CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ. Quỹ Bảo trì đường bộ. Khái niệm, nguồn hình thành và nguyên tắc phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ; nội dung chi của Quỹ Bảo trì đường bộ. Khái niệm Quỹ Bảo trì đường bộ.
Quỹ Bảo trì đường bộ là Quỹ của Nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước. Quỹ được thành lập ở cấp Trung ương gọi là Quỹ Trung ương và được thành lập ở cấp tỉnh gọi là Quỹ Địa phương [5]. Nguyên tắc hoạt động Quỹ Bảo trì đường bộ. - Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật. Mở tài khoản. - Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước) để phản ánh các nguồn thu của Quỹ Bảo trì đường bộ. Các khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương.
- Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước địa phương để phản ánh các nguồn thu của Quỹ Bảo trì đường bộ. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương. Quỹ Bảo trì đường bộ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan Nhà nước theo quy định; hàng năm việc lập kế hoạch, phân bổ, giao kế hoạch và quản lý, thanh toán, quyết toán thu – chi Quỹ Bảo trì đường bộ thực hiện theo quy định hiện hành. 4 Quỹ Bảo trì đường bộ phải công khai tình hình quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trì đường bộ và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách Nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ, các doanh nghiệp Nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính [2].
Nguồn hình thành Quỹ Bảo trì đường bộ. Quỹ Trung ương. - Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: Xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe ô tô). - Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
- Ngân sách Trung ương bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương. Quỹ Địa phương. - Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: Xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô; máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe ô tô) – Phần được phân chia cho Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương. - Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương. Nguyên tắc phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ. Quỹ Trung ương: Phí sử dụng đường bộ thu được đối với ô tô phân chia cho Quỹ Trung ương là 65%. Quỹ Địa phương: Phí sử dụng đường bộ thu được đối với ô tô phân chia cho các Quỹ Địa phương là 35%.
Trên cơ sở số kinh phí phân chia cho các Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương (Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương 35%), Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ 5 Trung ương phân chia kinh phí cho từng Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương căn cứ vào chiều dài đường bộ của địa phương, số xe ô tô quy tiêu chuẩn đăng ký tại địa phương và hệ số khó khăn về nguồn thu của từng địa phương. Trong trường hợp cần thiết, giao Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ phân chia cho Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương, Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương phù hợp với từng thời kỳ căn cứ đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính. Nội dung chi của Quỹ Bảo trì đường bộ. Quỹ Trung ương: Được sử dụng cho công tác bảo trì, quản lý hệ thống quốc lộ.
Chi bảo trì công trình đường bộ: - Chi bảo dưỡng thường xuyên. - Chi sửa chữa định kỳ (gồm: Sửa chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ. - Chi sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông). Chi cho các nhiệm vụ quản lý công trình đường bộ: - Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện.
- Chi cho hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm: Chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm). - Chi bù hoạt động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp số thu không đủ bù đắp chi hoạt động. Chi hoạt động của bộ máy quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương: - Chi hoạt động của các Văn phòng Khu quản lý đường bộ, gồm: Chi theo định mức biên chế được giao, chi hoạt động đặc thù và các khoản chi không thường xuyên. - Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ, gồm: Chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ, Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ.
6 Các khoản chi khác có liên quan đến bảo trì và quản lý công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương quyết định. Quỹ Địa phương: Được sử dụng cho công tác bảo trì, quản lý hệ thống đường bộ địa phương, do địa phương chịu trách nhiệm bảo trì, quản lý theo phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Chi bảo trì công trình đường bộ: - Chi bảo dưỡng thường xuyên. - Chi sửa chữa định kỳ (gồm: Sửa chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ.
- Chi sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông). Chi cho các nhiệm vụ quản lý công trình đường bộ: - Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện. - Chi cho hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm: Chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm). - Chi bù hoạt động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp số thu không đủ bù đắp chi hoạt động.
Chi hoạt động của bộ máy quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương: Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ, gồm: Chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ, Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ. Các khoản chi khác có liên quan đến bảo trì và quản lý công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương quyết định. Cơ cấu tổ chức quản lý và trách nhiệm của các tổ chức về công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ. Cơ cấu tổ chức quản lý về Quỹ Bảo trì đường bộ.
Quỹ Trung ương: Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương. 7 - Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ: Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải. - Phó Chủ tịch gồm: Thứ trưởng Bộ Tài chính, bộ Giao thông vận tải, bộ Kế hoạch – Đầu tư và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải). - Chánh văn phòng.
- Các ủy viên: Vụ trưởng Vụ Tài chính (Bộ Giao thông vận tải), Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông (Bộ Giao thông vận tải), Phó Tổng cục trưởng Tổng cục đường bộ Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải), Phó Cục trưởng Cục đăng kiểm Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải), Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp (Bộ Tài chính), Phó Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước (Bộ Tài chính), Phó Chủ tịch thường trực Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam. Quỹ Địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương. - Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ: Phó Chủ tịch tỉnh hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải. - Phó Chủ tịch gồm: Phó Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch – Đầu tư và Sở Giao thông vận tải (nếu có).
- Chánh văn phòng: Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định. - Các ủy viên: Trưởng phòng Tài chính Hành chính – Sự nghiệp (Sở Tài chính), Trưởng phòng Kết cấu hạ tầng giao thông & An toàn giao thông (Sở Giao thông vận tải) hoặc các thành viên khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (nếu có). Trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan về quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ [5]. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương.
- Đề xuất điều chỉnh các quy định liên quan đến nguồn thu của Quỹ Bảo trì đường bộ và việc sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động của Quỹ Bảo trì đường bộ.