chương 1, người viết đã giới thiệu chung về Công ty TNHH Kiểm toán WinWin bao gồm quá trình hình thành và phát triển, chức năng và lĩnh vực hoạt động, tổ chức quản lý của công ty, chiến lược, phương hướng phát triển của công ty trong tương lai, trình bày sơ lược về chương trình kiểm toán BCTC áp dụng tại công ty để giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quát về công ty và chương trình kiểm toán BCTC mà công ty áp dụng. Trang 11 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 2.1 Khái quát chung về khoản mục nợ phải thu khách hàng: 2.1 Khái niệm, bản chất, đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng: 2.1 Khái niệm: Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản của doanh nghiệp thể hiện mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua, phát sinh trong quá trình bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ khi nghiệp vụ bán hàng và thu tiền diễn ra không cùng thời điểm. Hay nói cách khác, “Khoản phải thu khách hàng là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán. Bản chấ t: Khoản phải thu thực chấ t là đồ ng vố n của doanh nghiê ̣p bi ̣ đố i tác chiế m du ̣ng, đối tác có thể là khách hàng hoă ̣c nhà cung cấ p.
Quy mô và tính chấ t của các khoản phải thu phu ̣ thuô ̣c vào loa ̣i hiǹ h kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, chin ́ h sách bán hàng của doanh nghiệp trong từng thời ki.̀ Ví du ̣ như kinh doanh bán lẻ phải thu sẽ thấ p, kinh doanh bán buôn thì khoản phải thu sẽ cao hơn. Đă ̣c điể m: o “Trong các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, khoản phải thu khách hàng thường phát sinh nhiều nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất và cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất.” (Giáo trình Kế toán tài chính, 2015, Nhà xuất bản Kinh tế Tp. o Nợ phải thu khách hàng là một tài sản khá nhạy cảm với gian lận như bị nhân viên chiếm dụng, tham ô, biể n thủ tiề n bán hàng thu đươ ̣c, gian lâ ̣n trong khâu xét duyê ̣t bán hàng. Trang 12 do an o Nợ phải thu khách hàng là một tài sản có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh, do đó là đối tượng để doanh nghiê ̣p sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị.
o Nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của các nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra. o Khoản mu ̣c nơ ̣ phải thu chứa đựng nhiề u rủi ro do tính phức ta ̣p trong viê ̣c xử lý kế toán đố i với khoản mu ̣c nơ ̣ phải thu và đố i với những khoản nơ ̣ đã xóa.2 Những yêu cầu đối với kế toán nợ phải thu: Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời. Phải kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải thu phát sinh, số đã thu; số còn phải thu; đặc biệt là đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu lớn.
Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ và quy đổ i theo đồng tiền Việt Nam. Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái thực tế. Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ, phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.
Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng để có biện pháp thu hồi hay thanh toán. Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ (hoặc bên có) của các tài khoản phải thu để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên nợ, có với nhau. Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, hoặc nợ phải thu chưa đến hạn nhưng khách nợ lâm vào tình trạng phá sản, giải thể, có nguy cơ không thu hồi được khoản nợ thì kế toán cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định. Trang 13 do an 2.3 Khái niệm dự phòng phải thu khó đòi và nguyên tắc trích lập dự phòng: Khái niệm: “Dự phòng phải thu khó đòi: Là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi.
Nguyên tắc trích lập: Theo TT200/2014/TT-BTC thì nguyên tắc trích lập dự phòng là: Khi lập BCTC, doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi. Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi: Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên. Và nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.
Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ. Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy định hiện hành. Và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập báo cáo tài chính.
Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp. Trang 14 do an Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp đề thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán.4 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán: Các tài khoản kế toán liên quan: TK 111: Tiề n mă ̣t TK 112: Tiề n gửi Ngân hàng TK 131: Phải thu khách hàng TK 136: Phải thu nô ̣i bô ̣ TK 138: Phải thu khác TK 2293: Dự phòng nơ ̣ phải thu khó đòi TK 511: Doanh thu bán hàng TK 5211: Chiế t khấ u thương ma ̣i TK 5212: Hàng bán bi ̣trả la ̣i TK 5213: Giảm giá hàng bán TK 711: Thu nhâ ̣p khác Và các tài khoản khác. Các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan: Hóa đơn bán hàng: Là loa ̣i chứng từ ghi rõ tên hàng hóa, mẫu mã hàng hóa, số Trang 15 do an lươ ̣ng, giá tiề n.
Bao gồ m: Chi phí vâ ̣n chuyể n, bảo hiể m và phương thức thanh toán. Đây là chứng từ giúp khách hàng xác đinh ̣ số tiề n cầ n thanh toán và thời ha ̣n thanh toán, thường đươ ̣c lâ ̣p thành 3 liên: liên 1 gửi khách hàng, liên 2 gửi cho bô ̣ phâ ̣n bán hàng, liên 3 gửi bô ̣ phâ ̣n kế toán. Đây là chứng từ gố c ghi vào sổ nhâ ̣t kí bán hàng và các sổ kế toán khác. Hóa đơn điề u chỉnh: Là chứng từ ghi rõ khoản giảm trừ cho khách hàng do sự trả la ̣i hàng hóa, chiế t khấ u đươ ̣c hưởng hay do giảm giá hàng bán.
Hóa đơn điề u chin ̉ h có mẫu chung với hóa đơn bán hàng và nó thường dùng để chứng minh mô ̣t khoản giảm trừ doanh thu. Phiế u thu, giấ y báo có: Loa ̣i chứng từ này thường đươ ̣c đính kèm cùng hóa đơn bán hàng, đươ ̣c dùng để chứng minh khách hàng đã thanh toán tiề n hàng cho người bán. Nhật kí bán hàng: Loa ̣i sổ đươ ̣c dùng để ghi chép các nghiê ̣p vu ̣ bán hàng. Sổ nhâ ̣t kí bán hàng thường ghi rõ doanh thu gô ̣p của nhiề u mă ̣t hàng khác nhau, thực hiê ̣n các bút toán ghi có và ghi nơ ̣ các loa ̣i.
Sổ nhật kí hàng bán bi ̣ trả lại và giảm giá hàng bán: Giố ng sổ nhâ ̣t kí bán hàng nhưng nó chỉ đươ ̣c dùng để ghi nhâ ̣n doanh thu bi ̣ giảm trừ do hàng hóa bi ̣ trả la ̣i, hay hàng hoá bi ̣giảm giá. Sổ nhật kí thu tiề n: Là sổ nhâ ̣t kí dùng để ghi la ̣i các khoản tiề n mă ̣t thu đươ ̣c trong quá triǹ h thu tiề n, doanh thu bằ ng tiề n mă ̣t và các khoản tương đương tiền. Nó chỉ thể hiê ̣n tổ ng số tiề n nhâ ̣n đươ ̣c. Sổ chi tiế t tiề n gửi Ngân hàng: Loa ̣i sổ này phản ánh các khoản thu chi qua Ngân hàng, trong đó ghi nhâ ̣n các khoản thu tiề n hàng hóa, dich ̣ vu ̣ bằ ng hình thức chuyể n khoản.