CHƯƠNG 1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆPNHỎ VÀ VỪA TRONG NÈN KINH TÉ THỊ TRƯỜNG 1.1 TỎNG QUAN NGHIÊN cứu Hoạt động cho vay của NHTM nói chung và cho vay đối với DNNVV nói riêng là một đề tài được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm mỗi khi đề cập đến hoạt động ngân hàng. Cụ thể là có đề tài luận án, luận văn nghiên cứu, tìm hiểu về chủ đề này như: “Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đổi với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện kỉnh tế vĩ mô bát ôn ”, luận án tiên sĩ của tác giả Nguyễn Văn Lê. Luận án đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV đồng thời đã chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Bên cạnh đó, luận án đã phân tích một cách toàn diện và có hệ thống vê kinh nghiệm về tăng trưởng tín dụng ngân hàng cho DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn tại ba quốc gia gồm Đài Loan, Hàn Quốc, Ireland cũng như rút ra nhiều bài học kinh nghiệm cho các NHTM và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng.
Bên cạnh đó, luận án cũng đã phân tích, đánh giá một cách toàn diện thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Từ đó, luận án đưa ra một sô đánh giá về những thành công, tồn tại và nguyên nhân của những tôn tại của tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV tại Việt Nam. Trong môi trường điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn, hoạt động của các DNNVV có thể bị ảnh hưởng, tuy nhiên, nhu cầu đổi với các dịch vụ ngân hàng của đối tượng này tiêp tục gia tăng trong tương lai đặc biệt là khi các yêu tô kinh tê vĩ mô đi vào ôn định. Trên cơ sở những nguyên nhân gây ra tồn tại trong vấn đề tăng trưởng tín dụng cho DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn, luận án đã đưa ra một 5 hệ thống bao gồm nhóm giải pháp chiến lược gồm hai giải pháp và nhóm giải pháp cụ thể gồm chín giải pháp cần thực thi để tăng trưởng tín dụng cho DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn.
“Tín dụng đổi với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ”, luận án tiên sĩ của tác giả Võ Đức Toàn. Luận án nghiên cứu các đặc diêm cơ bản, vai trò và tiêu chuân DNNVV, đặc điểm và rủi ro của hoạt động tín dụng ngân hàng đến DNNVV. Luận án đưa ra bài học kinh nghiệm xây dựng các hệ thống quỹ hỗ trợ tín dụng tại một số nước trong khu vực Đông Nam Á và châu Á, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Từ việc nêu thực trạng hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với DNNVV, luận án đánh giá được chất lượng tín dụng, nêu lên được những hạn chế trong quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng TMCP với DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Tác giả đã hệ thống hóa các định hướng phát triển, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng. Các giải pháp đưa ra có cơ sở lý luận và thực tiễn nên có tính ứng dụng. Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu tín dụng, phân loại nhóm khách hàng nên những giải pháp khuyến nghị của luận án hướng tới các cơ quan quản lý chứ chưa có nhiêu khuyên nghị nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng TMCP. “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừatại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chỉ nhánh Thăng L ong”, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hải.
Luận văn nêu ra những mặt tích cực trong hoạt động cho vay của ngân hàng.Luận văn đề xuất giải pháp tăng cường công tác Marketing, các kênh tiếp cận với DNNVV. Đặc biệt, luận văn chú trọng đến việc cần hoàn thiện chính sách về phòng ngừa rủi ro, hệ thống xếp hạng tín dụng đôi với hệ thông thông tin, xêp hạng và châm điểm khách hàng.Ngân hàng cần xúc tiến làm việc với các ngân hàng nước 6 ngoài có kinh nghiệm trong hoạt động cho vay DNNVV và có hệ thống chấm điểm đã hoàn thiện nhằm học tập kinh nghiệm trong việc xây dựng hệ thống chấm điểm khách hàng tiên tiến. Từ việc tổng quan các tài liệu tham khảo, tôi thấy đã có không ít đề tài từ luận văn thạc sĩ đến luận án tiến sĩ hay các bài báo nghiên cứu về hoạt động cho vay của ngân hàng đối với D N N W. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương chi nhánh Hà Nội đối với D N N W được rất ít luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ đề cập đến.
Với đề tài này, tôi sẽ phân tích thực trạng và một số chỉ tiêu cho vay đối với DNNVV tại chi nhánh Hà Nội, từ đó đánh giá chất lượng cho vay đối với đối tượng khách hàng này tại chi nhánh Hà Nội. Luận văn tống kết, rút ra kinh nghiệm, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối vói DNNVV tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Hà Nội.2 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA - ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ ĐỚI VỚI S ự PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1 Đặc điểm và vị trí của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Việt Nam 1.1Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Từ sau năm 1986, nền kinh tế nước ta vận động theo cơ chế thị trường. Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, vấn đề cạnh tranh càng trở nên gay gắt, nhiều hình thức sản xuất mới xuất hiện kéo theo sự ra đời của nhiều loại hình doanh nghiệp trong đó có DNNVV. Thuật ngữ “DNNVV”được tiếp cận lần đầu vào đầu những năm 90 của thế kỷ trước.
Từ đó đến nay đã có rất nhiều các cuộc hội thảo xoay quanh chủ đề về DNNVV để đưa ra những chính sách chiến lược nhằm khuyến khích, hỗ trợ cho DNNVV phát triển. Nói đến định nghĩa DNNVV, chúng ta sẽ phân tích nó theo các tiêu chí 7 xác định quy mô. Đe lượng hóa quy mô kinh doanh của doanh nghiệp các nhà phân tích có thể dùng các tiêu chí như: số lượng lao động, vốn kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận. Tùy vào đặc điểm và quy định của mỗi nước mà DNNVV được định nghĩa theo các cách khác nhau.
Ở Việt Nam, ngày 23/11/2001, Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV. Theo đó “D N N W I à cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kỷ kỉnh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc sổ lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Căn cứ vào tình hình kỉnh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể lỉnh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên'\ Theo định nghĩa này thì tiêu chí vốn và số lượng lao động được đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung và các DNNVV ở Việt Nam để từ đó hoạch định chính sách. Tuy nhiên tiêu chí này không cho phép phân biệt doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ.
Vì vậy ngày 30/06/2009, Chính phủ ban hành Nghị định sổ 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV. Trong đó có đưa ra khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng kỷ kinh doanh theo quy định pháp luật, được chi thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương với tông tài sản được xác định trong bảng cân đổi kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: 8 Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp \ Quy mô Doanh \ nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa \ siêu nhỏ \ Số lao Tổng Số lao Tông Số lao X í Khu v ự c \ động nguôn von động nguồn vốn động I.Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 nghiệp và trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến thủy sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II.Công 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 nghiệp và xây trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người III.Thương 10 người 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 từ trên 50 mại và dịch trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến vụ 50 người 50 tỷ đồng 100 người ----------- J---------- (Nguôn: Tông hợp từ Nghị định sô 56/2009/NĐ-CP) 1.2Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Bất cứ nền kinh tế nào, dù là phát triển hay đang phát triển đều có DNNVV. Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường thì sự gia tăng số lượng DNNVV là một xu thế có tính quy luật. Các D N N W của Việt Nam do chịu tác động của lịch sử và mô hình kinh tế cũ nên bên cạnh một số đặc điểm chung còn có một số đặc điếm khác với các D N N W trên thê giới.
- Sự phát triển của các DNNVV ở Việt Nam trải qua nhiều biến động thăng trầm. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây, D N N W tồn tại và phát triển dưới hai hình thức chủ yếu là DNNN và HTX. Sau khi chuyên đôi sang cơ chế thị trường, nhiều DNNN hoạt động không hiệu quả đã phải giải thể hoặc tiến hành cổ phần hóa, thay vào đó, số doanh nghiệp và công ty tư nhân 9 trước đây không được khuyến khích thì nay được thừa nhận và phát triển. - Việt Nam là một nước đang phát triển nên sản xuất nhỏ là chủ yểu, do đó các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa chiếm tỉ lệ lớn trong tống số doanh nghiệp.
DNNVV tồn tại và phát triển ở mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tể. - DNNVV có tính năng động và linh hoạt trước những thay đối của thị trường. Bởi quy mô của nó nhỏ, vốn tự có ít nên dễ dàng thay đối loại hình kinh doanh của mình trước sự biến đổi của thị trường.