HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG KHAI, MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên khảo luật học phân tích Hoàn thiện pháp luật về công khai minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại việt nam hiện nay, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

64
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

0.3. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

0.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

0.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.6. Đóng góp mới về khoa học, ý nghĩa thực tiễn

0.7. Kết cấu

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG KHAI, MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ

1.1. Khái quát về tập đoàn kinh tế

1.1.1. Định nghĩa

1.2. Vai trò tập đoàn kinh tế

1.3. Khái niệm pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế

1.4. Nội dung pháp luật về công khai, minh bạch trong tập đoàn kinh tế

1.5. Pháp luật về công khai, minh bạch của một số nước trên thế giới và kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.5.1. Tổng quan về pháp luật về công khai, minh bạch trong tập đoàn kinh tế ở các nước trên thế giới

1.5.2. Kinh nghiệm rút ra từ pháp luật các nước về công khai, minh bạch trong tập đoàn kinh tế và áp dụng cho Việt Nam

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CÔNG KHAI, MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ TẠI VIỆT NAM

2.1. Thực trạng pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam

2.1.1. Quy định pháp luật hiện hành về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế nhà nước

2.1.2. Quy định pháp luật hiện hành về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tư nhân

2.2. Thực trạng thực thi pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam

2.2.1. Hiệu quả thực thi pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam

2.2.2. Những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực thi pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam

2.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế đó

2.3. Kết luận về thực trạng quy định pháp luật và thực thi pháp luật công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế

2.3.1. Những vấn đề đặt ra về thực trạng pháp luật hiện hành về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam

2.3.2. Những vấn đề đặt ra về thực trạng pháp luật hiện hành về công khai, minh bạch thông tin trong các tập đoàn kinh tế trong mối quan hệ với phòng chống tham nhũng và phát triển bền vững

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG KHAI, MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ TẠI VIỆT NAM

3.1. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế nhà tại Việt Nam

3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam

3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thi hành các quy định pháp luật của hoạt động công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam

3.3.1. Giải pháp nâng cao nhận thức

3.3.2. Giải pháp về tổ chức và điều kiện bảo đảm

3.3.2.1. Đối với Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Chính quyền địa phương
3.3.2.2. Đối với các tập đoàn kinh tế

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Pháp Luật Công Khai Minh Bạch Tập Đoàn Kinh Tế 55

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, công khai minh bạch thông tin trở thành yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của các tập đoàn kinh tế Việt Nam. Các tổ chức quốc tế, chính phủ và người dân đều quan tâm đến vấn đề này. Công khai minh bạch đóng vai trò quan trọng trong quản trị hiện đại, tạo sự đồng thuận xã hội và củng cố lòng tin của nhà đầu tư. Đặc biệt, việc này là giải pháp hữu hiệu để phòng chống tham nhũng. Đảng và Nhà nước ta đã nhấn mạnh tầm quan trọng của công khai minh bạch thông tin trong các tập đoàn kinh tế. Pháp luật về vấn đề này đã có những tác động tích cực, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Do đó, việc hoàn thiện pháp luật là vô cùng cần thiết để các tập đoàn kinh tế phát triển hiệu quả, bền vững.

1.1. Khái niệm pháp luật về công khai minh bạch thông tin

Về mặt khoa học vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm TĐKT vẫn không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn là nội dung gây nhiều tranh luận trên phạm vi quốc tế, cũng như giữa các nhà khoa học chuyên ngành. Dưới sự tác động của các quy luật trong nền kinh tế thị trường, của tiến bộ khoa học kỹ thuật, của nhu cầu tập trung vốn, giảm chi phí kinh doanh, phân tán rủi ro làm xu hướng hình thành các TĐKT ngày càng trở lên mạnh mẽ. Nhiều công ty, doanh nghiệp với năng lực sản xuất, năng suất lao động khác nhau làm cho tốc độ và quy mô phát triển không giống nhau dẫn đến hiện tượng hoặc là thôn tính, chèn ép hoặc là liên minh, liên kết với nhau để “phân chia” thị trường và khai thác những tiềm năng ri ng của từng công ty doanh nghiệp trong một “vỏ bọc” vững chắc hơn bởi một liên minh rộng hơn”.

1.2. Vai trò của công khai minh bạch trong tập đoàn kinh tế

Hiện nay, về mặt khoa học vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm TĐKT vẫn không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn là nội dung gây nhiều tranh luận trên phạm vi quốc tế, cũng như giữa các nhà khoa học chuyên ngành. Những công ty, doanh nghiệp thống nhất liên kết với nhau phối hợp chiến lược, góp vốn, cung ứng sản phẩm, phân chia chiếm lĩnh thị trường; có một công ty đóng vai trò trung tâm chi phối, hỗ trợ các công ty trong cùng tập đoàn trong quá trình cạnh tranh, phát triển và bảo vệ các công ty con, công ty thành viên chống lại sự chèn ép, thôn tính… được gọi chung là tập đoàn.

II. Thách Thức Pháp Lý Công Khai Thông Tin Doanh Nghiệp Nhà Nước 59

Các quy định hiện hành về công khai minh bạch thông tin doanh nghiệp nhà nước còn nhiều bất cập. Việc thực thi pháp luật chưa đạt hiệu quả mong muốn, vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế. Cần đánh giá sâu sắc thực trạng pháp luật và việc thực thi để xác định rõ những vấn đề đặt ra. Đặc biệt, cần xem xét mối quan hệ giữa công khai minh bạch thông tin với phòng chống tham nhũngphát triển bền vững. Liệu pháp luật hiện hành đã đủ mạnh để ngăn chặn các hành vi vi phạm và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan? Những lỗ hổng nào cần được vá để nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các tập đoàn kinh tế Việt Nam?

2.1. Thực trạng pháp luật về công khai minh bạch thông tin

Các quy định của pháp luật về công khai, minh bạch về thông tin trong tập đoàn kinh tế trong những năm qua đã phát huy tác dụng, góp phần tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường. Tuy nhi n, quy định của pháp luật và việc t chức thực hiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế cũng đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập.

2.2. Hạn chế trong thực thi pháp luật về công khai thông tin

Để công khai, minh bạch, nhất là công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế thực sự trở thành công cụ hữu hiệu bảo đảm để doanh nghiệp phát triển bền vững, hiệu quả cần có sự nghiên cứu toàn diện, nhiều chiều. Từ những phân tích nói tr n, để góp phần hoàn thiện pháp luật và tạo cơ sở pháp lý cho vấn đề công khai, minh bạch thông tin trong TĐKT, trong vấn đề quản lý giám sát và phòng chống tham nhũng trong TĐKT, việc triển khai Đề tài khóa luận “Hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế” là hết sức cần thiết.

III. Cách Hoàn Thiện Pháp Luật Minh Bạch Hoạt Động Tập Đoàn 58

Để hoàn thiện pháp luật về công khai minh bạch thông tin, cần xác định rõ các quan điểm và mục tiêu cụ thể. Việc này phải hướng đến phát triển đồng bộ, sáng tạo và bền vững trong nền kinh tế. Đồng thời, cần đặt trong yêu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền. Hoàn thiện pháp luật cũng cần đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, tuân thủ các chuẩn mực và thông lệ tốt nhất. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tập đoàn kinh tế và các bên liên quan.

3.1. Mục tiêu hoàn thiện pháp luật về minh bạch thông tin

Mục đích nghi n cứu của đề tài là cung cấp những luận cứ khoa học cho việc đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế ở Việt Nam hiện nay.

3.2. Quan điểm chỉ đạo hoàn thiện pháp luật về công khai

  • Đưa ra những quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam, bao gồm: các quan điểm hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam nhằm mục đích phát triển đồng bộ, sáng tạo và bền vững trong nền kinh tế Việt Nam, hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam phải đặt trong yêu cầu t ng thể xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN, hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; giải pháp hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế; và đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thi hành các quy định pháp luật của hoạt động công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam.

IV. Giải Pháp Pháp Lý Nâng Cao Minh Bạch Thông Tin Tài Chính 57

Cần có các giải pháp cụ thể để hoàn thiện pháp luật về công khai minh bạch thông tin. Trong đó, đặc biệt chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả thi hành các quy định pháp luật hiện hành. Các giải pháp cần tập trung vào nâng cao nhận thức, cải thiện tổ chức và điều kiện bảo đảm thực hiện. Các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ và chính quyền địa phương cần có vai trò tích cực trong việc này. Đồng thời, các tập đoàn kinh tế cũng cần chủ động thực hiện các giải pháp để nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

4.1. Nâng cao hiệu quả thi hành quy định pháp luật

Đưa ra những quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam, bao gồm: các quan điểm hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam nhằm mục đích phát triển đồng bộ, sáng tạo và bền vững trong nền kinh tế Việt Nam, hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam phải đặt trong yêu cầu t ng thể xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN, hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; giải pháp hoàn thiện pháp luật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế; và đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thi hành các quy định pháp luật của hoạt động công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại Việt Nam.

4.2. Vai trò của các bên liên quan trong minh bạch hóa

Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khuôn kh pháp luật hiện hành về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế (quy định luật doanh nghiệp 2005, được sửa đ i b sung năm 2014; Luật doanh nghiệp 2020; Nghị định số 101/2009/NĐ - CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, t chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước; Nghị định số 69/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ quy định về tập đoàn kinh tế nhà nước và t ng công ty nhà nước;.) và khai thác dữ liệu li n quan đến thực trạng trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến nay.

V. Nghiên Cứu Điển Hình Kinh Nghiệm Quốc Tế về Minh Bạch 58

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về công khai minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế là rất quan trọng. Các mô hình và thông lệ tốt nhất từ các quốc gia khác có thể cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam. Cần tìm hiểu cách các nước khác xây dựng và thực thi pháp luật về minh bạch thông tin, cũng như cách họ kiểm soát và xử lý các vi phạm. Việc so sánh với thông lệ quốc tế sẽ giúp Việt Nam xác định những điểm mạnh, điểm yếu và có những điều chỉnh phù hợp để hoàn thiện pháp luật.

5.1. Tổng quan về pháp luật minh bạch thông tin quốc tế

Hiện nay, về mặt khoa học vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm TĐKT vẫn không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn là nội dung gây nhiều tranh luận trên phạm vi quốc tế, cũng như giữa các nhà khoa học chuyên ngành. Trong tiếng nh TĐKT có t n gọi chung là “Group” hay “Corporate group” hoặc “ lliance” được t chức tr n cơ sở kết hợp tính đặc thù của t chức kinh tế với cơ chế thị trường, là chỉ một nhóm công ty có tư cách pháp nhân ri ng biệt nhưng lại có mối quan hệ về phương diện quản lý.

5.2. Bài học kinh nghiệm và áp dụng cho Việt Nam

Ở Nhật Bản, TĐKT (Keretsu) là thuật ngữ dùng để chỉ một nhóm các doanh nghiệp độc lập về mặt pháp lý nắm giữ c phần của nhau và thiết lập được mối quan hệ mật thiết về nguồn vốn, nguồn nhân lực, công nghệ, cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm. Mô hình này thường là các công ty hợp thành nhóm doanh nghiệp lấy một ngân hàng làm hạt nhân trung tâm liên kết thông qua quan hệ tín dụng cũng như quan hệ sở hữu hay chi phối vốn c phần.Tại đây, ngân hàng là trung tâm liên kết. Ngược lại, ở Hàn Quốc trung tâm liên kết là các công ty gia đình trong mô hình Chaebol. Các công ty gia đình có mối quan hệ “thân hữu” với Chính phủ và nhận được nhiều ưu đãi từ phía nhà nước.

VI. Tương Lai Pháp Luật Minh Bạch và Phát Triển Bền Vững 59

Việc hoàn thiện pháp luật về công khai minh bạch thông tin cần hướng đến mục tiêu phát triển bền vững của các tập đoàn kinh tế Việt Nam. Điều này đòi hỏi sự tích hợp các yếu tố môi trường, xã hội và quản trị (ESG) vào hoạt động của doanh nghiệp. Pháp luật cần tạo ra một khung khổ pháp lý rõ ràng và minh bạch để khuyến khích các tập đoàn kinh tế thực hiện trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường và tuân thủ các chuẩn mực đạo đức kinh doanh. Chỉ khi đó, công khai minh bạch thông tin mới thực sự góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

6.1. Công khai minh bạch thông tin và phát triển bền vững

Những năm gần đây, công khai minh bạch là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm đặc biệt của các t chức quốc tế, chính phủ, TĐKT, người dân tại nhiều quốc gia trên thế giới. Bởi công khai, minh bạch đóng vai trò như những thành tố cơ bản, thiết yếu của mô hình quản trị hiện đại đảm bảo cho dân chủ, là yếu tố cần thiết tạo sự đồng thuận trong xã hội, tạo lòng tin của nhân dân đối với Nhà nước, của các nhà đầu tư trong hoạt động kinh tế, từ đó tạo ra sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội.

6.2. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và minh bạch thông tin

Nghị quyết Đại hội Đảng các nhiệm kỳ gần đây đã n u bật tầm quan trọng và yêu cầu đẩy mạnh việc thực hiện công khai minh bạch, trước hết là công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế. Các quy định của pháp luật về công khai, minh bạch về thông tin trong tập đoàn kinh tế trong những năm qua đã phát huy tác dụng, góp phần tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường.

26/04/2025
Hoàn thiện pháp luật về công khai minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế tại việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG KHAI, MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ 1. Khái át về tập đoàn kinh tế 1. Định nghĩa Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX những cụm từ như: “Cartel”, “ ssociation”, “Conglomerale”, “Connortium”… không còn xa lạ khi nói đến ở các nước Tây Âu hay ở các nước Mỹ La Tinh. Và gần đây nhất là “Group”, “Business group”, “Chaebol”, “Trust”, “Syndicate”.

Tất cả những cái t n đó đều mang nghĩa chủ đạo chung chỉ sự liên minh, liên kết, nhóm… khi nghi n cứu và dịch sang Tiếng việt được gọi chung là “Tập đoàn”. Dưới sự tác động của các quy luật trong nền kinh tế thị trường, của tiến bộ khoa học kỹ thuật, của nhu cầu tập trung vốn, giảm chi phí kinh doanh, phân tán rủi ro làm xu hướng hình thành các TĐKT ngày càng trở lên mạnh mẽ. Nhiều công ty, doanh nghiệp với năng lực sản xuất, năng suất lao động khác nhau làm cho tốc độ và quy mô phát triển không giống nhau dẫn đến hiện tượng hoặc là thôn tính, chèn ép hoặc là liên minh, liên kết với nhau để “phân chia” thị trường và khai thác những tiềm năng ri ng của từng công ty doanh nghiệp trong một “vỏ bọc” vững chắc hơn bởi một liên minh rộng hơn”. Những công ty, doanh nghiệp thống nhất liên kết với nhau phối hợp chiến lược, góp vốn, cung ứng sản phẩm, phân chia chiếm lĩnh thị trường; có một công ty đóng vai trò trung tâm chi phối, hỗ trợ các công ty trong cùng tập đoàn trong quá trình cạnh tranh, phát triển và bảo vệ các công ty con, công ty thành viên chống lại sự chèn ép, thôn tính… được gọi chung là “tập đoàn”.

Hiện nay, về mặt khoa học vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm TĐKT vẫn không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn là nội dung gây nhiều tranh luận trên phạm vi quốc tế, cũng như giữa các nhà khoa học chuyên ngành. Trong tiếng nh TĐKT có t n gọi chung là “Group” hay “Corporate group” hoặc “ lliance” được t chức tr n cơ sở kết hợp tính đặc thù của t chức kinh tế với cơ chế thị trường, là chỉ một nhóm công ty có tư cách pháp nhân ri ng biệt nhưng lại có mối quan hệ về phương diện quản lý. “Carte” có đặc trưng chỉ việc t chức nhằm kiểm soát giá bán hàng hóa, dịch vụ, kiểm soát giá mua nguyên vật liệu đầu 6 vào. Còn “Trust” hay còn gọi là tập đoàn đa quốc gia.

Dùng để chỉ mô hình liên minh độc quyền nhằm thu được lợi nhuận độc quyền cao, chiếm nguồn nguyên liệu và khu vực đầu tư; tạo ra sự độc quyền, kiểm soát sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đối với những hàng hóa, dịch vụ nhất định. Ở Nhật Bản, TĐKT (Keretsu) là thuật ngữ dùng để chỉ một nhóm các doanh nghiệp độc lập về mặt pháp lý nắm giữ c phần của nhau và thiết lập được mối quan hệ mật thiết về nguồn vốn, nguồn nhân lực, công nghệ, cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm. Mô hình này thường là các công ty hợp thành nhóm doanh nghiệp lấy một ngân hàng làm hạt nhân trung tâm liên kết thông qua quan hệ tín dụng cũng như quan hệ sở hữu hay chi phối vốn c phần.Tại đây, ngân hàng là trung tâm liên kết. Ngược lại, ở Hàn Quốc trung tâm liên kết là các công ty gia đình trong mô hình Chaebol.

Các công ty gia đình có mối quan hệ “thân hữu” với Chính phủ và nhận được nhiều ưu đãi từ phía nhà nước. Các công ty con thì nắm giữ c phần, vốn góp của nhau và hoạt động để đáp ứng yêu cầu vật tư và dịch vụ cho công ty mẹ. Các Chaebol chịu sự định hướng của Chính phủ về mục tiêu kinh doanh nhưng không bị ràng buộc bởi các mục tiêu xã hội và càng ngày có xu hướng mở rộng phạm vi hoạt động, bành trướng đa ngành, đa lĩnh vực. Mô hình Jituan Gongsi của Trung Quốc cũng có nhiều điểm tương đồng với mô hình tập đoàn ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu, Châu Mỹ.

Tập đoàn doanh nghiệp là một t hợp kinh doanh - tập hợp các doanh nghiệp có liên quan với nhau bởi một công ty mẹ. Công ty mẹ của mỗi tập đoàn doanh nghiệp sẽ hoạt động như là hạt nhân của tập đoàn, còn các công ty con và các doanh nghiệp có liên quan khác đều là các pháp nhân được pháp luật công nhận, chia sẻ tất cả các quyền dân sự có liên quan và chịu trách nhiệm dân sự phát sinh. Những công ty trực thuộc hoặc các đơn vị không phải là pháp nhân sẽ không phải là các thành vi n độc lập của tập đoàn. Như vậy, hạt nhân liên kết trong các tập đoàn là các doanh nghiệp và TCTNN.

Từ cuối thế kỷ XX nhờ quá trình tư nhân hóa DNNN mà DNNN có quy mô nhỏ tập trung nguồn lực sát nhập thành các TCT lớn. TCT phân quyền kinh doanh cho các doanh nghiệp thành vi n và đa dạng hóa sở hữu và hình thức nắm giữ c phần đan chéo giữa các doanh nghiệp thành viên. TCT ngày càng có xu hướng thâu tóm và gia tăng sức mạnh, nguồn lực vào một vài lĩnh vực chủ chốt. Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam định nghĩa: “TĐKT là t hợp các công 7 ty hoạt động trong một ngành hay những ngành khác nhau trong phạm vi một nước hay nhiều nước, có tiềm lực kinh tế - tài chính mạnh, cơ cấu phức tạp, vừa kinh doanh vừa liên kết kinh tế nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, tăng khả năng cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận.

Nó trở thành hình thức ph biến và có vai trò chi phối, tác động mạnh đến toàn bộ nền kinh tế ở nhiều nước trong giai đoạn hi n nay”1. Trong cuốn Thành lập và quản lý các tập đoàn kinh tế kinh doanh tại Việt Nam định nghĩa: “Tập đoàn kinh doanh là một cơ cấu t chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa có chức năng li n kết kinh tế nhằm tăng cường, tích tụ, tập trung, tăng khả năng cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận”2. Như vậy, có thể thấy dù là tên gọi “tập đoàn kinh tế” hay “tập đoàn kinh doanh” nhưng điểm chung giữa các khái niệm này đều là một t hợp liên kết về tài chính, nghiên cứu, đào tạo, thông tin, công nghệ, vốn,… giữa các pháp nhân kinh doanh độc lập tr n cơ sở hoạt động đầu tư một ngành hay nhiều ngành khác nhau cùng hướng tới một lợi ích nhất định. Bản thân TĐKT không có tư cách pháp nhân.

Công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên liên kết có tư cách pháp nhân, trong đó công ty mẹ nắm quyền chi phối các chính sách, chiến lược phát triển, lãnh đạo công ty con. Vai trò tập đoàn kinh tế Thực tiễn đã chứng minh vai trò to lớn của tập đoàn kinh tế trong phát triển kinh tế thế giới, cụ thể là: - Thứ nhất, tập đoàn kinh tế là công cụ điều chỉnh cơ cấu kinh tế phục vụ yêu cầu và mục đích phát triển của quốc gia, nâng cao vị thế, uy tín quốc gia tr n trường quốc tế trong lĩnh vực kinh tế. - Thứ hai, với mô hình t chức kinh doanh có nhiều lợi thế tập trung về nguồn lực, quy mô, thương hiệu, tập đoàn kinh tế là nòng cột cho việc phát triển mô hình liên kết kinh doanh quy mô lớn, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước. - Thứ ba, TĐKT có vai trò rất lớn trong việc cung cấp, trao đ i thông tin, những kinh nghiệm trong t chức, quản lý, nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh đối với các công ty thành viên.

1 Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam. Hà Nội: NXB Từ điển Bách khoa. 2 Trần Thị Lan Hương. Những vấn đề rút ra từ thí điểm mô hình TĐKT.

Tạp chí t chức Nhà nước số 8. 8 - Thứ tư, TĐKT giúp thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, tăng cường tự do thương mại quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh quốc gia và vị thế quốc gia tr n trường quốc tế. Khái niệm pháp l ật về công khai, minh bạch thông tin trong tập đoàn kinh tế - Quan niệm về công khai, minh bạch Vấn đề công khai, minh bạch đã được đề cập đến ngay từ thời kỳ La Mã c đại, tuy nhi n phương thức và mục đích sử dụng các công cụ này có đôi nét khác biệt so với thời đại ngày nay. Nhà nước c đại đã sử dụng các công cụ này để nắm bắt r ràng và tường tận hơn những gì diễn ra trong xã hội, kiểm soát xã hội để phục vụ hoạt động quản trị.

Tuy nhi n nó cũng mang ý nghĩa hai chiều bởi minh bạch thông tin về người dân, xã hội đồng thời sẽ góp phần giám sát hoạt động của chính các quan chức Nhà nước. Trong thời đại ngày nay, công khai, minh bạch là những vấn đề được đề cập rất nhiều trong luật của các nước trên thế giới, nhất là đối với các quốc gia khi mà vấn đề công khai, minh bạch được nâng tầm trở thành một đạo luật ri ng, đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động, mọi ng ngách đời sống người dân. Tại Vương quốc Anh vấn đề công khai, minh bạch được nâng tầm trở thành một đạo luật riêng với tên gọi Luật Minh bạch của chính quyền địa phương3. Nội dung chính của đạo luật này gồm: Những thông tin phải được công bố; Thông tin được khuyến nghị công bố; Bảng tóm tắt toàn bộ thông tin sẽ được công bố; Phát hiện và ngăn ngừa gian lận và Dữ liệu tài sản nhà ở xã hội sẽ được công bố.

Tại Thụy Điển, cởi mở và minh bạch là những tiền đề, nền tảng quan trọng trong xã hộidân chủ của quốc gia này. Có bốn đạo luật cơ bản tạo nên Hiến pháp Thụy Điển: Văn kiện của Chính phủ, Luật Tự do Báo chí, Luật cơ bản về tự do bày tỏ và Luật Kế vị. Những đạo luật này chỉ đứng sau Hiến pháp và được ưu ti n hơn các văn bản pháp luật khác, nó thường được xuất hiện rất sớm ở Châu Âu, nơi mà quyền bình đẳng, công khai được thực thi nhằm hướng tới chính phủ minh bạch. Công khai trongTừ điển Tiếng Việt được định nghĩa là “không giấu diếm, bí mật mà cho mọi người cùng biết”4.

Thuật ngữ công khai cũng thường được sử dụng 3 Bern. Gouverner sans gouverner une archéologie politique de la statistique. Paris: Presses universitaires de France. 4 Từ điển Tiếng Việt.

Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa. 9 gắn liền với thuật ngữ minh bạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ