Luận văn hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ VN theo WTO-GATS

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ theo chuẩn WTO-GATS, phân tích so sánh các quy định chung và ngành cụ thể.

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam theo chuẩn WTO

Hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2007 và cam kết tuân thủ Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS). Tuy nhiên, hệ thống pháp lý hiện hành vẫn tồn tại nhiều bất cập so với các tiêu chuẩn quốc tế. Theo luận văn thạc sĩ Luật học của Lưu Thanh Nguyên (2018), việc rà soát, sửa đổi và bổ sung các quy định pháp luật trong lĩnh vực thương mại dịch vụ cần được thực hiện đồng bộ, có trọng tâm và phù hợp với lộ trình hội nhập. Một trong những mục tiêu cốt lõi là đảm bảo tính minh bạch, không phân biệt đối xử và mở cửa thị trường theo nguyên tắc MFN (tối huệ quốc)đối xử quốc gia. Việc này không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước mà còn thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành dịch vụ then chốt như tài chính, viễn thông, giáo dục và y tế.

1.1. Khung pháp lý thương mại dịch vụ Việt Nam hiện nay

Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam điều chỉnh lĩnh vực thương mại dịch vụ hiện nay bao gồm Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại và hàng loạt nghị định, thông tư hướng dẫn. Tuy nhiên, sự chồng chéo và thiếu nhất quán giữa các văn bản vẫn là vấn đề nổi cộm. Ví dụ, quy định về dịch vụ pháp lý, dịch vụ kế toán – kiểm toán, hay dịch vụ quảng cáo thường bị điều chỉnh bởi nhiều cơ quan quản lý khác nhau, dẫn đến khó khăn trong thực thi. Theo nghiên cứu của Đại học Quốc gia Hà Nội (2018), cần xây dựng một đạo luật khung riêng về thương mại dịch vụ để thống nhất cách tiếp cận pháp lý.

1.2. So sánh pháp luật Việt Nam với GATS của WTO

Hiệp định GATS đặt ra các nghĩa vụ chung như minh bạch hóa, tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia. Trong khi đó, pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam chưa hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu này, đặc biệt ở các ngành dịch vụ nhạy cảm như dịch vụ ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm, hay dịch vụ viễn thông. Nhiều cam kết cụ thể trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam còn hạn chế về phạm vi và điều kiện tiếp cận. Việc hoàn thiện pháp luật cần dựa trên nguyên tắc hài hòa giữa bảo hộ lợi ích quốc gia và tuân thủ cam kết quốc tế.

II. Những thách thức lớn trong hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ

Việc hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức nội tại và bên ngoài. Về nội tại, hệ thống pháp luật còn rời rạc, thiếu đồng bộ và chậm đổi mới. Về bên ngoài, các hiệp định thương mại thế hệ mới như CPTPP, EVFTARCEP đặt ra yêu cầu cao hơn về tự do hóa dịch vụ và cải cách thể chế. Nghiên cứu của TS. Bùi Xuân Nhự (2018) chỉ rõ rằng, nhiều lĩnh vực dịch vụ như dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục, hay dịch vụ môi trường vẫn chưa có hành lang pháp lý đầy đủ. Ngoài ra, năng lực quản lý nhà nước, nguồn nhân lực pháp lý và cơ chế giám sát thực thi cũng là điểm nghẽn cần khắc phục. Nếu không giải quyết triệt để, Việt Nam có nguy cơ tụt hậu trong cuộc đua thu hút đầu tư và phát triển kinh tế tri thức.

2.1. Thiếu vắng khung pháp lý cho dịch vụ mới nổi

Các dịch vụ số, dịch vụ nền tảng công nghệ, dịch vụ logistics thông minhdịch vụ chia sẻ (sharing economy) đang phát triển mạnh nhưng chưa được điều chỉnh đầy đủ trong pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam. Sự vắng mặt này gây ra khoảng trống pháp lý, làm giảm hiệu quả quản lý và tiềm ẩn rủi ro tranh chấp. Ví dụ, dịch vụ cho thuê không kèm người điều khiển hoặc dịch vụ sửa chữa thiết bị văn phòng gần như chưa có quy định chuyên biệt. Điều này trái ngược với xu hướng quốc tế, nơi các nền kinh tế tiên tiến đã ban hành luật riêng cho kinh tế số và dịch vụ kỹ thuật số.

2.2. Mâu thuẫn giữa bảo hộ và hội nhập quốc tế

Một thách thức lớn là cân bằng giữa bảo vệ ngành dịch vụ non trẻ trong nước và mở cửa theo cam kết quốc tế. Nhiều quy định hiện hành vẫn mang tính bảo hộ, như hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong dịch vụ truyền hình, dịch vụ báo chí, hay dịch vụ du lịch. Tuy nhiên, các FTA thế hệ mới yêu cầu dỡ bỏ dần các rào cản này. Việc hoàn thiện pháp luật cần đi kèm với chiến lược hỗ trợ doanh nghiệp nội địa nâng cao năng lực cạnh tranh, thay vì duy trì cơ chế xin – cho hoặc phân biệt đối xử.

III. Phương pháp hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ theo hướng WTO

Để hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam, cần áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, lấy GATS và các FTA thế hệ mới làm chuẩn mực. Trước hết, phải tiến hành rà soát toàn diện các văn bản pháp luật liên quan đến 160 phân ngành dịch vụ theo Phân loại WTO CPC. Sau đó, xây dựng lộ trình sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các đạo luật chuyên ngành. Đặc biệt, cần chú trọng đến các nguyên tắc cốt lõi của GATS: minh bạch hóa, không phân biệt đối xử, tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia. Theo khuyến nghị của Lưu Thanh Nguyên (2018), Việt Nam nên thành lập Ủy ban Quốc gia về Pháp luật Thương mại Dịch vụ để phối hợp liên ngành, tránh tình trạng “cha chung không ai khóc”. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo cán bộ pháp chế am hiểu luật thương mại quốc tế.

3.1. Rà soát và cập nhật biểu cam kết dịch vụ

Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam trong WTO cần được rà soát định kỳ để mở rộng phạm vi và giảm bớt hạn chế. Hiện nay, nhiều ngành như dịch vụ xây dựng, dịch vụ phân phối, hay dịch vụ vận tải vẫn còn điều kiện tiếp cận phức tạp. Việc cập nhật biểu cam kết không chỉ giúp tuân thủ nghĩa vụ quốc tế mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp nước ngoài tham gia bình đẳng, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và nâng cao chất lượng dịch vụ trong nước.

3.2. Xây dựng đạo luật khung về thương mại dịch vụ

Một giải pháp then chốt là xây dựng Luật Thương mại Dịch vụ riêng, thay vì điều chỉnh phân tán qua nhiều luật khác nhau. Đạo luật này cần quy định rõ phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc chung, quyền và nghĩa vụ của nhà cung cấp dịch vụ, cơ chế giải quyết tranh chấp và trách nhiệm quản lý nhà nước. Việc này sẽ tạo hành lang pháp lý thống nhất, minh bạch và dễ tiếp cận – yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư và hội nhập sâu rộng.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ các FTA thế hệ mới vào pháp luật Việt Nam

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTAUKVFTA đã và đang tác động mạnh mẽ đến pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam. Những hiệp định này không chỉ yêu cầu mở cửa thị trường mà còn đặt ra tiêu chuẩn cao về minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Ví dụ, EVFTA yêu cầu Việt Nam cho phép doanh nghiệp EU cung cấp dịch vụ logistics, dịch vụ môi giới chứng khoándịch vụ kiểm toán với điều kiện tương đương doanh nghiệp nội địa. Thực tiễn triển khai cho thấy, việc nội luật hóa các cam kết FTA đã thúc đẩy sửa đổi nhiều văn bản như Nghị định 09/2018/NĐ-CP về dịch vụ phân phối, hay Thông tư 10/2020/TT-BTC về dịch vụ kế toán. Tuy nhiên, tốc độ và mức độ hoàn thiện vẫn chưa đồng đều giữa các ngành.

4.1. Bài học từ CPTPP và EVFTA trong cải cách pháp lý

Từ CPTPP, Việt Nam đã học được cách áp dụng nguyên tắc “danh sách âm” – tức là mọi ngành dịch vụ đều được tự do kinh doanh trừ khi bị cấm rõ ràng. Điều này đảo ngược tư duy quản lý “xin – cho” truyền thống. Còn từ EVFTA, Việt Nam tiếp cận mô hình “đối xử quốc gia ngay từ đầu”, giúp doanh nghiệp EU tiếp cận thị trường dịch vụ Việt Nam nhanh chóng và công bằng. Những bài học này cần được tổng kết và áp dụng rộng rãi trong quá trình hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ.

4.2. Cơ chế giải quyết tranh chấp dịch vụ theo chuẩn quốc tế

Các FTA thế hệ mới đều có cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà nước và nhà đầu tư (ISDS) hoặc giữa các bên ký kết. Điều này đòi hỏi Việt Nam phải nâng cấp hệ thống trọng tài thương mạitòa án chuyên trách. Hiện nay, tranh chấp về thương mại dịch vụ trong WTO chủ yếu xoay quanh việc vi phạm cam kết tiếp cận thị trường hoặc phân biệt đối xử. Việc hoàn thiện pháp luật cần lồng ghép các quy trình giải quyết tranh chấp minh bạch, nhanh chóng và thân thiện với doanh nghiệp.

V. Tương lai của pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam sau 2025

Đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam cần hướng tới mục tiêu trở thành hệ thống pháp lý hiện đại, minh bạch và tương thích hoàn toàn với chuẩn mực quốc tế. Xu hướng số hóa, xanh hóatoàn cầu hóa sẽ chi phối sâu sắc các quy định pháp lý trong tương lai. Các dịch vụ kỹ thuật số, dịch vụ carbon, dịch vụ dữ liệudịch vụ trí tuệ nhân tạo sẽ trở thành trọng tâm điều chỉnh. Đồng thời, Việt Nam cần chủ động tham gia đàm phán các hiệp định đa phương mới như Hiệp định Thương mại Dịch vụ Toàn cầu (TiSA). Để làm được điều này, cần có chiến lược dài hạn về cải cách pháp luật, gắn liền với cải cách thể chế và nâng cao năng lực quản trị quốc gia.

5.1. Hội nhập pháp lý với kinh tế số và dịch vụ thông minh

Tương lai của thương mại dịch vụ nằm ở kinh tế số. Do đó, pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam phải sớm điều chỉnh các vấn đề như quyền sở hữu dữ liệu, an ninh mạng, hợp đồng điện tử và trách nhiệm pháp lý của nền tảng số. Việc này không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn tạo điều kiện để doanh nghiệp Việt tham gia chuỗi giá trị toàn cầu trong lĩnh vực dịch vụ công nghệdịch vụ sáng tạo.

5.2. Chiến lược dài hạn cho cải cách pháp luật dịch vụ

Chiến lược hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ sau 2025 cần được lồng ghép vào Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội và Chiến lược Hội nhập Quốc tế. Các bước đi cụ thể bao gồm: (1) Xây dựng cơ sở dữ liệu pháp lý quốc gia về dịch vụ; (2) Thành lập trung tâm nghiên cứu chính sách thương mại dịch vụ; (3) Đào tạo đội ngũ chuyên gia am hiểu luật WTO và FTA; (4) Tăng cường tham vấn doanh nghiệp và xã hội dân sự trong quá trình lập pháp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn một số phương hướng hoàn thiện pháp luật việt nam về thương mại dịch vụ trong tương quan so sánh với định chế wto

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 l6 Chương 2: HỆ THÓNG PHÁP LUẬT VIET NAM DIEU CHỈNH LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 18 Các dịch vụ kinh doanh. 18 Hệ thông văn bản pháp luật Việt Nam đổi voi dịch vụ pháp lý. 18 Hệ thẳng văn bản pháp luật Việt Nam đổi vời địch vụ kế toán, kiểm toán và ghi số kế toán. Hệ thông văn bán pháp luật Việt Nam đổi với dich vu thud .14, Hệ thêng văn bán pháp luật Việt Nam đổi với địch vụ kiến trúc, dịch vụ quy hoạch đô thi 215 Hệ thẳng văn bản pháp luật Việt Nam đổi vời địch vụ thú y 2.

Hệ thẳng văn bản pháp luật Việt Nam đổi với địch vụ quảng cáo tàoF 2.17 IIệ thẳng văn bản pháp luật Việt Nam đối vời dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ 27 2.2, Hệ thống văn bản pháp mật Việt Nam đất với Dịch vụ thông tin Dịch vụ chuyển phát 28 Dịch vụ viễn thông 20 ia i 8 Dịch vụ nghe nhìn Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan 31 24, Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với Dịch vụ phan phối 32 Hệ thống văn bản pháp mật Việt Nam đối với Dịch vụ giáo 3. Các nghĩa vụ trong GATS liên quan tới quy định trong nước. Quy định về tiếp cận thị trưởng và đối ngô quốc gia. Độc quyển và các nhả cung cấp dịch vụ độc quyền.

Hoàn thiện văn băn pháp luật Việt Nam đối với các ngành 4 cụ thể. 69 321 Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đổi vớt các địch vụ kinh doanh, Dịch vụ pháp ly. Dich vụ kế toán, kiếm toàn và ghủ số kế toán. Dịch vụ thuê Dịch vụ kiến trúc, tư vấn kỹ thuật và quy hoạch đô thị.

Dịch vụ quảng cáo Lịch vụ lên quan đến khai thác mỏ. Hoàn thiện văn bán pháp Inật Việt Nam đôi với dịch vụ thông tin Dich vụ chuyên phát Dich vu viễn thông - 1loàn thiện pháp luật Việt Nam đối với thương mại dịch vụ xây dựng 80 Tioàn thiện pháp luật Việt Nam đối với địch vụ phân phôi 8L 325 Toàn thiện văn bản pháp luật Việt Xam đối với địch vụ giáo dục 85 32.6 Hoàn tiện văn bản pháp luật. Việt Ximn đối với địch vụ y tế 86 3.27 Toàn thiện văn bản pháp luật Việt Narn đối với địch vụ tái chink, 87 3. Các nghĩa vụ trong GATS liên quan tới quy định trong nước.

Quy định về tiếp cận thị trưởng và đối ngô quốc gia. Độc quyển và các nhả cung cấp dịch vụ độc quyền. Hoàn thiện văn băn pháp luật Việt Nam đối với các ngành 4 cụ thể. 69 321 Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đổi vớt các địch vụ kinh doanh, Dịch vụ pháp ly.

Dich vụ kế toán, kiếm toàn và ghủ số kế toán. Dịch vụ thuê Dịch vụ kiến trúc, tư vấn kỹ thuật và quy hoạch đô thị. Dịch vụ quảng cáo Lịch vụ lên quan đến khai thác mỏ. Hoàn thiện văn bán pháp Inật Việt Nam đôi với dịch vụ thông tin Dich vụ chuyên phát Dich vu viễn thông - 1loàn thiện pháp luật Việt Nam đối với thương mại dịch vụ xây dựng 80 Tioàn thiện pháp luật Việt Nam đối với địch vụ phân phôi 8L 325 Toàn thiện văn bản pháp luật Việt Xam đối với địch vụ giáo dục 85 32.6 Hoàn tiện văn bản pháp luật.

Việt Ximn đối với địch vụ y tế 86 3.27 Toàn thiện văn bản pháp luật Việt Narn đối với địch vụ tái chink, 87 ANH MỤC CÁC BẰNG Bang 1.1 Các ngành địch vụ theo phân loại của Ban Thư ký WTO.L Tém tắt các Luật được ban hành trong lĩnh vực 'PMIDV sau khi Việt Nam. gia nhập tổ chúc WTO - 5? dục 2. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với dịch vụ môi trường. 27 Hệ thống văn băn pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ tải chính # Dịch vụ báo hiểm.

3? on o Dịch vụ ngân hàng. 40 aoy bop Dịch vụ chứng khoản pon ea Hệ thống văn băn pháp luật Việt Nam đối với Dịch vụy tế và xã hội 29. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan 2. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ giải trị, văn hóa và thế thao 5 2.

Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ vận tải 52 Kết luận Chương 2 3 HOAN THIỆN PHÁP LUAT VIET NAM VE THUONG MẠI DỊCH VỤ TRUNG TUONG QUAN SO SANIL VOLQUY DINU COA IEP DINH GATS. lioàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với các quy dịnh chung của Hiệp dịnh GATS. 311 giữa vụ MN lơng GATS 3. Cáo quy đun của Hiệp dịnh GATS về mình bach hoa dục 2.

Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với dịch vụ môi trường. 27 Hệ thống văn băn pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ tải chính # Dịch vụ báo hiểm. 3? on o Dịch vụ ngân hàng. 40 aoy bop Dịch vụ chứng khoản pon ea Hệ thống văn băn pháp luật Việt Nam đối với Dịch vụy tế và xã hội 29.

Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan 2. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ giải trị, văn hóa và thế thao 5 2. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ vận tải 52 Kết luận Chương 2 3 HOAN THIỆN PHÁP LUAT VIET NAM VE THUONG MẠI DỊCH VỤ TRUNG TUONG QUAN SO SANIL VOLQUY DINU COA IEP DINH GATS. lioàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với các quy dịnh chung của Hiệp dịnh GATS.

311 giữa vụ MN lơng GATS 3. Cáo quy đun của Hiệp dịnh GATS về mình bach hoa dục 2. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với dịch vụ môi trường. 27 Hệ thống văn băn pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ tải chính # Dịch vụ báo hiểm.

3? on o Dịch vụ ngân hàng. 40 aoy bop Dịch vụ chứng khoản pon ea Hệ thống văn băn pháp luật Việt Nam đối với Dịch vụy tế và xã hội 29. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan 2. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ giải trị, văn hóa và thế thao 5 2.

Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ vận tải 52 Kết luận Chương 2 3 HOAN THIỆN PHÁP LUAT VIET NAM VE THUONG MẠI DỊCH VỤ TRUNG TUONG QUAN SO SANIL VOLQUY DINU COA IEP DINH GATS. lioàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với các quy dịnh chung của Hiệp dịnh GATS. 311 giữa vụ MN lơng GATS 3. Cáo quy đun của Hiệp dịnh GATS về mình bach hoa MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.

Mục lục Danh mue các kỷ hiệu, cảc chữ viết tắt Danh mục các bảng MO DAU Chuong 1: MOT S6 VAN DE LY LUAN CO BAN VE THUONG MAI DICH VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TÁC CƠ BAN CUA HẸP DỊNH GATS 1. Khái niệm và phân loại Thuong mat dich vu thee GATS 111 Khái niệm, phân loại Thương mại địch vụ theo GATS 112. Phuong tine cung cap dich vu theo GATS. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của Thương mại địch vụ theo pháp luật Việt Nam Rha mgm Thương mại dị cũ vụ theo pháp luật Việt Nam Phân loại Thương mại địch vụ theo pháp luật Việt Nam.

11 Đặc diễm của Thương mại địch vụ. 11 Mật số nghĩa vụ và nguyên tắc co ban về Thương mai dich vu theo GATS .1 Đối xử tôi huệ quốc. Các quy định trong nước. 'Trợ cấp chỉnh phủ và tự vệ thương mại dục 2.

Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với dịch vụ môi trường. 27 Hệ thống văn băn pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ tải chính # Dịch vụ báo hiểm. 3? on o Dịch vụ ngân hàng. 40 aoy bop Dịch vụ chứng khoản pon ea Hệ thống văn băn pháp luật Việt Nam đối với Dịch vụy tế và xã hội 29.

Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan 2. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ giải trị, văn hóa và thế thao 5 2. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đổi với Dịch vụ vận tải 52 Kết luận Chương 2 3 HOAN THIỆN PHÁP LUAT VIET NAM VE THUONG MẠI DỊCH VỤ TRUNG TUONG QUAN SO SANIL VOLQUY DINU COA IEP DINH GATS. lioàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với các quy dịnh chung của Hiệp dịnh GATS.

311 giữa vụ MN lơng GATS 3. Cáo quy đun của Hiệp dịnh GATS về mình bach hoa 3. Các nghĩa vụ trong GATS liên quan tới quy định trong nước. Quy định về tiếp cận thị trưởng và đối ngô quốc gia.

Độc quyển và các nhả cung cấp dịch vụ độc quyền. Hoàn thiện văn băn pháp luật Việt Nam đối với các ngành 4 cụ thể. 69 321 Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đổi vớt các địch vụ kinh doanh, Dịch vụ pháp ly. Dich vụ kế toán, kiếm toàn và ghủ số kế toán.

Dịch vụ thuê Dịch vụ kiến trúc, tư vấn kỹ thuật và quy hoạch đô thị. Dịch vụ quảng cáo Lịch vụ lên quan đến khai thác mỏ. Hoàn thiện văn bán pháp Inật Việt Nam đôi với dịch vụ thông tin Dich vụ chuyên phát Dich vu viễn thông - 1loàn thiện pháp luật Việt Nam đối với thương mại dịch vụ xây dựng 80 Tioàn thiện pháp luật Việt Nam đối với địch vụ phân phôi 8L 325 Toàn thiện văn bản pháp luật Việt Xam đối với địch vụ giáo dục 85 32.6 Hoàn tiện văn bản pháp luật. Việt Ximn đối với địch vụ y tế 86 3.27 Toàn thiện văn bản pháp luật Việt Narn đối với địch vụ tái chink, 87 3.

Các nghĩa vụ trong GATS liên quan tới quy định trong nước. Quy định về tiếp cận thị trưởng và đối ngô quốc gia. Độc quyển và các nhả cung cấp dịch vụ độc quyền. Hoàn thiện văn băn pháp luật Việt Nam đối với các ngành 4 cụ thể.

69 321 Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đổi vớt các địch vụ kinh doanh, Dịch vụ pháp ly. Dich vụ kế toán, kiếm toàn và ghủ số kế toán. Dịch vụ thuê Dịch vụ kiến trúc, tư vấn kỹ thuật và quy hoạch đô thị. Dịch vụ quảng cáo Lịch vụ lên quan đến khai thác mỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ