Chương 1: Tổng quan về quản lý khốı lượng thi công xây dựng công trình Chương 2: Thực trạng quản lý khốı lượng thi công xây dựng tạı Công ty Cổ phần Đầu tư Tháı Bình Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý khối lượng thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHỐI LƢỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Khối lƣợng và quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình 1. Khối lƣợng thi công xây dựng công trình 1. Khái niệm cơ bản về khối lượng thi công xây dựng công trình [12] Khối lƣợng là đại lƣợng vật lý đặc trƣng cho số lƣợng vật chất tạo thành vật thể.
Khối lƣợng công trình là biểu thị các hạng mục, bộ phận của công trình xây dựng hoặc số lƣợng thực của chi tiết cấu tạo kết cấu bằng đơn vị khối lƣợng vật lý hoặc đơn vị khối lƣợng tự nhiên. Khối lƣợng công trình là căn cứ xác định chi phí xây dựng công trình, kế hoạch thi công, tiến độ thi công, kế hoạch huy động các nguồn lực, làm căn cứ trọng yếu để tiến hành thống kê công trình và hoạch toán kinh tế. Khối lƣợng xây dựng là căn cứ quan trọng có tính chất quyết định đến việc xác định giá trị dự toán và làm căn cứ quyết định đầu tƣ, chọn phƣơng án đối với chủ đầu tƣ và là căn cứ quyết định phƣơng án dự thầu của nhà thầu. Khối lƣợng đƣợc xác định trong quá trình thiết kế là khối lƣợng do nhà thầu tƣ vấn thiết kế lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công, là cơ sở cho việc xác định chi phí đầu tƣ xây dựng công trình và lập bảng khối lƣợng mời thầu khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Khối lƣợng đƣợc xác định trọng quá trình thi công là khối lƣợng do nhà thầu tính toán trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ bản vẽ thi công, hồ sơ các công việc phát sinh tại hiện trƣờng. Khối lƣợng thực tế thi công đƣợc dùng để: - Đối chiếu khối lƣợng đã ký trong hợp đồng, nhằm kiểm soát khối lƣợng thi công. - Xác định sự thay đổi khối lƣợng thực tế tại hiện trƣờng để làm cơ sở thanh toán khối lƣợng điều chỉnh. - Xác định khối lƣợng quyết toán khi hoàn thành công trình.
Khối lƣợng quyết toán là khối lƣợng do nhà thầu lập trên cơ sở khối lƣợng thi công thực tế hoàn thành công trình thể hiện bằng bản vẽ hoàn công. Việc tính đúng tính đủ khối lƣợng xây dựng là mối quan tâm của những ngƣời tham gia vào hoạt động đầu tƣ xây dựng. Xác định khối lƣợng công việc là một yêu 4 cầu không thể thiếu đối với một dự án đầu tƣ xây dựng và là một công việc nằm trong trình tự đầu tƣ và xây dựng. Vai trò của khối lượng thi công xây dựng công trình [12] Khối lƣợng là một mắt xích trọng yếu trong công tác quản lý và kiểm soát khối lƣợng.
Khối lƣợng của công trình, hạng mục công trình có vai trò đặc biệt trong quản lý chi phí đối với cả chủ đầu tƣ và nhà thầu xây dựng. Đối với chủ đầu tƣ: - Khối lƣợng xây dựng là căn cứ quan trọng để xác định giá trị tổng mức đầu tƣ và làm căn cứ quyết định đầu tƣ, chọn phƣơng án đầu tƣ. - Khối lƣợng để lập bảng khối lƣợng mời thầu trong hồ sơ mời thầu và là cơ sở để xác định giá trị dự toán công trình, dự toán gói thầu và giá hợp đồng. - Khối lƣợng là cơ sở cho việc kiểm soát chi phí và thanh quyết toán giá trị hợp đồng thi công xây dựng.
Đối với nhà thầu: - Khối lƣợng để xác định giá dự thầu và là cơ sở để quyết định phƣơng án dự thầu khi tham gia đấu thầu xây dựng. - Là cơ sở để tính dự toán thi công, dự tính các nhu cầu sử dụng vật tƣ, nhân lực, xe máy thiết bị thi công cho công trình. - Là cơ sở để tiến hành so sánh lựa chọn các phƣơng án, biện pháp thi công công trình. - Là cơ sở để tiến hành phân đợt, phân đoạn để quản lý tiến độ, cung ứng vật tƣ, quản lý tài chính một cách có hiệu quả.
- Là cơ sở để lập kế hoạch tổ chức thi công, giao khoán khối lƣợng và thanh toán khối lƣợng hoàn thành. Quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình 1. Khái niệm kiểm soát khối lượng [12] Kiểm soát khối lƣợng thi công xây dựng là việc kiểm tra, xem xét sự thay đổi giữa khối lƣợng đƣợc đo bóc từ bản vẽ thiết kế với khối lƣợng đƣợc xác định trong quá trình thi công dựa trên việc đo đếm, kiểm tra, tính toán tại hiện trƣờng. Việc kiểm soát khối lƣợng thi công xây dựng đƣợc Chủ đầu tƣ thực hiện trong suốt quá trình thi công thông qua đơn vị quản lý dự án của Chủ đầu tƣ.
Việc kiểm 5 soát cũng đƣợc thực hiện giữa Nhà thầu chính và Thầu phụ thông qua bộ phận Quản lý của Nhà thầu chính. Khi có sự khác biệt giữa khối lƣợng trên hợp đồng từ bản vẽ thiết kế với khối lƣợng từ thực tế tại hiện trƣờng, cán bộ giám sát tại hiện trƣờng cần phải xác minh, tính toán, lập biên bản làm cơ sở cho việc điều chỉnh và thanh toán sau này. Có thể coi kiểm soát khối lƣợng thi công xây dựng là việc làm có mục đích của chủ thể kiểm soát nhằm kiểm tra, xem xét sự thay đổi từ dự toán khối lƣợng xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị thi công (khối lƣợng dự toán), đến khối lƣợng thực tế trong quá trình thi công (khối lƣợng nghiệm thu), điều chỉnh khối lƣợng khi có sự thay đổi (khối lƣợng tăng, giảm) và việc xác định khối lƣợng thực tế sau khi hoàn thành công trình (khối lƣợng quyết toán) nhằm sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ trong giới hạn nguồn lực cho phép. Quản lý khối lƣợng và kiểm soát khối lƣợng cùng nhằm mục đích là đảm bảo khối lƣợng xây dựng của dự án không có sự biến động làm ảnh hƣởng đến chi phí đầu tƣ của dự án, vƣợt tổng mức đầu tƣ đƣợc phê duyệt và tác động tiêu cực đến hiệu quả dự kiến của dự án.
Quản lý khối lƣợng đƣợc hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc tổ chức và điều khiển các hoạt động liên quan đến sự thay đổi của khối lƣợng xây dựng từ phía Nhà nƣớc, Chủ đầu tƣ đến các Nhà thầu thực hiện dự án nhằm sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ xây dựng công trình. Trong khi đó, kiểm soát khối lƣợng xây dựng đƣợc hiểu là sự kiểm tra, xem xét những sai khác giữa khối lƣợng thực tế với khối lƣợng dự tính. Việc kiểm soát khối lƣợng cũng đƣợc Nhà thầu thực hiện trong phạm vi phần công việc của mình, tất cả đều nhằm mục đích kiểm soát chi phí đầu tƣ cũng nhƣ giá thành sản phẩm xây dựng. Vai trò công tác kiểm soát khối lượng xây dựng [12] Khối lƣợng nghiệm thu, hoàn thành công trình là cơ sở để xác định giá trị thanh toán, quyết toán công trình.
Do đó, có thể thấy sự thay đổi khối lƣợng các công tác trong thi công xây lắp có ảnh hƣởng trực tiếp đến chi phí và tiến độ của dự án. Vì vậy, công tác kiểm soát khối lƣợng có vai trò quan trọng giúp Chủ đầu tƣ kiểm soát đƣợc chi phí xây dựng cũng có nghĩa là kiểm soát đƣợc tổng mức đầu tƣ 6 và tiến độ thi công. Nhà thầu kiểm soát tốt và nắm rõ khối lƣợng công việc đã và sẽ thi công của dự án tại từng thời điểm sẽ chủ động trong quản lý và điều hành, cụ thể nhƣ: - Xác định giá trị thanh toán giữa Nhà thầu và Chủ đầu tƣ; - Kiểm tra khối lƣợng trong quá trình thi công; - Xác định khối lƣợng tăng, giảm so với hồ sơ thiết kế trong cùng hạng mục công việc hoặc tăng, giảm hạng mục công việc ngoài hồ sơ thiết kế; - Xây dựng kế hoạch huy động nhân sự, máy móc thiết bị thi công và tài chính phù hợp trong từng giai đoạn thi công; Xác định khối lƣợng quyết toán khi hoàn thành công trình 1. Nội dung quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình 1.
Quy định về quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình Theo nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng có nội dung về quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình nhƣ sau: [3] - Việc thi công xây dựng công trình phải đƣợc thực hiện theo khối lƣợng của thiết kế đƣợc duyệt - Khối lƣợng thi công xây dựng đƣợc tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tƣ, nhà thầu thi công xây dựng, tƣ vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và đƣợc đối chiếu với khối lƣợng thiết kế đƣợc duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng - Khi có khối lƣợng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình đƣợc duyệt thì chủ đầu tƣ và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Khối lƣợng phát sinh đƣợc chủ đầu tƣ hoặc ngƣời quyết định đầu tƣ chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình. - Nghiêm cấm việc khai khống khai tang khối lƣợng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lƣợng thanh toán. Theo nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng có nội dung về Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng nhƣ sau: [5] - Các bên tham gia hợp đồng phải thoả thuận cụ thể về các trƣờng hợp đƣợc 7 điều chỉnh khối lƣợng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lƣợng.
- Việc điều chỉnh khối lƣợng công việc trong hợp đồng xây dựng đƣợc quy định nhƣ sau: Đối với hợp đồng trọn gói: Trƣờng hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tƣ vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tƣ vấn phải thực hiện). Trƣờng hợp này, khi điều chỉnh khối lƣợng không làm vƣợt giá gói thầu đƣợc phê duyệt thì chủ đầu tƣ và nhà thầu tính toán, thoả thuận và ký kết phụ ục bổ sung hợp đồng; trƣờng hợp thoả thuận không đƣợc thì khối lƣợng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành.