Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

301
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học công lập tự chủ

Tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học công lập (ĐHCL) thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam là hệ thống các quy trình, phương pháp và bộ máy nhằm ghi nhận, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin tài chính. Mục tiêu phục vụ công tác quản lý, kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà trường. Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) được giao quyền tự chủ về tài chính. Quyền tự chủ bao gồm tự chủ về thu, chi và quản lý nguồn tài chính. Tuy nhiên, cơ chế tự chủ đặt ra nhiều thách thức cho hệ thống kế toán. Hệ thống phải đáp ứng yêu cầu minh bạch, chính xác và phù hợp với đặc thù hoạt động giáo dục. Công tác kế toán cần đảm bảo cả hai chức năng: kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT). KTTC phục vụ báo cáo tài chính theo quy định. KTQT hỗ trợ ra quyết định quản lý nội bộ.

1.1. Khái niệm và đặc điểm trường đại học công lập tự chủ tài chính

Trường đại học công lập là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập. Thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Đặc điểm nổi bật là quyền tự quyết trong việc sử dụng nguồn thu từ học phí, nghiên cứu khoa học và dịch vụ. Nhà trường phải đảm bảo nhiệm vụ chính trị được giao. Cơ chế tài chính gắn liền với trách nhiệm giải trình. Tự chủ không đồng nghĩa với tư nhân hóa mà là nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực công.

1.2. Vai trò của tổ chức công tác kế toán trong quản lý tài chính đại học

Tổ chức công tác kế toán đóng vai trò trung tâm trong quản lý tài chính trường đại học. Hệ thống kế toán cung cấp thông tin chính xác về tình hình thu chi, tài sản và nguồn vốn. Thông tin kế toán phục vụ công tác lập dự toán, phân bổ kinh phí và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực. Kế toán quản trị giúp ban lãnh đạo ra quyết định chiến lược về đầu tư, mở rộng đào tạo và phát triển chương trình. Công tác kế toán còn đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, minh bạch tài chính và đáp ứng yêu cầu kiểm toán. Đây là cơ sở quan trọng để thực hiện cơ chế tự chủ có hiệu quả.

II. Thực trạng và vấn đề tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học

Thực tế tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam còn nhiều bất cập. Chế độ kế toán hiện hành chưa đầy đủ hướng dẫn cho một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thực tiễn. Các trường thực hiện kế toán không thống nhất, dẫn đến khó khăn trong tổng hợp và so sánh thông tin. Cơ chế phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước chưa gắn với số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ công. Việc chuyển đổi từ phí sang giá dịch vụ sự nghiệp công còn chậm trễ. Bộ máy kế toán tại nhiều trường chưa được kiện toàn, thiếu nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Hệ thống kế toán quản trị chưa được chú trọng phát triển, hạn chế khả năng phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý và tính bền vững của cơ chế tự chủ tài chính.

2.1. Hạn chế trong chế độ kế toán và hướng dẫn nghiệp vụ

Chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập còn nhiều nội dung chưa được hướng dẫn cụ thể. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thực tiễn hoạt động đại học như hợp tác đào tạo, chuyển giao công nghệ, quản lý quỹ nghiên cứu chưa có quy định rõ ràng. Mỗi trường áp dụng một cách khác nhau, gây mất tính thống nhất. Chuẩn mực kế toán công quốc tế chưa được áp dụng đầy đủ. Điều này tạo rào cản cho việc hội nhập và so sánh thông tin tài chính giữa các cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài nước.

2.2. Bất cập trong cơ chế tự chủ tài chính và quản lý nguồn lực

Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP mới áp dụng cho một số lĩnh vực. Các lĩnh vực khác vẫn thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP, tạo sự không đồng bộ. Nguồn thu của trường đại học chủ yếu dựa vào học phí, chưa đa dạng hóa hiệu quả. Việc phân bổ kinh phí từ ngân sách chưa gắn với kết quả đầu ra. Hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động còn manh mún, thiếu tiêu chí đo lường cụ thể. Các trường chưa xây dựng được hệ thống kế toán trách nhiệm để kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả từng đơn vị trong tổ chức.

III. Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học công lập

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Thứ nhất, cần cập nhật và bổ sung chế độ kế toán phù hợp với đặc thù hoạt động giáo dục đại học. Thứ hai, xây dựng hệ thống kế toán quản trị hiệu quả, kết hợp áp dụng phương pháp đánh giá hiệu quả như Thẻ điểm cân bằng (BSC). Phương pháp BSC đánh giá trên bốn khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển. Thứ ba, kiện toàn bộ máy kế toán, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên. Thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kế toán, xây dựng hệ thống phần mềm kế toán tích hợp. Thứ năm, xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm để kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động của từng đơn vị trong trường. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ và có lộ trình cụ thể.

3.1. Hoàn thiện hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị

Hoàn thiện hệ thống kế toán tài chính yêu cầu cập nhật chế độ kế toán theo hướng phù hợp chuẩn mực kế toán công quốc tế. Cần ban hành hướng dẫn cụ thể cho các nghiệp vụ đặc thù của giáo dục đại học. Về kế toán quản trị, các trường cần xây dựng hệ thống thông tin phục vụ ra quyết định. Áp dụng phương pháp Thẻ điểm cân bằng (BSC) với 14 mục tiêu và 20 tiêu chí đo lường hiệu quả. Hệ thống kế toán quản trị giúp phân tích chi phí đào tạo, đánh giá hiệu quả chương trình và tối ưu hóa sử dụng nguồn lực.

3.2. Ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực đội ngũ kế toán

Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp then chốt để hiện đại hóa công tác kế toán. Các trường cần đầu tư hệ thống phần mềm kế toán tích hợp, kết nối với hệ thống quản lý đào tạo và nhân sự. Số hóa quy trình kế toán giúp giảm sai sót, tăng tốc độ xử lý thông tin. Song song với đó, việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên là cần thiết. Đội ngũ cần được trang bị kiến thức về kế toán quản trị, phân tích tài chính và sử dụng công nghệ. Xây dựng quy trình kế toán chuẩn hóa đảm bảo tính thống nhất và minh bạch.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu hoàn thiện kế toán

Nghiên cứu về hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn. Về mặt lý luận, nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập. Nghiên cứu làm rõ đặc điểm và yêu cầu của hệ thống kế toán trong bối cảnh tự chủ tài chính. Về thực tiễn, các giải pháp đề xuất giúp các trường nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Áp dụng phương pháp BSC và xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm là hướng đi mới. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các trường đại học, cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách. Nghiên cứu góp phần hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính trong lĩnh vực giáo dục đại học. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào đánh giá hiệu quả áp dụng thực tế và mở rộng phạm vi nghiên cứu.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào hệ thống lý luận về tổ chức công tác kế toán trong lĩnh vực giáo dục đại học. Làm rõ mối quan hệ giữa cơ chế tự chủ tài chính và yêu cầu tổ chức hệ thống kế toán. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp các trường đại học công lập xây dựng hệ thống kế toán phù hợp. Giải pháp áp dụng BSC và kế toán trách nhiệm được kiểm chứng qua khảo sát thực tế. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học cho việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển trong tương lai

Để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, các trường đại học công lập cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Bộ Tài chính cần sớm ban hành chế độ kế toán mới phù hợp với đặc thù giáo dục đại học. Các trường cần đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và đào tạo nhân lực kế toán. Hướng phát triển trong tương lai bao gồm nghiên cứu áp dụng trí tuệ nhân tạo trong xử lý kế toán. Cần mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp đề xuất. Xây dựng mô hình kế toán chuẩn cho hệ thống giáo dục đại học tự chủ tài chính.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, document1 of 66. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ĐẶNG QUỲNH TRINH HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9.01 Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐÀO THỊ MINH THANH HÀ NỘI - 2021 luan van, khoa luan 1 of 66. tai lieu, document2 of 66. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận án tiến sỹ “Ho n t ện tổ c ức c n t c ế to n t c c trƣờn đ ọc c n lập t ực ện tự c ủ t c ín ở V ệt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những thông tin tác giả tham khảo và kế thừa trong luận án đều đƣợc trích dẫn đầy đủ. Tác giả luận án xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên đây! Tác giả luận án luan van, khoa luan 2 of 66. tai lieu, document3 of 66. ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn GS, TS. Nguyễn Đình Đỗ và PGS, TS. Đào Thị Minh Thanh - hai ngƣời thầy hƣớng dẫn khoa học đã luôn động viên, giúp đỡ Tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Khoa đào tạo Sau đại học - Học viện Tài chính đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các chuyên gia thuộc các Bộ, các Trƣờng đại học, Cơ quan kiểm toán Nhà nƣớc, các Anh/Chị làm công tác quản lý và các Anh/Chị đang công tác tại Phòng Kế hoạch - Tài chính của các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam đã giúp đỡ Tác giả trong quá trình thu thập dữ liệu phục vụ Luận án (trả lời phiếu khảo sát, trả lời câu hỏi phỏng vấn, …). Cuối cùng, Tác giả xin đƣợc trân trọng cảm ơn bạn bè, gia đình, đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ Tác giả hoàn thành Luận án này. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021 Đặng Quỳnh Trinh luan van, khoa luan 3 of 66. tai lieu, document4 of 66. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . v DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH . viii MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các công trình nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu của luận án. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Những đóng góp của luận án . Bố cục của luận án . 28 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 29TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP . Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập . Khái niệm, phân loại, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập . Khái niệm, đặc điểm, cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính . Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập . Khái niệm, ý nghĩa và nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập . Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính . Nội dung tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập . Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập . Tổ chức thu nhận thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin kế toán trong các đơn vị SNCL. Tổ chức lập, phân tích và cung cấp thông tin kế toán trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo kế toán quản trị trong các đơn vị sự nghiệp công lập . 73 luan van, khoa luan 4 of 66. tai lieu, document5 of 66. Tổ chức kiểm tra kế toán trong các đơn vị SNCL . Tình hình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam . Tình hình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại các đơn vị công của một số quốc gia trên thế giới . Bài học kinh nghiệm dành cho các đơn vị SNCL ở Việt Nam . 87 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 . 88 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM . Tổng quan về các Trƣờng đại học công lập thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam . Trƣờng đại học công lập và phân loại trƣờng đại học công lập . Đặc điểm hoạt động và tổ chức quản lý của các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam . Cơ chế quản lý tài chính tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam . Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức công tác kế toán tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam . Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán . Thực trạng tổ chức thu nhận thông tin kế toán . Thực trạng tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin kế toán. Thực trạng tổ chức lập, phân tích và cung cấp thông tin kế toán trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo kế toán quản trị . Thực trạng tổ chức kiểm tra kế toán . Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Những kết quả đạt đƣợc . Những hạn chế . Những nguyên nhân của hạn chế. 147 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 . 148 luan van, khoa luan 5 of 66. tai lieu, document6 of 66. v CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM . Quan điểm và định hƣớng phát triển hoạt động tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về định hƣớng phát triển các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính . Định hƣớng phát triển hoạt động trong các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Quan điểm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam . Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán . Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức thu nhận thông tin kế toán . Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin kế toán. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức lập, phân tích và cung cấp thông tin kế toán . Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm tra kế toán . Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam . Về phía Nhà nƣớc và các Bộ, Ngành . Về phía các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam . 184 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 . 187 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ . 189 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 190 DANH MỤC PHỤ LỤC . 198 luan van, khoa luan 6 of 66. tai lieu, document7 of 66. vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1. Chữ viết tắt Tiếng Việt STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 BGD &ĐT Bộ Giáo dục và đào tạo 2 BTC Bộ Tài chính 3 ĐHCL Đại học công lập 4 SN Sự nghiệp 5 TK Tài khoản 6 SNCL Sự nghiệp công lập 7 BCTC Báo cáo tài chính 8 SV Sinh viên 9 KTQT Kế toán quản trị 10 KTTC Kế toán tài chính 11 CP Chính phủ 12 CMKT Chuẩn mực kế toán 13 NĐ Nghị định 14 NSNN Ngân sách nhà nƣớc 15 QĐ Quyết định 16 CB Cán bộ 17 KH Khoa học 18 CN Công nghệ 19 TT Thông tƣ 20 QH Quốc hội 21 TTLT Thông tƣ liên tịch 22 KT-XH Kinh tế-xã hội 23 SXKD Sản xuất kinh doanh 24 CNTT Công nghệ thông tin 25 DT Doanh thu 26 TS Tài sản 27 DN Doanh nghiệp 28 ĐVSN Đơn vị sự nghiệp 29 BMKT Bộ máy kế toán 30 TSCĐ Tài sản cố định 31 GTGT Giá trị gia tăng 32 TKKT Tài khoản kế toán 33 HCSN Hành chính sự nghiệp luan van, khoa luan 7 of 66. tai lieu, document8 of 66. Chữ viết tắt Tiếng Anh STT Chữ viết tắt Tiếng Anh N ĩa T ếng Việt International Public Sector Chuẩn mực kế toán 1 IPSAS Accounting Standard công quốc tế 2 PSC Public Sector Committee Ủy ban Khu vực công International Accounting Standard Chuẩn mực kế toán 3 IAS quốc tế International Public Sector Ủy ban chuẩn mực kế 4 IPSASB Accounting Standards Board toán công quốc tế International Financial Reporting Chuẩn mực Báo cáo 5 IFRS Standards Tài chính Quốc tế Governmental Accounting Ủy ban Chuẩn mực kế 6 GASB Standards Board toán chính phủ luan van, khoa luan 8 of 66. tai lieu, document9 of 66. viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH Số t ứ tự Nộ dun Trang SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam . Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam .1: Phƣơng án tổ chức bộ máy KTTC và KTQT hỗn hợp . Quy mô, trình độ giảng viên đại học trong những năm gần đây . Cơ cấu nguồn kinh phí của một số Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính năm 2019. Cơ cấu các khoản chi của một số Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính năm 2019. Tổng hợp hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại các đơn vị khảo sát .5: Bảng tổng hợp chi phí đào tạo theo khối ngành giai đoạn 2015- 2019 của Trƣờng Đại học Luật, Đại học Hà Nội và Đại học mở Hà Nội . Bảng tổng hợp giá dịch vụ đào tạo và mức thu học phí giai đoạn 2015-2019 của Trƣờng Đại học Luật, Đại học Hà Nội và Đại học mở Hà Nội . Hình thức kế toán áp dụng trong các đơn vị khảo sát .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ