MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việc làm là một trong những nhu cầu cơ bản của con người để đảm bảo cuộc sống và sự phát triển toàn diện. Việc làm, giải quyết việc làm cho người lao động là một trong những ưu tiên hàng đầu trong các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Tín dụng chính sách là một cấu phần quan trọng trong hệ thống các giải pháp thực hiện chương trình mục tiêu giái quyết việc làm (GQVL).
Hệ thống chính sách tín dụng ưu đãi không ngừng được hoàn thiện, tạo điều kiện cho người nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước. Thời gian qua, cả nước nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng luôn quan tâm, chú trọng công tác hỗ trợ vốn vay cho hộ nghèo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Trong đó, chương trình cho vay GQVL của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ (NHCSXH Cần Thơ) là giải pháp quan trọng, hiệu quả để thực hiện tốt mục tiêu, chiến lược quốc gia về hỗ trợ nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo, người lao động, các cơ sở sản xuất, kinh doanh để tạo ra nhiều việc làm mới, thu hút lao động, tăng thu nhập, tăng chất lượng cuộc sống cho người lao động trên địa bàn và đạt những kết quả nhất định, dư nợ cho vay GQVL tính đến năm 2018 đạt 288,720 tỷ đồng, tăng 213,720 tỷ đồng so với năm 2015, qua công tác cho vay đã có một số mô hình, dự án làm ăn hiệu quả như: cải tạo vườn ở xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền; trồng cam xoàn ở phường Thới An, quận Ô Môn; câu lạc bộ bánh dân gian ở phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều;… tạo việc làm cho hơn 11 ngàn lao động. Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình cho vay GQVL của NHCSXH Cần Thơ cũng còn gặp một số khó khăn, hạn chế như: nhu cầu vay vốn để GQVL còn rất lớn nhưng nguồn vốn hiện tại chưa đáp ứng; một số cơ sở sản xuất kinh doanh có nhu cầu vay số lượng vốn nhưng do quy định mức cho vay còn tương đối thấp nên chưa xem xét giải quyết được, đa số hộ gia đình, người lao động vay sản xuất với quy mô nhỏ lẻ nên gặp nhiều rủi ro, hiệu 2 quả chưa cao,… đã làm ảnh hưởng đến chất lượng cho vay GQVL.
Để hoạt động cho vay GQVL tại NHCSXH Cần Thơ phù hợp với giai đoạn phát triển mới, cần có những đánh giá thực trạng hoạt động, phân tích những chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay và có những khuyến nghị phù hợp để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay. Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ”, để làm luận văn tốt nghiệp của mình. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu tổng quát Đánh giá hoạt động cho vay GQVL tại NHCSXH Cần Thơ.
Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tạo việc làm và khảo sát, phân tích hiệu quả của việc sử dụng vốn vay GQVL của các đối tượng hưởng lợi tại NHCSXH Cần Thơ. - Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay GQVL tại NHCSXH Cần Thơ. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Thực trạng hoạt động cho vay GQVL tại NHCSXH Cần Thơ đạt được những kết quả và còn tồn tại những hạn chế, khó khăn gì? - Giải pháp nào giúp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay GQVL tại NHCSXH Cần Thơ? 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào nghiên cứu và xác định những chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay GQVL của hai nhóm khách hàng chính là các hộ gia đình/người lao động và cơ sở sản xuất kinh doanh có vay vốn GQVL tại NHCSXH Cần Thơ.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nội dung phân tích hoạt động cho vay GQVL tại NHCSXH Cần Thơ trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5. Phương pháp thu thập số liệu 5. Số liệu thứ cấp Thông tin thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết năm, báo cáo thống kê về báo cáo kết quả cho vay GQVL tại NHCSXH Cần Thơ và các tạp chí, website có liên quan.
Dữ liệu thứ cấp tác giả sử dụng số liệu trong thời gian 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018. Số liệu sơ cấp - Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng nhằm xác định các nội dung và danh mục câu hỏi được sử dụng để đánh giá hoạt động cho vay GQVL của NHCSXH Cần Thơ. Luận văn dựa trên quy trình nghiệp vụ cho vay GQVL của NHCSXH. Sau đó, tác giả tiến hành phỏng vấn với 9 chuyên gia (trong đó có 1 chuyên gia từ Văn phòng UBND thành phố Cần Thơ, 2 chuyên gia NHNN chi nhánh Cần Thơ, 1 chuyên gia Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Cần Thơ, 1 chuyên gia Sở Tài chính thành phố Cần Thơ và 4 chuyên gia NHCSXH Cần Thơ) để chỉnh sửa các nội dung câu hỏi nhằm đảm bảo đầy đủ, phù hợp với công tác cho vay GQVL tại NHCSXH Cần Thơ, từ đó làm cơ sở xây dựng thống nhất bảng câu hỏi thu thập dữ liệu khảo sát nghiên cứu.
- Dữ liệu khảo sát phục vụ cho nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát tất cả 120 cơ sở sản xuất kinh doanh và 261 hộ gia đình/người lao động đang có quan hệ vay vốn GQVL tại NHCSXH Cần Thơ. Tác giả dựa trên danh sách vay vốn để chọn đối tượng tham gia khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Công cụ thu thập số liệu là bảng câu hỏi được soạn sẵn với các nội dung đánh giá công tác cho vay GQVL. Việc tổ chức khảo sát được tác giả thực hiện bằng các công cụ như phát phiếu khảo sát trực tiếp, hoặc thông qua các điểm Tổ vay vốn và tiết kiệm trên tất cả các quận huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Phương pháp phân tích số liệu - Phương pháp so sánh 4 + So sánh tuyệt đối: dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. + So sánh tương đối: là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu. - Phương pháp thống kê, mô tả Thông tin thu thập từ dữ liệu sơ cấp được tác giả đưa vào phân tích trên bảng tính Excel và dùng phương pháp thống kê mô tả với công cụ là phân tích tần số. Phương pháp thống kê, mô tả là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.
Ngoài ra, thống kê, mô tả sử dụng các phương pháp lập bảng, biểu đồ và các phương pháp số nhằm tóm tắt dữ liệu, nêu những thông tin cần tìm hiểu. - Phương pháp điều tra khảo sát Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát (Phụ lục 2, Phụ lục 3) để tiến hành điều tra, thăm dò ý kiến hoạt động cho vay GQVL của 120 cơ sở sản xuất kinh doanh và 261 hộ gia đình/người lao động đang có quan hệ vay vốn GQVL tại NHCSXH Cần Thơ. Bảng câu hỏi gửi trực tiếp khách hàng thông qua các địa điểm cho vay vốn GQVL tại tất cả các địa bàn quận, huyện trong thành phố Cần Thơ. Sau đó dùng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp để tìm hiểu đánh giá thực trạng công tác cho vay, những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay GQVL tại địa phương trên cơ sở số liệu sơ cấp từ các phiếu khảo sát nêu trên.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5. Về tình hình nghiên cứu trước đây - Văn Lạc (2017) đã đánh giá tình hình cho vay GQVL trong 05 năm (2011 - 2015) tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Bình, đồng thời chỉ ra một số vướng mắc còn tồn tại, qua đó tác giả đề xuất những giải pháp để phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu vay GQVL phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà [7]. 5 - Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt Nam (2016) đã phản ánh thực trạng hoạt động cho vay GQVL của NHCSXH Việt Nam, phân tích nguyên nhân của những mặt đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế; đặc biệt đánh giá chi tiết quá trình từng bước cải tiến hoạt động cho vay GQVL của NHCSXH; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất, kiến nghị một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay GQVL trong thời gian tới. - Nguyễn Hoàng Nhân và Võ Hoàng Diễm Trinh (2011) đã đánh giá hoạt động cho vay GQVL tại chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng luôn được quan tâm, dư nợ cho vay năm sau đều cao hơn năm trước, cụ thể năm 2010 dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 63.951 triệu đồng, tăng 22,97% so với năm 2009, số lượng khách hàng vay vốn trong năm 2010 đạt 1.469 lượt, tăng 35,27% so với năm 2009.
Trên cơ sở tăng trưởng dư nợ chi nhánh luôn coi trọng đến chất lượng tín dụng từ khâu thẩm định dự án, phát tiền vay, kiểm tra sau vay để nguồn vốn thực sự phát huy hiệu quả, góp phần tích cực, kích thích các thành phần kinh tế đầu tư tạo việc làm có hiệu quả, làm giàu chính đáng. Từ nguồn vốn vay GQVL đã xuất hiện nhiều mô hình trang trại, cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao thu hút và tạo việc làm ổn định cho nhiều lao động [11]. - Hiền Ngọc (2018) đánh giá nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ NHCSXH đã hỗ trợ, giúp đỡ cho các hộ dân, đặc biệt là hộ nghèo trên địa bàn xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình có cơ hội làm ăn phát triển du lịch. Mỗi năm, xã Sơn Trạch có hàng chục hộ thoát nghèo và cận nghèo nhờ nguồn vốn ưu đãi của NHCSXH.