Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện Formatted: Font: Italic Formatted: Right, Border: Top: (Single solid line, Auto, 0.5 pt Line width) Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Nguyễn Thị Hải Bình 4 Khoa Kế toán – Kiểm toán Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Italic Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Italic Một số lưu ý: Trình bày GTLV trong nội dung các thủ tục chưa đầy đủ, mẫu Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 0.5 pt Line width) GTLV trích chưa đúng Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Italic 1. Nội dung và đặc điểm của khoản mục nợ phải trả nhà người bán 1. Khái niệm và bản chất của khoản mục nợ phải trả người bán ảnh hưởng Formatted: Line spacing: 1.5 lines tới công tác kiểm toán 1. Khái niệm Theo điểm a khoản 1 điều 51 thông tư 200/2014/TT – BTC, tài khoản 331 – Phải trả người bán dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay. Nợ phải trả nhà cung cấp là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà trong tương lai doanh nghiệp sẽ phải thanh toán bằng các nguồn lực của mình. Xét theo thời hạn phải trả thì nợ phải trả người bán của doanh nghiệp trên Bảng cân đối kế toán được chia thành hai loại: - Nợ phải trả ngắn hạn: Các khoản phải trả trong một năm hoặc một chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường (nếu doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn một năm).
- Nợ phải trả dài hạn: Các khoản phải trả trong thời gian nhiều hơn một năm hoặc một chu kỳ kinh hoạt động kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn một năm). Bản chất của khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp ảnh hưởng tới công tác kiểm toán Nợ phải trả là một chỉ tiêu quan trọng góp phần hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, thể hiện mức độ phụ thuộc của daonh nghiệp vào các nguồn lực từ bên ngoài. Formatted: Font: Italic Trong các khoản nợ phải trả thì nợ phải trả người bán cũng với tài khoản vay ngắn Formatted: Right, Border: Top: (Single solid line, Auto, 0.5 pt Line width) hạn và dài hạn được xem là những nguồn tài trợ quan trọng cho tài sản doanh Formatted: Font: Italic nghiệpm. Do đó, những sai lệch về phải trả người bán có thể gây ảnh hưởng trọng Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Italic yếu đến BCTC về các khía cạnh: Formatted: Font: Italic Nguyễn Thị Hải Bình 5 Khoa Kế toán – Kiểm toán Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Italic Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Italic - Tình hình tài chính: Các tỷ số quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 0.5 pt Line width) thường liên quan đến nợ phải trả như tỷ số nợ và hệ số thanh toán.
Các tỷ số tài chính Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Italic này có ảnh hưởng rất lớn đến những đánh giá về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp nên những sai lệch về phải trả người bán (dẫn đến sai lệch về khoản mục nợ phải trả) sẽ dẫn đến những sai lệch về tình hình tài chính cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động kinh doanh: Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải mua hàng hoá, dịch vụ từ các nhà cung cấp, phần lớn hoạt động mua bán này không thanh toán ngay. Do bút toán ghi sổ kép nên những sai lệch về khoản phải trả người bán có thể sẽ ảnh hưởng đến hầu hết các khoản mục: nguyên vật liệu, chi phí quản lý doanh nghiệp, … Những sai lệch này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu phản ánh hoạt động của doanh nghiệp như giá vốn hàng bán, lợi nhuận trước thuế. Với tầm quan trọng như trên, các KTV cần phải rất cẩn trọng khi xây dựng chương trình kiểm toán cho các khoản mục nợ phải trả, bao gồm khoản nợ phải trả người bán.
Kế toán nợ phải trả người bán 1. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả người bán Căn cứ khoản 1 Điều 51 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán nợ phải trả nhà cung cấp như sau: Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người bán theo từng loại nguyên tệ.
Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc: Formatted: Font: Italic Formatted: Right, Border: Top: (Single solid line, Auto, 0.5 - Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331) bằng pt Line width) Formatted: Font: Italic ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Nguyễn Thị Hải Bình 6 Khoa Kế toán – Kiểm toán Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Italic Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Italic dịch). Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 0.5 pt Line width) nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Italic danh đối với số tiền đã ứng trước. - Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ. Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó.
Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước. Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.
Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản phải trả người bán thông thường. Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán. Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng. Chứng từ sử dụng và sổ sách khoản mục NPTNB Formatted: Font: Italic a.
Chứng từ sử dụng Formatted: Right, Border: Top: (Single solid line, Auto, 0.5 - Hoá đơn mua hàng, phiếu chi tiền, phiếu nhập kho, hoá đơn giá trị gia tăng, pt Line width) Formatted: Font: Italic chứng từ vận chuyển, nhật ký mua hàng, phiếu báo giá, biên bản và báo cáo nhận Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic hàng, … Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Nguyễn Thị Hải Bình 7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Italic Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Italic - Các hợp đồng mua bán vật tư, hàng hoá, dịch vụ, đi thuê tài sản, nhà cửa, đất Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 0.5 pt Line width) đai, các đơn đặt hàng, các biên bản thanh lý hợp đồng mua bán, vận chuyển, hợp đồng Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Italic đi thuê. - Các kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua hàng, giấy đề nghị xin mua của bộ phận trực tiếp sử dụng. Sổ sách kế toán Sổ chi tiết, sổ tổng hợp của tài khoản NPTNB, sổ chi tiết công nợ theo đối tượng, biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa doanh nghiệp và người bán, giữa doanh nghiệp với ngân hàng, … Bên cạnh đó, còn bộ phận có sử dụng vật tư, hàng hoá hay tài sản. Tài khoản sử dụng Để phản ánh tình hình thanh toán với các nhà cung cấp, theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán sử dụng tài khoản 331: “Phải trả cho người bán”.