Luận văn hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế tại Việt Nam, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế hiệu quả

Việc hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển bền vững. Nhóm yếu thế – bao gồm trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật, và người cao tuổi – thường đối mặt với rào cản tiếp cận quyền con người cơ bản. Theo luận văn thạc sĩ Luật học của Phan Thanh Trung (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2018), hệ thống pháp luật Việt Nam dù đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn tồn tại khoảng trống trong việc bảo đảm tính đồng bộ, khả thi và phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế cần được xây dựng dựa trên nguyên tắc không phân biệt đối xử, bảo đảm sự tham gia và trao quyền thực chất. Một khung pháp lý hiệu quả phải tích hợp cả quy định实体 (substantive) và quy trình (procedural), đồng thời có cơ chế giám sát và thực thi rõ ràng. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhóm yếu thế mà còn thúc đẩy công bằng xã hội và phát triển toàn diện.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của nhóm yếu thế trong pháp luật

Nhóm yếu thế được hiểu là những cá nhân hoặc cộng đồng có khả năng tiếp cận quyền con người bị hạn chế do điều kiện thể chất, xã hội, kinh tế hoặc văn hóa. Đặc điểm nổi bật gồm: dễ tổn thương, thiếu tiếng nói trong chính sách, và phụ thuộc vào hỗ trợ từ Nhà nước hoặc xã hội. Theo tài liệu của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (2018), nhóm yếu thế không phải là khái niệm cố định mà thay đổi theo bối cảnh xã hội và pháp lý.

1.2. Vai trò của pháp luật trong bảo vệ quyền nhóm yếu thế

Pháp luật đóng vai trò then chốt trong việc xác lập khuôn khổ pháp lý, phân định trách nhiệm và tạo cơ chế thực thi quyền cho nhóm yếu thế. Nó không chỉ ngăn chặn xâm phạm mà còn chủ động thúc đẩy bình đẳng. Cơ chế bảo vệ bao gồm: quy định实体, thủ tục tố tụng, và thiết chế giám sát như Ủy ban về các quyền con người hoặc cơ quan thanh tra chuyên ngành.

II. Thách thức trong pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế hiện nay

Dù Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp lý như Luật Trẻ em 2016, Luật Người khuyết tật 2010, hay Luật Bình đẳng giới 2006, thực trạng pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Một trong những vấn đề nổi cộm là thiếu tính đồng bộ giữa các đạo luật chuyên ngành và hệ thống pháp luật chung. Nhiều quy định mang tính chung chung, thiếu hướng dẫn thi hành cụ thể, dẫn đến khó áp dụng trong thực tiễn. Ngoài ra, cơ chế giám sát và xử lý vi phạm còn yếu, khiến quyền của nhóm yếu thế dễ bị xâm phạm mà không được khắc phục kịp thời. Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (2011), người cao tuổi và người khuyết tật thường gặp rào cản trong tiếp cận y tế, giáo dục và lao động – dù pháp luật đã quy định quyền này. Sự chênh lệch giữa quy định và thực thi cho thấy nhu cầu cấp thiết phải hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế theo hướng thực chất và có tính khả thi cao.

2.1. Khoảng trống pháp lý giữa các nhóm yếu thế

Các nhóm yếu thế không được điều chỉnh bởi một đạo luật thống nhất, dẫn đến bất bình đẳng trong mức độ bảo vệ. Ví dụ, trẻ em có Luật Trẻ em chi tiết, trong khi người cao tuổi chỉ được đề cập trong các văn bản dưới luật. Điều này làm giảm hiệu lực pháp lý và gây khó khăn cho công tác thực thi.

2.2. Thiếu cơ chế thực thi và giám sát hiệu quả

Nhiều quy định pháp luật thiếu chế tài xử lý vi phạm hoặc không có cơ quan chuyên trách giám sát. Ví dụ, dù Luật Bình đẳng giới cấm phân biệt giới tính, nhưng việc xử lý hành vi kỳ thị tại nơi làm việc vẫn gặp nhiều trở ngại do thiếu bằng chứng và hỗ trợ pháp lý cho nạn nhân.

III. Phương pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế

Để hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế, cần áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên quyền con người và phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Trước hết, cần xây dựng một đạo luật khung về nhóm yếu thế, trong đó xác định rõ phạm vi, nguyên tắc bảo vệ và cơ chế phối hợp liên ngành. Thứ hai, rà soát và sửa đổi các văn bản pháp luật hiện hành để đảm bảo tính thống nhất, loại bỏ mâu thuẫn và bổ sung quy định mang tính thực thi. Thứ ba, lồng ghép quan điểm giới, tiếp cận đa chiềusự tham gia của chính nhóm yếu thế trong quá trình xây dựng chính sách. Theo Phan Thanh Trung (2018), việc tham khảo Công ước về Quyền Trẻ em (CRC), Công ước về Quyền của Người khuyết tật (CRPD) và các khuyến nghị của Ủy ban CEDAW là cần thiết để đảm bảo tính hội nhập. Cuối cùng, cần tăng cường năng lực cho cán bộ thực thi pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về quyền của nhóm yếu thế – yếu tố then chốt để biến quy định thành hiện thực.

3.1. Xây dựng đạo luật khung về nhóm yếu thế

Một đạo luật khung sẽ thống nhất các nguyên tắc cơ bản như không phân biệt đối xử, bình đẳng cơ hội, và trợ giúp pháp lý. Điều này giúp tránh chồng chéo và tạo nền tảng cho các luật chuyên ngành phát triển đồng bộ.

3.2. Lồng ghép chuẩn mực quốc tế vào hệ thống pháp luật

Việt Nam đã phê chuẩn nhiều điều ước quốc tế về quyền con người. Việc nội luật hóa các cam kết này – như nghĩa vụ điều chỉnh chính sách theo khuyến nghị của các ủy ban LHQ – là bước quan trọng để hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu pháp luật nhóm yếu thế

Nghiên cứu của Phan Thanh Trung (2018) và các công trình liên quan cho thấy ứng dụng thực tiễn của việc hoàn thiện pháp luật nhóm yếu thế đã mang lại kết quả tích cực ở một số địa phương. Ví dụ, mô hình “Xã hội thân thiện với người cao tuổi” tại Hà Nội và TP.HCM đã cải thiện tiếp cận dịch vụ y tế và an sinh. Tương tự, chương trình “Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ” dựa trên Luật Trẻ em 2016 đã giảm đáng kể tình trạng bạo lực học đường. Tuy nhiên, hiệu quả vẫn chưa đồng đều do thiếu nguồn lựcnăng lực thực thi hạn chế ở cấp cơ sở. Các sáng kiến như thành lập trung tâm trợ giúp pháp lý miễn phí cho phụ nữ và người khuyết tật tại 10 tỉnh thành cho thấy nhu cầu cấp thiết phải mở rộng mô hình này toàn quốc. Dẫn chứng từ báo cáo của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA, 2017) cũng khẳng định rằng: khi pháp luật được thực thi minh bạch và có sự giám sát của xã hội dân sự, quyền của nhóm yếu thế được bảo vệ hiệu quả hơn.

4.1. Mô hình bảo vệ trẻ em và người khuyết tật tại địa phương

Các tỉnh như Quảng Nam và Đồng Tháp đã triển khai mạng lưới bảo vệ trẻ em cấp xã, kết nối giữa nhà trường, gia đình và công an. Kết quả: giảm 30% vụ xâm hại trẻ em trong 2 năm. Tương tự, Đà Nẵng áp dụng hệ thống hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật dựa trên Luật Người khuyết tật, tạo việc làm cho hơn 1.200 người.

4.2. Vai trò của xã hội dân sự trong giám sát thực thi pháp luật

Các tổ chức phi chính phủ như Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam hay Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Khoa học về Giới – Gia đình – Phụ nữ và Vị thành niên (CSAGA) đóng vai trò giám sát độc lập, cung cấp dữ liệu và đề xuất sửa đổi pháp luật dựa trên thực tiễn.

V. Tương lai của pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế tại Việt Nam

Tương lai của pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thế tại Việt Nam phụ thuộc vào cam kết chính trị, nguồn lực đầu tư và sự tham gia của toàn xã hội. Xu hướng rõ ràng là chuyển từ bảo trợ sang trao quyền, nghĩa là nhóm yếu thế không chỉ là đối tượng được bảo vệ mà còn là chủ thể tham gia xây dựng chính sách. Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bình đẳng giới và đề xuất Luật về Người cao tuổi đang được xem xét cho thấy hướng đi đúng đắn. Ngoài ra, công nghệ số cũng mở ra cơ hội mới: ứng dụng AI để phát hiện bạo lực trẻ em, nền tảng trực tuyến trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật... Tuy nhiên, để thành công, cần đảm bảo tính bao trùm số – không để ai bị bỏ lại phía sau. Theo khuyến nghị của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (2011), việc lồng ghép quyền nhóm yếu thế vào Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021–2030 là bước đi then chốt để hiện thực hóa cam kết không ai bị bỏ lại phía sau (Leave No One Behind) của Chương trình Nghị sự 2030.

5.1. Từ bảo trợ sang trao quyền cho nhóm yếu thế

Mô hình mới nhấn mạnh sự tham gia chủ động của nhóm yếu thế trong hoạch định chính sách. Ví dụ, Hội Người khuyết tật Việt Nam đã tham gia góp ý Luật Người khuyết tật sửa đổi – minh chứng cho nguyên tắc “không có chúng tôi, đừng quyết định về chúng tôi”.

5.2. Ứng dụng công nghệ trong bảo vệ quyền nhóm yếu thế

Các nền tảng như Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111 hay ứng dụng di động hỗ trợ người khiếm thị đã chứng minh hiệu quả. Tuy nhiên, cần đầu tư hạ tầng và đào tạo kỹ năng số để đảm bảo tính bao trùm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của nhóm yếu thế ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN NHÓM YEU THE. Quyền nhúm yếu thể là nội dung cư bản của quyền con người. Khái niệm về quyên con người, quyên nhón i - 6 1. Những dặc diễm của quyển con người và quyển mhom yéu thé.

Khải niệm và đặc diễm của pháp luật về hảo vệ quyền nhóm yếu thể. Khái niệm pháp luật bảo vệ qu é 1 1. Đặc diễm pháp luật bảo vệ quyền nhóm yếu thé " 11 1. Vai trò của pháp luật trong bảo vệ quyền nhóm yếu thể.

Cấu trúc pháp luật về bảo vệ quyển nhóm yếu thế sa Tổ 13. Những nhằm người yếu thể cụ thể và một số quy dịnh pháp tuệ quốc tế về quyền của nhóm người yếu thế. 18 Nhóm người yếu thể là trẻ em. 18 Nhóm người yếu thể lả phụ nữ.

Nhóm người yêu thể lả người khuy „. Nhóm người yếu thế là người cao tuổi. Lịch sử hình thành và phat triển pháp laluật về quyền nhóm yếu thể trêu thế giới và Việt Nam. Cơ chế bảo vệ và bảo đâm quyển nhóm yêu thế 26 16, Tiêuchíhoảnthiện pháp hột về bảo vệ quyển uhm yéu thể tại Viet Nam.30 KẾT LUẬN CHƯƠNG L 32 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP ILUẬT VÉ BẢO VỆ QUYÊN NHÓM YẾU THẺ TẠI VIỆT NAM HIỆK KAY.

Thực trạng quy định pháp luật bảo vệ quyền nhómy 33 2. Pháp luật bảo vệ quyển nhỏm yêu thế là trẻ em. Pháp luật bảo vệ quyền nhỏm yêu thế lá phụ nữ. 40 DANII MUC CAC TU VIET TAT CEDAW Công ước về xóa bi loan bd céc hinh thite phân biệt đối xử với phụ nữ CRC Công ước về quyền trẻ em ICC ‘loa hinh su quéc tế MDG Tuyên bổ Thiên niên ký và cam kết dạt được tắm Mục liều Phát triển Lhiên niên kỷ NCT Người cao tuổi NET Người khuyết tật UBND Ủy ban nhân dân UNESCO Tổ chức Giáo đục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc như: Hiến pháp 2013, Luật Hòn nhân và Gia dính, Luật bình đẳng giới, Luật trẻ em, Tuiật người khuyết tật, Trật người cao tuổi, Tuuật lao động, T,uật Bảo hiểm xã hội, Đặc biệt là từ sau năm 2009 là thời ở n Tuật rgười cao thổi ra đời sau đó lần lượt là các luật như Luật người khuyết tật (2016), T.uậi Hồn nhân và gia đình (2014), Tuuật Hỗ øm (2016),.

Đồng thời với đó 1a thực trạng thực biện pháp luật. về bão vệ nhóm yếu thẻ tại Việt Nam từ năm 2009 trở lại đây. Mục tiêu nghiên cứu của dé tai Thân tích và làm sáng tỏ về pháp luật, về thực trạng áp dụng pháp luật bảo vệ quyên nhóm yếu thẻ. Từ đó để xuất các giải pháp, phương hướng hoán thiện pháp luật và thục hiện pháp luật trong lĩnh vực này.

Và hướng tới việc nâng cao chất lượng sống, nâng cao an sinh nhóm yếu thế đặc biệt là những bộ phận có hoàn cảnh. khó khăn, bệnh tật khó có thể tự mình bão đảm được cuộc sống bình thường, 6. Tính mới và những đóng góp của dễ tài Luận văn sau khi hoàn thành sẽ gớp phan lam sang tố những vẫn dễ lý luận. vẻ khải niệm, dặc diễm của các nhóm yếu th, việc ban hành và thực hiện pliáp luật bão vệ quyền nhỏm yếu thể.

Tuuận văn làm rõ thực trạng về pháp luật và thuc hiện pháp luật về bảo vệ quyên nhóm yếu thể ở Việt Nam hiện nay. Phúp luật ở Việt Nam hiện lại về bảo vệ quyên của nhóm yếu thé dang dan hoan thiện, đồng thời viê c thực hiện pháp luậi cũng đã được quan tâm hơn; tuy nhiền cũng có nhiều điểm bất cập cân phải để nghị sửa đổi, bổ sung, Sa với các công trinh khoa học khác thì luận văn có một sẻ đóng góp như: Về cách tiếp cận thì luận văn đã tiếp cận và nghiên cứu pháp luật và bảo vệ pháp luật về quyền nhóm yếu thế là một cơ chế bão về quyền con người, Về nội dung thi trên cơ sở thực tiễn tự hiện phép luật tại Việt Nam luận văn cũng đã đề xuất nhiều giải pháp như sửa đổi các Luật, bộ Luật như Luật Người cao tuôi, Luật báo hiểm xã hội, Luật Lao động,. kèm với đó lả các giải pháp nâng cao hiệu quả của việc thực hiện pháp luật bảo về quyền nhóm yếu thẻ. Tính cấp thiết của đề tài "Thực hiện mục tiêu xây dụng Nhả nước pháp quyển xã hội chú nghĩa, cho đến nay, đã hình thành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về rrọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, hội.

Từ khi tiến hành công cuộc Dỗi mới vào năm 1986 dén nay, Qué hội dã ban hành hàng trầm văn bản luật và pháp lệnh. Trong số nay có những đạo luật trực tiếp điều chỉnh quyền con người, quyên công dân như 13ộ luật hình sự, Hộ luật dân sự, Hộ luật lao động, Luật Hảo về sửe khỏe nhân dân, Tuuật Bão hiển y lổ, T,uật Dược, Luật hôn nhận và gia đình, Tuuật phòng, chống raua ‘ban người, Luật bình đắng giới, Luật khám bệnh, chữa bệnh, Luật phòng, chồng bạo lực gia đình, Luật. cư trú, Luật tiếp công đân, Luật việo làm. Đáng chủ ý, Quốc hội đã ban hành những đạo luật riêng cho nhóm đổi tượng dễ bị tổn thương nb Tua bảo về, chắm sóc và giáo đực trẻ em, Luật người cao tuổi, Luật người khuyết tật.

Nội dung của các đạo hiật được ban hành thể chế hóa ngày cảng đây đủ, cụ thé và rõ ràng quan điểm, chính sách của Dảng, Nhà nước về bảo vệ quyền con Trgười, quyền công dân trong điều kiện cụ thị của. Vì ở xây đựng các dạo. luật theo nguyên lắc bão đấm tính hợp hiển, hợp pháp và tỉnh thông nhất của văn bán quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật, được tiến hanh cổng khai, minh. bạch với sự tham gia đồng góp ý kiến rộng rãi của các nhóm đối Lượng châu sự điều.

chính của văn bản vả trong nhiêu trưởng hợp được công bố rộng rãi trên các phương tiên thông 1u đại chúng để người din tham gia đồng gopy kién Tuy nhiên đo sự phát triển quá nhanh của các thành phân xã hội, cùng với xu thể hội nhập thế giới sâu và rộng hiện nay thị việc các văn bản Luuật không thể bao quát tiết và phù hợp với nhom yếu (hế, đồng thời việc thục hiện áp đụng pháp luật về vắt đề nay vẫn còn nhiều bất cập, bộc lộ nhiều điểm yếu. Vì vậy việc phân tích và để xuất các giải pháp hoãn thiện là một việc cầu thiết trong bồi cảnh hién nay, 2. Tink hình nghiên cứu của để tài "Trong thời gian gan đây, đã có nhiều bải viết, nhiều công trình nghiên cửu xoay quanh vẫn để vẻ quyên cơn người, quyền của nhóm yếu thẻ được Hiếp cận từ nhiều khia cạnh như quyền chính trị, quyền lao động, quyền an sinh,. tích các khía cạnh lý luận và thực tiễn liên quan đến bảo vệ quyền của nhóm yêu thế một cách hệ thẻng và chuyên sâu qua đó góp phần một bộ phận không nhỏ nhóm đổi tượng, yếu thể trong xã hội nhằm bảo đâm sự phát triển bình đẳng trong xã hội tiện nay.

Một số có thể kế đến như: - Giáo trình lý luận và pháp luậi về quyền con người do Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, La Khanh Ting dỏng chủ biên của Khoa Luật Dai học quốc gia Hà Nội năm 2009 ~ Giáa trình Ï uật người khuyết lật năm 2611 của Trường Đại học Luậi Tà Nội - Sách “ Hới dap về Quyền con người” năm 2013 của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội - Sách “Tuật về guyên của các nhôm người dễ bị lôn thương ” của Khoa Luật Dai hoe Quốc gia năm 201 1. - Một số sách của Viện khoa học Xã hội Việt Nam như: Cơ chế bảo đảm và bảo vệ quyền con người, Nxb. Khoa học xã hội, 2011, Quyền con người— tiếp cận đu ngành và liên ngành luật học, Nxb, Khoa hạc xã hội, 2010 - Một số bài việt và công trình nghiên cứu ở Việt Nam về cáo nhóm yếu thé như. Hài viết “LẺ guyền của người cao tuổi trong Dự thảo sửa dỗi Hiển pháp nấm 1992" của tác giá Nguyễn Thị Loan Anh đăng trên Tạp chi Cộng sản điên tả ngày 23-4-2013.

Báo cáo “Giờ hóa đân số và người cao tuổi ở Việt Nam - Thực trạng, dự bảo và mội số khuyên nghị chính sich” do Quy dan sé Lién Hop Quốc tại Việt Nam công bề tháng 7-2011. Hài viết “Chăm sóc y lế cho người cao bôi: Trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội” lrên tạp chỉ Cộng sẵn điện Lữ ngày 02/10/2017, Bài viết “Bảo vệ quyên của phụ nữ bằng pháp luật hình sự và tổ tựng bình sự” của táo giả Chu Thị Trang Văn (Bộ môn Tư pháp hình sự, khoa Luật — Đại học Quốc gia Hà Nội); Một số luận văn khoa học nghiên cửu về quyền cúa các nhỏm yếu thế như: “iloàn thiện pháp luật bảo vệ quyên phụ nữ ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Vương Vận Huyển (Luận văn thạc sĩ luật học, Khoa Tuuật — Đại học Quốc gia Ha bà Nội, 2014) nghiên cửa vẻ pháp luật và thực hiện pháp luật bão vệ phụ nữ ở Việt Nam; “Bảo vệ quyền của người khuyết tật rong phán luật lao động Uiệt Nam — thực trang và giải pháp của tác giả Hà Thị Tan ([anận văn thạc sĩ Tauật học, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014) nghiên cửu clrú yếu về quyền của người +khuyết tật trang lĩnh vục lao động; Thững nghiên cứu nêu trên đã đưa đến những cái nhìn khái quát về nhóm yếu: thể và việc bảo dam quyền của nhỏm người này theo pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên hâu hết là các bài là phân tích và làm rõ chỉ 1 nhóm yếu thế cụ thể, mà chưa có các bài viết để cập đến nhiều nhóm yếu thế, điều đó khiến cho người dọc và nghiền cửu khó có cái nhìn tổng quat va thay dược môi liên hệ giữa các nhỏnk yếu thể. Do đó luận văn nảy để cập tới các nhóm yếu thê nhằm tạo cái nhìn tốt nhật về môi liên hệ giữa các nhóm yếu thế, cùng với đó là dưa ra các phương hưởng, giỗi pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyển của 4 nhỏm yếu thế là: 'phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật và người cao tuổi.

3, Đối Lượng nghiên cửu - Quy định của pháp luật và thực hiện pháp luật về báo vệ quyền nhỏm yêu thể ở Việt Nam - Tỉnh khá thí và nội dung của những giải pháp dược để xuất nhằm hoản thiện pháp luật về bảo vệ quyền của các nhóm yếu thể là: phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật và người cao mối ở Việt Nam hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ