé sung ThS.
Nguyễn Hong Hải MOT SỐ KIỀN NGHỊ GÓP PHAN HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CUA BỘ LUẬT DÂN SỰ VE CÁ NHÂN. Phạm Văn Tuyết Khoa Pháp luật dân sự Trưởng Đại học luật Hà Nội Cá nhân lả chủ thé của hau hết các quan hệ pháp luật va là chủ thể trực tiếp tham gia, thực hiện tit cả các quan hệ trong đời sống zã hội, là chủ thể của xã hội. Vi vậy, việc quy định bằng pháp luật vẻ các van dé liên quan đến cá nhân. một cách cụ thé, phủ hợp với thực tiễn lả công việc hết sức quan trọng.
Các van để liên quan đến cá nhân được nhiêu ngành luật quy định, trong đó Bộ luật dân sự (BLDS) có nhiệm vụ quy định dia vi pháp lí, chuẩn mực pháp lí cho cách img xử của cá nhân, quy định vẻ quyền, nghĩa vu của cá nhân về nhân thân vả tải sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân va gia đình, kinh doanh, thương mai, lao đồng. Sau gin mười năm ban hành và áp dụng, BLDS năm 2005 đã phat huy được vai trò của mình trong việc điều chỉnh các quan hệ pháp luật tw. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế-zẽ hội ngày cảng phat triển theo xu hướng hội nhập quốc té, quy định của Bộ luật nay đã bộc 16 nhiều điểm không còn phủ hợp. Trong diéu kiện Nha nước ta đang thực hiện Dự án sửa đổi, bổ sung BLDS năm 2005, bai viết này nêu ra một số bắt cập trong quy đính của BLDS năm 2005 về cả nhân va kiến nghĩ sửa đổi các quy định pháp luật về vẫn để này.
Về khái niệm năng lực pháp luật của cá nhân. Khoản 1 Điều 14 BLDS năm 2005 đã định ngiĩa vẻ năng lực pháp luật dân sự của cả nhân như sau. TNăng lee pháp luật dân sự cũa cá niên là khả năng cũa cả nhân có quyễn dân sự và nghĩa vu dân su Nang lực pháp luật dân sư cia cả nhân thực chất là các quyền, các nghĩa ‘vu của cả nhên được pháp luất xác định và khí đã được pháp luật xác định thi mọi cá nhân là công dân của Nha nước Công hoa sã hội chủ nghĩa Việt Nam đầu có các quyền đó từ khi sinh ra cho đến khi chết chit không phải là “khả năng c Mặt khác, nêu dùng thuật ngữ “khả năng cia cá nhân có” sẽ gây sư khó hiểu cho người dân. Vi vay, để dễ hiểu và đúng với bản chất của năng lực pháp luật dân sự, Điều 14 nên sữa lại như sau: “Năng lực pháp luật dân sự của cả nhân lả phạm vi các quyền, nghĩa vụ dn sự của cá nhân đã được pháp luật ghi nhân va bão dm thực hiện” 2.
VỀ năng lực hành vi dân sự của cá nhân. Điều 17 BLDS năm 2005 quy định: “Năng hue Dành vi dân sự của cả nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi cũa mình xác lập, thực hiện quyền, ngiữa vụ dân sự” "Như vây, có thể hiểu năng lực hảnh vi dân sự của cá nhân là khả năng nhân thức, làm chủ hảnh vi của minh dé xác lập va thực hiến các quyền, nghĩa vụ dan sự. Với cách hiểu nay, có thé thấy rằng cá nhân nào có day đủ khả năng nhân thức để lâm chủ hảnh vi cia minh trong mọi trường hợp thì cá nhân đó là người có năng lực hành vi dân sự đẩy di, cá nhân nảo cỏ nhận thức nhưng chỉ đủ để làm chủ bảnh vi trong một số trường hop thi cả nhân đó là người có năng lực hảnh vi nhưng không đây đũ, cả nhân nào không có khả năng nhận thức hoặc có nhưng không đủ để kam chủ hảnh vi của minh trong ‘moi trường hop thi cá nhân đó là người không có năng lực hảnh vi dân sự. Kha năng nhận thức của con người phụ thuộc vào độ trường thành va yến tô thé chất của chính họ, Mặt khác, mức độ trưởng thành lại thưởng được ác inh theo độ tuổi.
Vi vậy, Điều 18 BLDS đã căn cứ vào đô tuổi dé xác định độ trường thành của cả nhân: “Người te đi met tám tudt trổ lên là người then niên. Người cưa đi mười tâm tui là người chuea thành niên”. Thông thường, người đã trường thành là người có đủ nhận thức để lâm chủ moi hành vi của minh nên Điều 19 BLDS đã quy định: “Người fhờnh niên có năng lực hành vi ân sự đề) Gi trừ trường hop qnp ii tại Điều 22 và Điễu 23 của Bộ luật nay Quy định như trên cho phép hiểu là tat cả các cá nhân khi đã tròn 18 tuổi đêu có năng lực hanh vi dân sự day đủ, trừ người bi toa an tuyên bổ mắt ning lực hành vi dân sự hoặc han chế năng lực hảnh vi đân sự. Hay nói cách khác, một cá nhân bị bệnh tém thân không thé nhân thức va làm chủ hảnh vi hoặc trắc chứng bệnh khác dẫn đến hạn chế nhân thức (như bệnh dao) từ khi chưa thành niên nhưng đến khi đủ 18 tuổi họ vẫn được coi 1a có năng lực hảnh vi đân.
sự đây đủ néu toa án chưa tuyến bé họ là người mắt năng lực hành vi dân sự Tir nhân định trên, chúng tôi cho rằng quy định tại Điều 19 BLDS la thiếu thực tế va gây ra nhiều bắt cập trong việc xác định năng lực hanh vi dân sự của những người nảy khí họ tham gia giao dich dân sư. Nếu cho rằng một người không thể có nhận thức để tham gia va thực hiện giao dịch đó thì người có quyền và lợi ích liên quan phải khối kiện yêu cầu tod án tuyên bé mắt năng lực han vi đổi với người đó với thủ tục hết sức khó khăn, va giả sử khi toa đã tuyên ho mất năng lực hành vi dân sự thì vào thời điểm họ thiét lập, thực hiện giao dich dân sự đã bị coi là mắt năng lực hành vi dân sự chưa? Để tránh bat cập này, chúng tôi đưa ra một số kiến nghỉ sau: Phương án 1 - Điều 17 BLDS nên được sửa lại như sau “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cả nhân bằng hành vi của mình sắc lập, thực hiện quyển, nghĩa vụ dân su. Cá nhân được coi Ja có năng lực hảnh vi dân sự khi có đủ nhận thức dé kiểm soát, lam chủ các "hành vi nói trế - Điều 19 nên được sửa lai như sau: “Người thành niên có năng lực hành vi dân su đây đủ, trừ trường hop do bệnh tật ma ho không có nhân thức để làm chủ và kiểm soát hành vi của ‘minh hoặc bi toa an hạn chế năng lực hành vi dân sur do nghiền ma túy hoặc các chất kích thích khác” Phuong án 2 Sau khi định nghĩa vẻ năng lực hành vi dan sự của cả nhân (theo Điểu. 17 đã được kiến nghỉ sửa đổi như trên), BLDS nên quy định vẻ năng lực hành vĩ dân sự của ca nhân theo ba mức độ: - Người có năng lực hành vi dân sự day đủ là cá nhân tròn 18 tuổi trở lên vả có khả năng nhận thức để làm chủ hành vi của mình.
~ Người có năng lực hành vi dân sự nhưng không đây đủ lả cá nhân tròn. 6 tudi đến chưa đủ 18 tuổi với khả năng nhân thức phát triển bình thường va người bị toa an hạn chế năng lực hánh vi dân sự - Người không có năng lực hành vi dân sự là cá nhân chưa đủ 6 tuổi vả người bi toa án tuyên bồ mat năng lực hanh vi dân sự. Mặt khác, việc cá nhân có được phép tự minh thiết lập va thực hiện giao dich dân sự hay phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật hoặc giao ich nhằm đáp ứng nhu câu cho họ phải do người đại diện theo pháp luật xác lâp thực hiện 1a những vẫn dé thuộc về điều kiên có hiệu lực cia giao dịch đến sự Vì vậy, nôi dung của Điểu 20 và đoạn cuỗi của Điều 19°) nên chuyển sang Chương VI “Giao dich dan sự” 3. Về nơi cu trú của cá nhân.
'Việc xác định chỉnh xác nơi cư trú của cá nhân rất quan trọng trong nhiêu trường hợp thực tế nhưng quy định của BLDS năm 2005 vẻ nơi cư trá của cả nhân hiện có nhiễu: cập Các điền của BLDS dùng thuật ngữ "thường xuyên” c định nơi cư trú “Noi cư trú của cá nhân là nơi người dé thường xuyên sinh sống" (Điều 52); "Not cứtrú của người chưa thành niên là nơi exe trủ cũa cha. me néu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhan thi not cư trú của người chưa thành niên. là nơi cự trú của cha hoặc me mà người chưa thành niên thường xuyên clang sống” (Điển 53), “Nơi cư rủ cũa vợ, c ing là nơi vợ, chẳng thường xuyên chung sống” (Điều 55) nhưng không có quy đính cu thé như thé nào là 20 gu da “Ngôi nai sáu Hi đn chưa đi mười ôn dt Wa vắc lận the liận gio dich đân (Baba Bu phe đợc gi dea độn eo php lu Ang, rừ giao ch niềm phuc nda cds hoa làng ng “hả hop vớt Kia hột hoặc pp hột có ey) dh Wie.