Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành may mặc xuất khẩu nói riêng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn quốc tế. Để duy trì vị thế cạnh tranh, thu hồi vốn nhanh và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh, từ đó hạ giá thành sản phẩm nhằm cung ứng cho thị trường những sản phẩm có chất lượng cao với mức giá hợp lý.

Trong cơ cấu quản lý tài chính của doanh nghiệp sản xuất, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng yếu. Các chỉ tiêu chi phí và giá thành phản ánh chất lượng quản lý sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn, đồng thời là cơ sở trực tiếp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp trong kỳ. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, nhóm sinh viên gồm Lâm Tiểu Mi (MSSV: 15094791), Nguyễn Ngọc Như (MSSV: 15066571) và Võ Thị Phương Thảo (MSSV: 15066611) thuộc Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Thuận Ý, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu" (hoàn thành vào tháng 04/2019).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách hiệu quả, chính xác.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
    • Nhận xét, đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành.
    • Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những điểm hạn chế, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu (Địa chỉ: Số 45 Bùi Văn Thêm, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP.HCM).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế được thu thập trong năm 2017, trọng tâm phân tích chi tiết vào số liệu phát sinh trong Tháng 04/2017.
  • Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quy trình hạch toán tài khoản, lập chứng từ, ghi sổ và tính giá thành sản phẩm may mặc xuất khẩu tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý:

    • Khung lý luận về chi phí sản xuất (lao động sống, lao động vật hóa) và phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền), theo mục đích công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), theo mối quan hệ với sản lượng (biến phí, định phí) và theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp).
    • Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); xét theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất/công xưởng và giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (mẫu sổ S03a-DN).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, sổ sách kế toán nội bộ của Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu (chứng từ gốc, phiếu xuất kho, phiếu kế toán, sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627, sổ Cái, sổ Nhật ký chung), kết hợp tham khảo tài liệu học thuật, giáo trình kế toán tài chính và văn bản pháp luật liên quan.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp suy luận logic, đối chiếu số liệu thực tế với lý thuyết chuyên ngành để phân tích kết cấu chi phí, đánh giá sự phù hợp của quy trình hạch toán và xây dựng các đề xuất hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận gồm 3 chương với nội dung chi tiết như sau:

Chương 1: Vấn đề chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ mục đích, nhiệm vụ và vai trò của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Kế toán là công cụ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác giúp nhà quản trị kiểm soát định mức kinh tế - kỹ thuật, ra quyết định kinh doanh và đánh giá hiệu quả sản xuất.
  • Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất phản ánh hao phí gắn liền với từng thời kỳ phát sinh (bao gồm cả sản phẩm dở dang cuối kỳ), trong khi giá thành sản phẩm phản ánh khối lượng chi phí kết tinh trong một lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
  • Trình bày phương pháp hạch toán các khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627), tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154) và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cũng như các phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, định mức, loại trừ sản phẩm phụ...).

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty thông qua việc phân tích số liệu thực tế phát sinh trong tháng 04/2017:

  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chung, ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Công ty xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, vật tư cho từng mã hàng cụ thể (mã A17-21026, A17-21024, A17-22027, A17-22024). Chi phí nguyên vật liệu chính (vải) và phụ liệu (nhãn chính, nhãn phụ, chỉ may, nút nhựa, nhãn giấy, dây treo, bao nylon) được xuất kho theo Phiếu xuất kho (PXK03/2017 ngày 22/04 với giá trị 215.728.229 đồng và PXK04/2017 ngày 29/04 với giá trị 21.867.462 đồng). Tổng chi phí NVLTT phát sinh trong tháng 4/2017 là 237.595.691 đồng được hạch toán trực tiếp cho 4 mã đơn hàng và kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 154 vào cuối tháng.
  • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương công nhân may trực tiếp được tính theo đơn giá sản phẩm hoàn thành (từ 24.000 đến 26.000 đồng/sản phẩm tùy mã hàng), kết hợp trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo tỷ lệ quy định. Tổng chi phí lương công nhân trực tiếp phát sinh trong tháng 4/2017 là 52.490.000 đồng, các khoản trích theo lương là 8.577.500 đồng; tổng chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển sang Nợ TK 154 là 61.067.500 đồng.
  • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Bao gồm các khoản chi phí phát sinh phục vụ hoạt động chung tại phân xưởng may trong tháng 4/2017:
    • Lương nhân viên quản lý phân xưởng (TK 334): 14.515.385 đồng.
    • Các khoản trích bảo hiểm theo lương nhân viên quản lý (TK 338): 2.350.000 đồng.
    • Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ (TK 242): 361.111 đồng.
    • Chi phí trích khấu hao tài sản cố định máy móc phân xưởng (TK 214): 965.278 đồng.
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài thanh toán bằng tiền mặt (TK 111 - Phiếu chi PC00220): 2.500.000 đồng.
    • Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng là 20.691.774 đồng, được phân bổ và kết chuyển sang Nợ TK 154 vào ngày 30/04/2017.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154, TK 155): Toàn bộ chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung được tập hợp trên TK 154 để tính toán giá thành thực tế cho các mã hàng hoàn thành. Thành phẩm hoàn thành trong kỳ được nhập kho theo Phiếu nhập kho PNK04/2017 ngày 30/04/2017 với bút toán Nợ TK 155 / Có TK 154 đạt giá trị 297.487.503 đồng.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị giải pháp tại Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu

Dựa trên phân tích thực tế, tác giả tổng hợp đánh giá và đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá tiền lương cho từng mã đơn hàng may mặc giúp kiểm soát chi phí trực tiếp chặt chẽ; quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hạn chế cần khắc phục: Việc phân bổ chi phí sản xuất chung đôi khi chưa phản ánh sát thực mức độ tiêu hao nguồn lực giữa các mã hàng có mức độ phức tạp công nghệ khác nhau; công tác theo dõi phế liệu thu hồi hoặc hao hụt vải cắt trong quá trình may chưa được lượng hóa và hạch toán riêng biệt để giảm trừ chi phí trực tiếp.
  • Giải pháp hoàn thiện: Kiến nghị các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát hao hụt vật tư tại phân xưởng, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán để tự động hóa việc kết chuyển và lập bảng tính giá thành chi tiết cho từng đơn hàng.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả tổng hợp số liệu chi phí thực tế (Tháng 04/2017)

Khóa luận đã minh họa chi tiết toàn bộ dòng số liệu kế toán chi phí sản xuất và giá thành của công ty trong tháng 04/2017 thông qua các bảng tổng hợp và sổ chi tiết:

Khoản mục chi phí Mã TK Mã A17-21026 (VNĐ) Mã A17-21024 (VNĐ) Mã A17-22027 (VNĐ) Mã A17-22024 (VNĐ) Tổng phát sinh (VNĐ)
Chi phí NVL trực tiếp 621 8.714.834 118.384.588 15.951.006 94.545.263 237.595.691
- Chi phí vải chính 1521 7.725.711 105.223.020 14.341.514 84.837.344 212.127.589
- Phụ liệu may mặc 1521 989.123 13.161.568 1.609.492 9.707.919 25.468.102
Chi phí nhân công trực tiếp 622 1.396.094 19.540.669 2.401.283 14.542.651 61.067.500
- Lương theo sản phẩm 334 1.200.000 16.796.000 2.064.000 12.500.000 52.490.000
- Trích theo lương (BHXH...) 338 196.094 2.744.669 337.283 2.042.651 8.577.500
Chi phí sản xuất chung 627 - - - - 20.691.774
- Lương NVQL phân xưởng 334 - - - - 14.515.385
- Trích bảo hiểm NVQL 338 - - - - 2.350.000
- Chi phí CCDC phân bổ 242 - - - - 361.111
- Khấu hao TSCĐ 214 - - - - 965.278
- Dịch vụ mua ngoài 111 - - - - 2.500.000
Nhập kho thành phẩm (TK 155) 154 - - - - 297.487.503

2. Đóng góp của đề tài

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ và sổ kế toán thực tế (Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, Sổ Cái và Sổ Nhật ký chung) theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp may mặc xuất khẩu quy mô vừa và nhỏ.
  • Về giải pháp ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu kiểm soát phụ liệu và phân bổ chi phí sản xuất chung, đồng thời đề xuất giải pháp cải tiến gắn với đặc thù sản xuất may mặc theo đơn đặt hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh trong một tháng điển hình (tháng 04/2017) tại một đơn vị sản xuất cụ thể, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ biến động theo mùa vụ của ngành may mặc trong cả năm tài chính.
    • Nghiên cứu tập trung vào giá thành sản xuất (giá thành công xưởng), chưa đi sâu phân tích toàn diện giá thành tiêu thụ (bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) do giới hạn phạm vi đề tài.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:

    • Mở rộng phân tích biến động chi phí qua nhiều quý và nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động chi phí nguyên vật liệu và nhân công theo biến động giá thị trường.
    • Nghiên cứu kết hợp phương pháp kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) đối với các doanh nghiệp gia công may mặc xuất khẩu có danh mục sản phẩm đa dạng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp nguồn tư liệu học tập điển hình về quy trình lập chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và sổ Nhật ký chung cho các tài khoản chi phí sản xuất (621, 622, 627, 154, 155) theo đúng quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc, gia công xuất khẩu: Tham khảo cách thức xây dựng bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, bảng tính lương theo sản phẩm hoàn thành và quy trình tổng hợp chi phí theo từng mã đơn hàng xuất khẩu cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung (Mẫu sổ S03a-DN) và phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên.

2. Các mã đơn hàng may mặc nào được khảo sát và hạch toán chi tiết trong khóa luận?

Trong tháng 04/2017, khóa luận khảo sát và phân tích số liệu tập hợp chi phí cho 4 mã sản phẩm chính: Mã A17-21026, Mã A17-21024, Mã A17-22027 và Mã A17-22024.

3. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) phát sinh trong tháng 4/2017 là bao nhiêu và gồm những khoản mục chính nào?

Tổng chi phí NVLTT phát sinh trong tháng 4/2017 là 237.595.691 đồng (gồm 2 đợt xuất kho: PXK03/2017 ngày 22/4 là 215.728.229 đồng và PXK04/2017 ngày 29/4 là 21.867.462 đồng). Các khoản mục bao gồm vải chính (212.127.589 đồng) và các loại phụ liệu như nhãn vải chính, nhãn vải phụ, chỉ may, nút nhựa, nhãn giấy phụ, dây treo nhãn và bao nylon (25.468.102 đồng).

4. Cơ cấu chi phí sản xuất chung (TK 627) trong tháng 4/2017 gồm những yếu tố nào?

Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh là 20.691.774 đồng, bao gồm: lương nhân viên quản lý phân xưởng (14.515.385 đồng), các khoản trích theo lương nhân viên quản lý (2.350.000 đồng), chi phí phân bổ công cụ dụng cụ (361.111 đồng), chi phí khấu hao TSCĐ máy móc thiết bị (965.278 đồng) và chi phí dịch vụ mua ngoài trả bằng tiền mặt (2.500.000 đồng).

5. Phương pháp tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất (TK 622) tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm hoàn thành kết hợp trích nộp các khoản theo lương. Cụ thể trong tháng 4/2017: mã A17-21026 là 25.000 đồng/SP (48 SP = 1.200.000 đồng); mã A17-21024 là 26.000 đồng/SP (646 SP = 16.796.000 đồng); mã A17-22027 là 24.000 đồng/SP (86 SP = 2.064.000 đồng); mã A17-22024 là 25.000 đồng/SP (500 SP = 12.500.000 đồng). Tổng lương trực tiếp là 52.490.000 đồng và các khoản trích nộp bảo hiểm là 8.577.500 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm tác giả Lâm Tiểu Mi, Nguyễn Ngọc Như và Võ Thị Phương Thảo đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu. Thông qua hệ thống số liệu kế toán chi tiết trong tháng 04/2017 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đề tài đã làm rõ phương thức hạch toán các khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng mã hàng may mặc xuất khẩu cụ thể. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và giải pháp kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện vận hành thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán giá thành tại các doanh nghiệp cùng ngành.